Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 14)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 14)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT57 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử cacbon C612 có điện tích là

12e.

6e.

‒6e.

0.

Xem đáp án

Chọn D

Cacbon C612 có Z=6 nên có 6 proton và A=12 nên có 6 electron, Do đó điện tích là 0

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ cao của âm phụ thuộc yếu tố nào sau đây.

Đồ thị dao động của nguồn âm

Độ đàn hồi của nguồn âm

Biên độ dao động của nguồn âm

Tần số của nguồn âm

Xem đáp án

Chọn D

Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số của nguồn âm 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc đơn dao động điều hòa với phương trình s=cos(2t+0,69) cm, t tính theo đơn vị giây. Khi t = 0,135s thì pha dao động là

0,57 rad.

0,75 rad.

0,96 rad.

0,69 rad.

Xem đáp án

Chọn C

Khi t = 0,135s pha dao động là: 2.0,135 + 0,69 = 0,96 rad

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu xiên từ không khí vào nước một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai thành phần đơn sắc là chàm và vàng với góc tới là i. Gọi rc,rv lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu chàm và tia màu vàng. Hệ thức đúng là

i<rv<rc

i<rc<rv

rc<rv<i

rv<rc<i

Xem đáp án

Chọn C

Với cùng 1 góc tới thì ánh sáng có chiết suất lớn sẽ có khúc xạ nhỏ, vậy thứ tự đúng là rc<rv<i

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đâu xuất hiện điện từ trường ?

Xung quanh một điện tích đứng yên.

Xung quanh một dòng điện không đổi

Xung quanh một tụ điện đã tích điện và được ngắt khỏi nguồn

Xung quanh chỗ có tia lửa điện

Xem đáp án

Chọn D

Xung quanh chỗ có tia lửa điện xuất hiện điện trường vì tia lửa điện là dòng điện biến thiên sinh ra từ trường biến thiên suy ra sinh ra điện trường biến thiên

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn là nguồn điện thì các hạt mang điện tham gia vào chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực

điện trường

cu - lông

lạ

hấp dẫn

Xem đáp án

Chọn A

Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn là nguồn điện thì các hạt mang điện tham gia vào chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực điện trường. Các hạt mang điện tích dương sẽ chuyển động cùng chiều điện trường, các hạt mang điện tích âm chuyển đông ngược chiều điện trường 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dòng điện xoay chiều chạy qua điện trở R = 10, nhiệt lượng tỏa ra trong 30 phút là 900 kJ. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là

0,22A

0,32A

7,07A

10,0 A.

Xem đáp án

Chọn D

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm có phương trình chuyển động x=8cos(20πt+π/2) (cm; s). Phát biểu đúng là

chất điểm dao động điều hòa có biên độ âm.

chất điểm không dao động điều hòa vì biên độ không thể nhận giá trị âm.

chất điểm dao động điều hòa theo hàm cosin với pha ban đầu π/2.

chất điểm dao động điều hòa với tần số 10 Hz và biên độ là 8 cm.

Xem đáp án

Chọn D

Chất điểm có phương trình chuyển động x = −8cos(20pt + p/2) (cm; s) nên có biên độ là 8cm, tốc độ góc 2pf=20p=> f=10Hz

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là.

igh=41048'

igh=48035'

igh=62044'

igh=38026'

Xem đáp án

Chọn B

Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị lượng giác sinigh=nkk/nnuoc=1/(4/3)=3/4=>igh=41048'

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp là 1m và có 10 ngọn sóng đi qua trước mặt trong 9s. Vân tốc truyền sóng trên mặt nước là.

1,25m/s

0,9 (m/s)

10/9 (m/s)

1m/s

Xem đáp án

Chọn D  

Ta có 9T= 9 suy ra T=1s

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn.

 

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng quy tắc nắm tay phải, với chiều của ngón  tay cái hướng theo chiều dòng điện, chiều quay của các ngón tay khác là chiều của véc tơ cảm ứng từ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fa-ra-đây?

m=FAnIt

m=DV

I=mFnAt

t=mnAIF

Xem đáp án

Chọn C

Công thức của định luật Fa-ra-đây là

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ

luôn cùng chiều với vật.

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.

luôn lớn hơn vật.

luôn nhỏ hơn vật.

Xem đáp án

Chọn B

Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 8cm và 12cm, biên độ dao động tổng hợp không thể là

8cm.

5cm.

21cm

12cm

Xem đáp án

Chọn C

Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 8cm và 12cm, biên độ dao động tổng hợp không thể là 21cm vì

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao LC lí tưởng có dòng điện qua L có biểu thức

 i=2cos(104t+2π/3) (mA). Biểu thức điện tích trên tụ điện là.

q=2.10-7cos(104t+π6)

q=2.10-7cos(104t-π6)

q=22.10-4cos(104t+π3)

q=22.10-4cos(104t-π3)

Xem đáp án

Chọn A

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 100g gắn với một lò xo nhẹ. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x=10cos10πt (cm). Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Lấy π2 = 10. Cơ năng của con lắc bằng.

0,10 J.

0,50 J.

0,05 J.

1,00 J.

Xem đáp án

Chọn B

Cơ năng của con lắc:

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bản mặt song song có bề dày 10 (cm), chiết suất n = 2 được đặt trong không khí. Chiếu tới bản một tia sáng SI có góc tới 450 khi đó tia ló khỏi bản sẽ

hợp với tia tới một góc 450

vuông góc với tia tới.

song song với tia tới.

vuông góc với bản mặt song song.

Xem đáp án

Chọn C

Suy ra tia ló song song với tia tới.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khung dây quay đều quanh trục xx’ trong một từ trường đều có đường cảm ứng từ vuông góc với trục quay xx’. Muốn tăng biên độ của suất điện động cảm ứng trong khung lên 4 lần thì chu kỳ quay của khung phải

tăng 4 lần.

tăng 2 lần.

giảm 4 lần.

giảm 2 lần.

Xem đáp án

Chọn C

Suất điện động cảm ứng tức thời:

Muốn tăng biên độ của suất điện động cảm ứng trong khung lên 4 lần thì chu kỳ quay của khung phải giảm 4 lần

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện trường đều có độ lớn cường độ điện trường là 5.105V/m, véc tơ cường độ điện trường song song với cạnh huyền AB của tam giác vuông ABC và có chiều từ A đến B. Biết AB = 10cm, BC = 6cm. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm AB, BC

UAB = 5.104V, UBC = ‒18000V

UAB = 5.105V, UBC = ‒18000V

UAB = 5.105V, UBC = ‒18500V

UAB = 5.104V, UBC = ‒18500V

Xem đáp án

Chọn A 

UAB=E.AB=5.105.10/100=5.104V

UBC=-UCB=-E.d(B,CH)=-E.BH=-E.BC2/AB=-5.105.36.10-4/(10.10-2)= -18000V

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn sáng đơn sắc có λ=0,6μm chiếu vào mặt phẳng chứa hai khe hẹp, hai khe cách nhau 1mm. Màn ảnh cách màn chứa hai khe là 1m. Để vân sáng thứ 8 có tại vị trí vân tối thứ 5 thì phải dịch chuyển màn ra xa hay lại gần hai khe một đoạn bao nhiêu theo chiều nào?

Dịch ra xa 0,78 (cm)

Dịch lại gần 0,78 (cm)

Dịch ra xa 0,78 (m)

Dịch lại gần 0,78 (m)

Xem đáp án

Chọn C

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi 4 lần. Sau khoảng thời gian 2t số hạt nhân còn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu.

25,25%

93,75%

6,25%

13,50%

Xem đáp án

Chọn C

Sau thời gian t:

Sau thời gian 2t:

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử hiđrô trong trường hợp người ta chỉ thu được 6 vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô.

Trạng thái L.

Trạng thái M.

Trạng thái N.

Trạng thái O.

Xem đáp án

Chọn C 

Ở mức M (n=3)  có 3 vạch : 32,31,21. Vậy mức thỏa mãn 6 vạch phải lớn hơn n = 3. Thử với n = 4 (N) khi đó có các vạch: 43,42,41,32,31,21 tất cả là 6 vạch

Chọn N

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây phẳng diện tích 20cm2 gồm 100 vòng đặt trong từ trường đều B = 2.10-4T, véc tơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung một góc 300. Người ta giảm đều từ trường đến không trong khoảng thời gian 0,01s. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong thời gian từ trường biến đổi.

10-3V

2.10-3V

3.10-3V

4.10-3V

Xem đáp án

Chọn B 

Từ thông qua khung dây : Φ = NBScosα .

Vì cuối cùng từ thông giảm đến 0 nên : △Φ = Φ = NBScosα

Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong khung là ξ=△Φ/△t=0,002V

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn rất dài được căng thẳng trừ một đoạn ở giữa dây uốn thành một vòng tròn bán kính 1,5cm. Cho dòng điện 3 A chạy trong dây dẫn. Xác định cảm ứng từ tại tâm của vòng tròn nếu vòng tròn và phần dây thẳng cùng nằm trong một mặt phẳng.

5,6.10-5T

6,6.10-5T

7,6.10-5T

8,6.10-5T.

Xem đáp án

Chọn D

Gọi B1 là cảm ứng từ của dòng điện thẳng, B2 là cảm ứng từ của dòng điện tròn.

Áp dụng quy tăng nắm tay phải, ta xác định được chiều cảm ứng từ B1 hướng vào trong trang giấy, và B2 hướng từ trang giấy ra ngoài.

B=|B1-B2 |=|2.10-7I/R-2p.10-7I/R|=| (1-p)|2.10-7I/R»8,6.10-5T

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, có đầu A gắn với nguồn, đầu B cố định. Khi dây rung với tần số f thì trên dây xuất hiện sóng dừng ổn định với n điểm bụng. Nếu đầu B được thả tự do thì khi tăng hay giảm tần số một lượng nhỏ nhất f = f/12 thì trên dây lại xảy ra sóng dừng ổn định. Giá trị của n là.

8

6

7

9

Xem đáp án

Chọn B

Khi hai đầu dây được cố định có sóng dừng thì l=n.l/2; fn=n.v/(2l)

Khi 1 đầu dây được cố định, 1 đầu tự do có sóng dừng thì capture-1588157651.JPG 

Ta có:

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu được buộc vào một sợi dây, đầu còn lại của sợi dây được buộc vào một điểm cố định, sợi dây cách điện. Hệ trên được đưa vào một nơi có điện trường đều, có phương nằm ngang. Biết quả cầu tích điện là 5.10-6C, cường độ điện trường có độ lớn là 4.105V/m, khối lượng của quả cầu là 200g. Chiều dài dây là 1m. Hãy tính lực căng của dây khi quả cầu ở vị trí cân bằng.

2N

22 N

23 N

2,14 N

Xem đáp án

Chọn B

 

Lực căng dây là tổng hợp lực của P và E

P=m.g=1,962N

FE=E.q=2N

T=P2+FE2=>T=2.8N»2.2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn điện trở giống nhau mắc nối tiếp. Biết UAB = 132V và duy trì ổn định. Mắc vôn kế có điện trở RV vào hai điểm A, C nó chỉ 44V. Nếu mắc vào hai điểm A và D vôn kế chỉ bao nhiêu?

22V.

24V.

32V.

28V.

Xem đáp án

Chọn B

UAB=132V

Khi Vôn kế mắc vào A và C, UCB=132-44=88V

I=UCB/(2R)=44/R

RAC=UAC/I=R=2R.RV/(2R+RV)=>RV=2R

Khi Vôn kế mắc vào A và D, RAD=2R/3

RAB=11R/3=>I=UAB/RAB=36/R

=>UAD=I.RAD=24 V

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 200 g đang dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Gia tốc lớn nhất và nhỏ nhất của vật là amax và amin. Biết amax-amin  = 8 m/s2. Lực kéo về cực đại tác dụng vào vật là

0,2 N.

0,8 N.

0,4 N.

1,6 N.

Xem đáp án

Chọn B

Vật m dao động điều hòa theo phương trình: x=Acos(wt+j);

gia tốc của vật a=v’=x’’=-ω2Acos(wt+j);

amax=ω2A; amin=-ω2A=- amax

amax-amin=8=2amax=> amax=4

=>Fmax= m.amax=0,8N

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một dòng điện xoay chiều có cường độ i=4sin100πt A, t tính bằng s. Tại thời điểm t0, giá trị của i là 23 A và đang tăng. Đến thời điểm sau đó 0,045 s

giá trị của i là ‒4 A và đang tăng.

giá trị của i là 23A và đang tăng.

giá trị của i là ‒2 A và đang giảm.

giá trị của i là 2 A và đang giảm.

Xem đáp án

Chọn D 

Đưa phương trình dòng điện về dạng cos

+ Tại t0thì 23 và đang tăng

+ Góc quét tương ứng : 

ta thấy ta thấy rằng hai thời điểm lệch nhau góc p/2-p/6=p/3

 i = +2A và đang giảm

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Động cơ điện có hiệu điện thế định mức là Uđm (V). Để động cơ trên hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 300V thì phải mắc động cơ nối tiếp với một điện trở R = 100Ω  rồi mới mắc vào mạng điện trên. Biết hệ số công suất của động cơ là 0,5 và hệ số công suất của mạch điện khi đó là 0,86. Tính Uđm và công suất của mạch điện.

176,75V; 437,65W

176,75 V; 253,95 W

200 V; 253,95 W

220 V; 437,65 W

Xem đáp án

Chọn A  

Động cơ bao gồm có cuộn cảm L và điện trở r

Hệ số công suất của động cơ là 0,5

 

Hệ số công suất của mạch là 0,86

 

Giải ra ta được UDC»176,77V=>UR=169,15V

=>I=UR/R=1,6915A

=>P=U.I.0,86»437,6W

=> Đáp án A phù hợp với kết quả tính.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động lý tưởng gồm một tụ điện và một cuộn dây thuần cảm đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, điện áp trên bản tụ thứ nhất có giá trị cực đại Q0. Sau đó một khoảng thời gian ngắn nhất bằng 10-6s kể từ t = 0, thì điện tích trên bản tụ thứ hai có giá trị bằng -Q02. Chu kỳ dao động riêng của mạch dao động này là.

1,2.10-6s

8.10-6/3s

8.10-6s

6.10-6s

Xem đáp án

Chọn D

q=Q0sin(2pt/T+j)

t=0s=>q=Q0=>j=0

t=10-6s=>q=-Q0/2 

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch gồm R = 60Ω, cuộn dây có điện trở thuần r = 20Ω, độ tự cảm L = 0,4/π   (H) và tụ điện có điện dung C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp có biểu thức u=200cos100πt (V). Khi cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch cực đại thì giá trị của C và công suất tiêu thụ trong mạch là

39,8μF;125W

9,6μF; 250W

79,6μF; 250W

159,2μF; 125W

Xem đáp án

Chọn C 

R = 60 W; r = 20 W; L = 0,4/p H

u=200cos(100pt) V

i=I0 khi có cộng hưởng nên ZL=ZC=>C=1/(ω2L)»79,6 mF

Chỉ có đáp án C có C=79,6 mF nên ta loại trừ các đáp án khác.

Chọn C là đáp án đúng. 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bóng đèn Đ1 ghi 6V - 3W và Đ2 ghi 8V- 8W được mắc vào mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có hiệu điện thế U không thay đổi. Hai đèn sáng bình thường.

Tìm U và R.

U = 16V; R =12Ω

U = 12V; R =12Ω

U = 15V; R =12Ω

U = 14V; R = 12Ω

Xem đáp án

Chọn D

Đèn 1 và 2 sáng bình thường nên U1=6V; U1=8V

Theo hình vẽ Đ2 nt (Đ1//biến trở)

U=U1+U2=6+8=14V

Trong các đáp án chỉ có đáp án D có U=14V nên ta loại trừ các đáp án khác.

Chọn D là đáp án đúng. 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp gồm biến trở R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 100V và tần số f không đổi. Điều chỉnh để R = R1 = 50Ω thì công suất tiêu thụ của mạch là P1 = 60W và góc lệch pha của điện áp và dòng điện là φ1. Điều chỉnh để R = R2= 25Ω  thì công suất tiêu thụ của mạch là P2và góc lệch pha của điện áp và dòng điện là φ2 với cosφ12+cosφ22=3/4. Tỉ số P2/P1 bằng

1

3

2

4

Xem đáp án

Chọn B

U=100V

P=cosφ2/R

cosφ12+cosφ22=3/4

R1=50WP1=60W=> cosφ12=P1R1/U2=0,3=> cosφ22=0,45

R2=25WP2 chưa biết;

P2 =U2cosφ22/R2=180W

=>P2/P1=3

 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử ở một ngôi sao, sau khi chuyển hóa toàn bộ hạt nhân Hidrô thành hạt nhân H24e thì ngôi sao lúc này chỉ có H24e với khối lượng 4,6.1032 kg. Tiếp theo đó, H24e chuyển hóa thành hạt nhân C612 thông qua quá trình tổng hợp H24e+H24e+H24e C612+7,27 MeV. Coi toàn bộ năng lượng tỏa ra từ quá trình tổng hợp này đều được phát ra với công suất trung bình là 5,3.1030 W. Cho biết. 1 năm bằng 365,25 ngày, khối lượng mol của H24e là 4g/mol, số A-vô-ga-đrô NA = 6,02.10231eV=1,6.10-19J. Thời gian để chuyển hóa hết H24e ở ngôi sao này thành C612 vào khoảng

481,5 triệu năm.

481,5 nghìn năm.

160,5 nghìn năm.

160,5 triệu năm.

Xem đáp án

Chọn D 

Cứ 3 He tổng hợp sinh ra 7,27 MeV nên W=7,27.NHe/3=1,677.1059MeV

Thời gian là: t=W/P=5,067.1015s»160,5 triệu năm

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Young. a = 2mm, D = 2,5m. Khe S được chiếu sáng bởi hai bức xạ λ1 = 0,6μm và λ2 chưa biết. Trong một khoảng rộng MN = 15mm trên màn đếm được 41 vạch sáng trong đó có 5 vạch sáng là kết quả trùng nhau của hai hệ vân và 2 trong năm vạch trùng nhau nằm tại M và N. Bước sóng của bức xạ λ2 là.

0,52μm

0,5μm

0,48μm

0,54μm

Xem đáp án

Chọn B

 

Số vân sáng trên đoạn MN của λ1 là

N1=MN/i1+1=21 vân sáng

Số vị trí cho vân sáng của λ2 là 41+5-11=25

Vì vị trí trùng nhau của hai hệ vân lặp lại có tính chu kỳ nên xem M là vị trí vân trung tâm thì N là vị trí ứng với vân sáng bậc 20 của λ1 và bậc 24 của λ2

λ2=20λ1/24=0,5mm

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ống phát tia X có hiệu điện thế giữa anôt và catôt là U, phát tia X có bước sóng ngắn nhất là λ. Nếu tăng hiệu điện thế này thêm 5000V thì tia X do ống phát ra có bước sóng ngắn nhất λ1. Nếu giảm hiệu điện thế này 2000V thì tia X do ống phát ra có bước sóng ngắn nhất λ2=5/3 λ1. Bỏ qua động năng ban đầu của electron khi ở catôt. Lấy h = 6,6.10-34 J.s, c = 3.108m /s, e = 1,6.10-19 C. Giá trị của λ1 bằng

70,71 pm.

117,86 pm.

95 pm.

99 pm

Xem đáp án

Chọn A

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch AB gồm đoạn AM (chứa tụ điện C nối tiếp điện trở R) và đoạn MB (chứa cuộn dây). Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều ổn định. Đồ thị theo thời gian của uAM và uMB như hình vẽ. Lúc t = 0, dòng điện đang có giá trị i=I0/2 và đang giảm. Biết C=15πmF, công suất tiêu thụ của mạch là

200W

100W

400 W

50 W

Xem đáp án

Chọn A

Đề bài k nói cuộn dây thuần cảm=> lúc nào cũng phải nghĩ nó sẽ có điện trở r

Dựa vào đồ thị ta có:

Ta vẽ giản đồ vecto ta thấy:  => chắc chắn cuộn điện có r và

 

Dựa vào đồ thị ta tìm được:

 

 

Ta có:

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định đang có sóng dừng. A là điểm nút, B là một điểm bụng, giữa A và B không còn nút hay bụng nào khác. Vị trí cân bằng của B cách A một khoảng 10cm. C, B ở về hai phía đối với A, vị trí cân bằng của C cách A một khoảng 140/3 cm. Thời điểm t = 0 B và C có cùng li độ, sau khoảng thời gian ngắn nhất là 0,1s thì điểm B có độ lớn li độ bằng biên độ của điểm C. Tốc độ truyền sóng trên dây là

1/3 m/s

4/3 m/s

2/3 m/s

8/3m/s

Xem đáp án

Chọn C

Ta có l=AB.4=40cm

Biên độ sóng dừng tại một điểm có dạng A=Ab|sin(2px/l)|

vì xc=140/3cm

Thời điểm t = 0 B và C có cùng li độ, sau khoảng thời gian ngắn nhất là 0,1s thì điểm B có độ lớn li độ bằng biên độ của điểm C

 

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cơ hệ như hình vẽ. Hệ ở trạng thái cân bằng, lò xo nhẹ và các lực cản không đáng kể. Biết khối lượng của hai vật (coi như chất điểm) lần lượt là m1 = 4,0kg và m2 = 6,4kg; độ cứng của lò xo k = 1600N/m; lực F tác dụng lên m2 có phương thẳng đứng hướng xuống với độ lớn F = 96N. Ngừng tác dụng lực F đột ngột thì lực nén do khối lượng m1 tác dụng lên mặt giá đỡ có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?

 

0

4N

8N

36N

Xem đáp án

Chọn C  

Tại vị trí cân bằng, lò xo bị nén Dl=m2g/k=0,04cm

Hệ dao động điều hòa theo biên độ A=F/k=0,06 cm

Dl<A nên trong cả quá trình, lò xo có lần lượt bị nén và bị dãn  => mặt giá đỡ chịu lực nén nhỏ nhất khi lò xo dãn nhiều nhất:

Fmin=m1g – k(A-Dl)=8(N)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cường độ dòng điện trong mạch là i1=I0cos(ωt-π/6). Giữ nguyên điện áp hai đầu mạch, mắc nối tiếp vào đoạn mạch này một tụ điện có điện dung C thì cường độ dòng điện trong mạch là i1=I0cos(ωt+2π/3). Biểu thức điện 

u=U0cos(ωt+π/12)

u=U0cos(ωt+5π/12)

u=U0cos(ωt+π/4)

u=U0cos(ωt-π/4)

Xem đáp án

Chọn C

Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với

cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cường độ dòng điện trong mạch là i1=I0cos(ωt-π/6)

Mắc nối tiếp vào đoạn mạch này một tụ điện có điện dung C thì cường độ dòng điện trong mạch là i1=I0cos(ωt+2π/3)

Vì đạt cùng điện áp hiệu dụng, mà giả thiết hai dòng điện có cùng giá trị hiệu dụng nên ta có tổng trở hai lần bằng nhau, tức là

Phương trình uAB có dạng U0cos(wt+j)

Độ lêch trong trường hợp chưa ghép với tụ:

Độ lêch trong trường hợp có ghép với tụ:

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm q1và q2, đặt cách nhau một khoảng r = 20cm trong chân không, tương tác lên nhau một lực hút F = 3,6.10-4N. Cho biết điện tích tổng cộng của hai điện tích là Q = 6.10‒8C. Điện tích q1và q2 có giá trị lần lượt là

2.10-8,-2.10-8

4.10-8,-4.10-8

-2.10-8,8.10-8

2.10-8,2.10-8

Xem đáp án

Chọn 

Điện tích tổng cộng của hai điện tích là Q = 6.10-8C => q1+q2=Q 

 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây tròn nằm trong một từ trường đều và mặt phẳng của khung dây vuông góc với đường sức từ. Cho từ trường thay đổi, trong 0,1 s đầu tăng đều từ 10-5 T đến 2.10-5 T và trong 0,2 s kế tăng đều từ 2.10-5 T đến 6.10-5T. So sánh suất điện động cảm ứng trong hai trường hợp

e1=e2

3e1=e2

2e1=e2

4e1=e2

Xem đáp án

Chọn C

 

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn đường có công suất là 250W được nối vào nguồn điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng và tần số không đổi u=2202cosωt (V), cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i=2cosωt (A). Bóng đèn được bật từ 18h00 tối đến 6h00 sáng hàng đêm. Giá điện được tính 2000đ/kWh. Để một bóng đèn đường hoạt động trong một năm (365 ngày) thì địa phương phải trả cho công ty điện lực

1.927.200đ

2.190.000đ

963.600đ

1.095.000đ

Xem đáp án

Chọn A

 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình x=Acos(10πt-π/12)cm. Kể từ thời điểm t = 0, thời điểm để động năng bằng thế năng lần thứ 2018 là

154/3 s

1211/12 s

6053/60 s

3029/30 s

Xem đáp án

Chọn C  

Wt=0,5kx2=0,5kA2cos2(10pt-p/12)

Vị trí vật có thế năng bằng động năng là vị trí Thế năng bằng 1/2 Cơ năng: Wt=1/2W=0,5.0,5kA2

x2=1/2=>10pt-p/12=±p/4 hoặc ±3p/4

Trong 1 chu kỳ, có 4 thời điểm vật có động năng bằng thế năng.

Lần thư 2018, vật đi được 504,5 lần chu kỳ.

Vật đi được 504 chu kỳ và đi qua thời điểm vật có vị trí thế năng bằng động năng thứ 2 (tức là vị trí +3p/4)

Tại t=504T=504/5s

Tại 10pt-p/12=+3p/4=>t=1/12s

Tổng thời gian là: 504/5s +1/12s=5053/60s