Tổng hợp đề thi thử môn Vật Lí cực hay có lời gải chi tiết (đề số 3)
39 câu hỏi
Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính có tác dụng
tăng cường độ chùm sáng
tán sắc ánh sáng
nhiễu xạ ánh sáng
giao thoa ánh sáng
Chọn đáp án B.
Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính có tác dụng tán sắc ánh sáng
Tia hồng ngoại
là ánh sáng nhín thấy, có màu hồng
được ứng dụng để sưởi ấm
không truyền được trong chân không
không phải là sóng điện từ
Chọn đáp án B.
Tia hồng ngoại được ứng dụng để sưởi ấm
Một dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong chân không mang dòng điện cường độ I(A). Độ lớn cảm ứng từ của từ trường do dòng điện gây ra tại điểm M cách dây một đoạn R( m) được tính theo công thức
B=2.10-7IR
B=4π.10-7IR
B=2π.10-7IR
B=4π.10-7I.R
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phôtôn ánh sáng?
mỗi phôtôn có một năng lượng xác định
năng lượng của phôtôn ánh sáng tím lớn hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng màu đỏ
năng lượng phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau
phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động
Chọn đáp án C.
Câu C sai do năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau chứ không phải bằng nhau
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai ?
Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn
sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng
Sóng cơ lan truyền được trong chất khí
Sóng cơ lan truyền được trong chân không
Chọn đáp án D.
Sự lan truyền sóng cơ là sự truyền các dao động trong môi trường chân không không có phần tử dao động nên sóng cơ không lan truyền được
Dải sóng điện từ trong chân không có tần số từ 2.1013 Hz đến 8.1013 Hz. Dải sóng trên thuộc vùng nào trong sóng điện từ? Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s
Vùng tia Rơnghen
Vùng tia tử ngoại
Vùng tia hồng ngoại
Vùng ánh sáng nhìn thấy
Chọn đáp án C.
Dải sóng điện từ trên có tần số nằm trong khoảng 2.1013 Hz đến 8.1013 Hz có bước sóng nằm trong khoảng 1,5.10-5m đến 3,75.10-6m thuộc vùng tia hồng ngoại
Phát biểu nào sau đây không phải là các đặc điểm của tia Rơnghen ( tia X) ?
Tác dụng mạnh lên kính ảnh
Có thể đi qua lớp chì dày vài centimet
Khả năng đâm xuyên mạnh
Gây ra hiện tượng quang điện
Chọn đáp án B.
Tia X bị chặn bởi lớp chì dày vài milimet nên câu B sai
Một sóng điện từ có tần số f truyền trong chân không với tốc độ c. Bước sóng của sóng này là
λ=2πcf
λ=2πfc
λ=fc
λ=cf
Chọn đáp án D.
Bước sóng của sóng điện từ truyền trong chân không được xác định bởi biểu thức λ=cf
Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng
quang điện trong
quang - phát quang
tán sắc ánh sáng
huỳnh quang
Chọn đáp án A.
Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 0,2/π H. Cảm kháng của đoạn mạch bằng
202Ω
20Ω
10Ω
102Ω
Chọn đáp án B.
Cảm kháng của cuộn dây được xác định bởi biểu thức:
Công thoát của êlectron khỏi đồng là 6,625.10-19 J. Cho h = 6,625.10-34J.s; c = 3.108m/s,giới hạn quang điện của đồng là
0,30μ m
0,65 μ m
0,15 μm
0,55 μ m
Chọn đáp án A.
Giới hạn quang điện của đồng được xác định bởi biểu thức
Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động
biên độ của lực cưỡng bức nhỏ hơn rất nhiều biên độ dao động riêng của hệ dao động
chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động
biên độ của lực cưỡng bức bằng biên độ dao động riêng của hệ dao động
Chọn đáp án A.
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ, đang dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang. Động năng của con lắc đạt giá trị cực tiểu khi
vật có vận tốc cực đại
lò xo không biến dạng
vật đi qua vị trí cân bằng
lò xo có chiều dài cực đại
Chọn đáp án D.
Động năng của con lắc lò xo nằm ngang đạt giá trị cực tiểu khi lò xo có chiều dài cực đại tức là vật đang ở vị trí biên khi đó vận tốc có giá trị cực tiểu
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không
có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích
là lực hút khi hai điện tích đó trái dấu
có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
có phương là đường thẳng nối hai điện tích
Chọn đáp án C.
Áp dụng công thức tính lực điện Cu lông: ta thấy lực điện tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách do đó câu C sai
Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là
2 λ
λ /4
λ/2
λ
Chọn đáp án C.
Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp trong sóng dừng là λ2
Cho hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là x1=5cos2πt-π6cm x2=5cos2πt-π2cmA. . Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là
53cm
52cm
5 cm
10 cm
Chọn đáp án A.
Biên độ dao động tổng hợp được xác định bởi biểu thức
Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường không có đặc điểm nào sau đây?
Vuông góc với mặt phẳng chứa vectơ cảm ứng từ và dòng điện
Vuông góc với vectơ cảm ứng từ
Song song với các đường sức từ
Vuông góc với dây dẫn mang dòng điện
Chọn đáp án C.
Câu C sai vì lực từ có phương vuông góc với B chứ không song song với các đường sức từ
Đặt điện áp u=U0cos100πt+π6V vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì cường độ dòng điện qua mạch là i=I0cos100πt-π12A. Hệ số công suất của đoạn mạch bằng
0,50
0,71
0,87
1,00
Chọn đáp án B.
Hệ số công suất của mạch được xác định bởi biểu thức:
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều u = U0cos(2πft) (trong đó U0 không đổi, tần số f có thể thay đổi). Ban đầu f = f0 thì trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng, sau đó tăng dần tần số dòng điện và giữ nguyên tất cả các thông số khác. Chọn phát biểu sai?
Cường độ hiệu dụng của dòng giảm
Điện áp hiệu dụng trên tụ điện tăng
Điện áp hiệu dụng trên điện trở giảm
Hệ số công suất của mạch giảm
Chọn đáp án B.
Một con lắc đơn có chiều dài l dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi tăng chiều dài của con lắc đơn thêm một đoạn 3l .Thì chu kì dao động riêng của con lắc
giảm 2 lần
tăng 3 lần
giảm 3 lần
tăng 2 lần
Chọn đáp án D.
Chu kỳ dao động của con lắc đơn là
Chu kỳ của con lắc khi tăn chiều dài thêm 3l là
Vậy sau khi tăng chiều dài thêm 3l thì chu kỳ của con lắc tăng thêm 2 lần
Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định với tốc độ quay của từ trường không đổi thì tốc độ quay của rôto
lớn hơn tốc độ quay của từ trường
lớn hơn tốc độ biến thiên của dòng điện
nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường
luôn bằng tốc độ quay của từ trường
Chọn đáp án C.
Hai bóng đèn sợi đốt có các hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 và U2.Nếu công suất định mức của hai bóng đèn đó bằng nhau thì tỷ số hai điện trở R1R2 là
U1U22
U2U1
U1U2
U2U12
Chọn đáp án A.
Công suất định mức của hai bóng đèn bằng nhau khi đó ta có:
=> Đáp án A đúng
Khi tịnh tiến chậm một vật AB có dạng đoạn thẳng nhỏ dọc theo và luôn vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một mắt không có tật từ xa đến điểm cực cận của nó, thì có ảnh luôn hiện rõ trên võng mạc. Trong k hi vật dịch chuyển, tiêu cự của thủy tinh thể và góc trông vật của mắt này thay đổi như thế nào?
Tiêu cự tăng, góc trông vật tăng
Tiêu cự tăng, góc trông vật tăng
Tiêu cự giảm, góc trông vật giảm
Tiêu cự giảm, góc trông vật tăng
Chọn đáp án D.
Trong một giờ thực hành vật lí, bạn Tiến sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số như hình vẽ bên, nếu bạn ấy đang muốn đo điện áp xoay chiều 220V thì phải xoay núm vặn đến :
vạch số 250 trong vùng DCV
vạch số 50 trong vùng ACV
vạch số 50 trong vùng DCV
vạch số 250 trong vùng ACV
Chọn đáp án D.
Một máy hạ thế có tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và số vòng cuộn thứ cấp là k (k > 1). Nhưng do không ghi ký hiệu trên máy nên không biết được các cuộn sơ cấp và thứ cấp. Một người đã dùng máy biến thế trên lần lượt đấu hai đầu mỗi cuộn dây của máy vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi U và dùng vôn kế đo điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn dây còn lại. Kết quả lần đo thứ nhất thu được là 160V, lần đo thứ 2 là 10V.Máy đó có có tỉ số k bằng
8
2
4
16
Chọn đáp án C.
+ Lần đo thứ nhất: U2 = 160V => máy tăng thế (1)
+ Lần đo thứ hai: U2’ = 10V => máy hạ thế (2)
Lấy (1)/(2) ta được: 16 = k2 => k = 4.
Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ 6 mm. Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3 mm, chuyển động ngược chiều với độ lớn vận tốc 0,3π3cm/s và cách nhau một khoảng ngắn nhất là 8cm (tính theo phương truyền sóng). Tốc độ truyền sóng trên dây là:
0,6 m/s
12 cm/s
2,4 m/s
1,2 m/s
Chọn đáp án B.
Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3mm, chuyển động ngược chiều với độ lớn vận tốc 0,3π3cm/s và cách nhau một khoảng ngắn nhất 8cm. Biểu diễn trên đường tròn lượng giác:
Từ đường tròn lượng giác, xác định được độ lệch pha của hai phần tử trên dây:
Sử dụng hệ thức độc lập theo thời gian của x và v ta có:
Tốc độ truyền sóng trên dây: v = λ.f = 24.0,5 = 12 cm/s
Một vòng dây kín có tiết diện S = 100 cm2 và điện trở R = 0,314Ω được đặt trong một từ trường đều cảm ứng từ có độ lớn B = 0,1 T. Cho vòng dây quay đều với vận tốc góc ω = 100 rad/s quanh một trục nằm trong mặt phẳng vòng dây và vuông góc với đường sức từ. Nhiệt lượng tỏa ra trên vòng dây khi nó quay được 1000 vòng là
0,10 J
1,00 J
0,51 J
3,14 J
Chọn đáp án B.
Vận tốc góc: ω = 100 rad/s
Khi vòng dây quay 1000 vòng thì góc quay được: ∆α = 1000.2π = 2000π (rad/s)
=> Thời gian quay hết 1000 vòng là:
=> Nhiệt lượng toả ra trên vòng dây khi nó quay được 1000 vòng là:
Một học sinh khảo sát dao động điều hòa của một chất điểm dọc theo trục Ox (gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng), kết quả thu được đường biểu diễn sự phụ thuộc li độ, vận tốc, gia tốc theo thời gian t như hình vẽ. Đồ thịx(t), v(t) và a(t) theo thứ tự đó là các đường
(3), (2), (1)
(2), (1), (3)
(1), (2), (3)
(2), (3), (1)
Chọn đáp án D.
Từ đồ thị ta thấy:
(1) sớm pha hơn (3) góc π/2
(3) sớm pha hơn (2) góc π/2
=> (2) là đồ thị của x(t); (3) là đồ thị của v(t); (1) là đồ thị của a(t)
Trên mặt nước tại hai điểm A và B cách nhau 25 cm, có hai nguồn kết hợp dao động điều hòa cùng biên độ, cùng pha với tần số 25 Hz theo phương thẳng đứng. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 3 m/s. Một điểm M nằm trên mặt nước cách A, B lần lượt là 15 cm và 17 cm có biên độ dao động bằng 12 mm. Điểm N nằm trên đoạn AB cách trung điểm O của AB là 2 cm dao động với biên độ là
8mm
83 mm
12mm
43 mm
Chọn đáp án D.
Bước sóng: λ = vT = v/f = 12cm
Biên độ của điểm M và N:
Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức En=-E0n2 (E0 là hằng số dương, n = 1,2,3,...). Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần sốf1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số f2= 0,8f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa là
10 bức xạ
6 bức xạ
4 bức xạ
15 bức xạ
Chọn đáp án A.
Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào vào đám nguyên tử thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ:
(1)
Khi chiếu bức xạ có tần số f2= 1,08f1 thì hf2 = Ex– E1 (2)
Từ (1) và (2)
=> Phát ra tối đa: 55-12=10 bức xạ
Cho hai điểm sáng 1 và 2 cùng dao động điều hòa trên trục Ox. Tại thời điểm ban đầu t = 0 hai điểm sáng cùng đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương với cùng độ lớn vận tốc, đến khi vận tốc của điểm sáng 1bằng không thì vận tốc của điểm sáng 2 mới giảm đi 2 lần. Vào thời điểm mà hai điểm sáng có cùng độ lớn vận tốc lần tiếp theo sau thời điểm ban đầu thì tỉ số độ lớn li độ của chúng khi đó là
1,5
0,4
0,5
1,0
Chọn đáp án C.
- Tại thời điểm t = 0 hai điểm sáng cùng đi qua VTCB theo chiều dương
+ Phương trình dao động của hai điểm sáng:
+ Ở VTCB theo chiều dương hai điểm sáng có cùng độ lớn vật tốc
- Công thức tính vận tốc tại thời điểm t:
Khi vận tốc của điểm sáng 1 bằng 0 thì vận tốc của điểm sáng 2 mới giảm lần:
Biểu diễn trên đường tròn lượng giác ta có:
Từ đường tròn lượng giác ta thấy: cùng trong khoảng thời gian t, góc quét được của hai chất điểm lần lượt là:
- Thời điểm hai điểm sáng có cùng vận tốc:
Với k = 0 => thời điểm đầu tiên hai điểm sáng có cùng độ lớn vận tốc.
Với k = 1 => thời điểm tiếp theo hai điểm sáng có cùng độ lớn vận tốc là:
=> Góc quét được tương ứng của hai chất điểm trên đường tròn:
Biểu diễn trên đường tròn lượng giác:
Từ đường tròn lượng giác ta có tỉ số độ lớn li độ của hai điểm sáng
Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài là một biến trở R. Khi biến trở lần lượt có giá trị là R1 = 0,5 Ω hoặc R2 = 8Ω thì công suất mạch ngoài có cùng giá trị. Điện trở trong của nguồn điện bằng
r = 4 Ω
r = 0,5 Ω
r = 2 Ω
r = 1 Ω
Chọn đáp án C.
Công suất mạch ngoài có cùng giá trị:
⇒r = 2 Ω
Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m = 0,2 kg , được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh cách điện cùng chiều dài l = 0,5 m. Tích điện cho mỗi quả cầu điện tích q như nhau, chúng đẩy nhau. Khi cân bằng khoảng cách giữa hai quả cầu là a = 5cm. Độ lớn điện tích mỗi quả cầu xấp xỉ bằng
|q|= 2,6.10-9C
|q|=3,4.10-7 C
|q|= 5,3.10-9 C
|q|=1,7.10-7C
Chọn đáp án D.
Từ hình vẽ ta có:
Lại có:
Một vật AB có dạng đoạn thẳng nhỏ cao 2 cm đặt song song với một màn hứng ảnh cố định. Đặt một thấu kính có tiêu cự f vào khoảng giữa vật và màn sao cho trục chính của thấu kính đi qua A và vuông góc với màn ảnh. Khi ảnh của vật AB hiện rõ nét trên màn thì khoảng cách giữa vật và màn đo được gấp 7,2 lần tiêu cự. Chiều cao ảnh của AB trên màn bằng
10 cm hoặc 0,4 cm
4 cm hoặc 1 cm
2 cm hoặc 1 cm
5 cm hoặc 0,2 cm
Chọn đáp án A.
Ta có:
Một mạch dao động lý tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do, điện tích trên một bản tụ điện biến thiên theo phương trình . Trong ba khoảng thời gian theo thứ tự liên tiếp nhau là Δt1=0,5μs; Δt2=Δt3= 1μs thì điện lượng chuyển qua tiết diện ngang của dây dẫn tương ứng là Δq1= 3.10-6C; Δq2= 9.10C; Δq3,trong đó
Δq3= 9.10-6C
Δq3= 6.10-6C
Δq3= 12.10-6C
Δq3= 15.10-6C
Chọn đáp án D.
Điện lượng chuyển qua tiết diện bằng
Trường hợp 1 : Nếu q1<q2
( Loại trường hợp này)
Trường hợp 2 : Nếu q1>q2
Cho tam giác ABC vuông cân tại A nằm trong một môi trường truyền âm. Một nguồn âm điểm O có công suất không đổi phát âm đẳng hướng đặt tại B khi đó một người M đứng tại C nghe được âm có mức cường độ âm là 40dB. Sau đó di chuyển nguồn O trên đoạn AB và người M di chuyển trên đoạn AC sao cho BO = AM. Mức cường độ âm lớn nhất mà người đó nghe được trong quá trình cả hai di chuyển bằng
56,6 dB
46,0 dB
42,0 dB
60,2 dB
Chọn đáp án B.
Khi nguồn âm O đặt tại B, người đứng tại C nghe được âm có mức cường độ âm:
Khi di chuyển nguồn O trên đoạn AB và người M di chuyển trên đoạn AC sao cho BO = AM thì mức cường độ âm người nghe được:
Ta có:
∆ABC vuông cân tại A có BO = AM => OMmin <=> OM là đường trung bình của ∆ABC
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y- âng, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn là D = 2m, nguồn sáng S ( cách đều 2 khe) cách mặt phẳng hai khe một khoảng d = 1m phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,75μm. Bố trí thí nghiệm sao cho vị trí của nguồn sáng S, của mặt phẳng chứa hai khe S1, S2 và của màn ảnh được giữ cố định còn vị trí các kheS1, S2 trên màn có thể thay đổi nhưng luôn song song với nhau. Lúc đầu trên màn thu được tại O là vân sáng trung tâm và khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3 mm. Sau đó cố định vị trí khe S1 tịnh tiến khe S2 lại gần khe S1 một đoạn Δa sao cho O là vân sáng. Giá trị nhỏ nhất của Δa là
1,0 mm
2,5 mm
1,8 mm
0,5 mm
Chọn đáp án D.
ΔSIM đồng dạng với ΔSOO
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch AB theo thứ tự gồm cuộn dây không thuần cảm, tụ điện, điện trở thuần mắc nối tiếp. Gọi M là điểm nối giữa cuộn dây và tụ điện, N là điểm nối giữa tụ điện và điện AN vào dao động ký điện tử ta thu được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp theo thời gian như hình vẽ. Biết cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là I = 3A. Tổng điện trở thuần của mạch điện bằng
503Ω
100Ω
1503Ω
50Ω
Chọn đáp án D.
+ Viết phương trình của uAB:
Từ đồ thị ta thấy:
Biểu diễn thời điểm ban đầu t = 0 trên đường tròn lượng giác:
=> Pha ban đầu của uAB là: φAB = - π/6 (rad)
=> Phương trình của uAB:
+ Từ đồ thị ta có phương trình của các điện áp
+
+ UAN = UAM; ZC = 2ZL. Ta có giản đồ vecto:
Từ giản đồ vecto ta có:
Từ (*); (**); (***) ta có:
+ Tổng trở:
Một lò xo và một sợi dây đàn hồi nhẹ có cùng chiều dài tự nhiên được treo thẳng đứng vào cùng một điểm cố định, đầu còn lại của lò xo và sợi dây gắn vào vật nặng có khối lượng m =100g như hình vẽ. Lò xo có độ cứng k1= 10 N/m, sợi dây khi bị kéo dãn xuất hiện lực đàn hồi có độ lớn tỷ lệ với độ giãn của sợi dây với hệ số đàn hồi k2 = 30 N/m ( sợi dây khi bị kéo dãn tương đương như một lò xo, khi dây bị cùng lực đàn hồi triệt tiêu ) Ban đầu vật đang ở vị trí cân bằng, kéo vật thẳng đứng xuống dưới một đoạn a = 5 cm rồi thả nhẹ. Khoảng thời gian kể từ khi thả cho đến khi vật đạt độ cao cực đại lần thứ nhất xấp xỉ bằng
0,157 s
0,751 s
0,175 s
0,457 s
Chọn đáp án C.
Chọn gốc toạ độ tại VTCB; chiều dương hướng xuống dưới.
Độ giãn của hệ lò xo + dây đàn hồi khi vật ở VTCB:
- Khoảng thời gian từ khi thả vật đến khi vật đạt độ cao cực đại lần thứ nhất được chia làm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 (sợi dây bị kéo giãn tương đương như một lò xo): Vật đi từ vị trí biên x = 5cm đến vị trí x = -∆l = -2,5cm
+ Giai đoạn 2 (khi dây bị trùng lực đàn hồi bị triệt tiêu): Vật đi từ vị trị x = -∆l = -2,5cm đến biên âm.
- Giai đoạn 1:
Hệ dao động gồm lò xo và sợi dây đàn hồi nhẹ có cùng chiều dài tự nhiên treo thẳng đứng vào cùng một điểm cố định đầu còn lại của lò xo và sợi dây gắn vào vật nặng được coi như hai lò xo mắc song song
=> Độ cứng của hệ: k = k1+k2= 10 + 30 = 40 N/m
Chu kì dao động của hệ:
Ban đầu vật ở VTCB, kéo vật thẳng đứng xuống dưới một đoạn a = 5cm rồi thả nhẹ => A = 5cm.
Thời gian vật đi từ x = 5cm đến x = -2,5cm được biểu diễn trên đường tròn lượng giác:
=> Góc quét:
Tại li độ x = -2,5cm vật có vận tốc:
- Giai đoạn 2:
Độ giãn của lò xo ở VTCB: => tại vị trí lò xo không biến dạng x = -10cm
Vật dao động điều hoà với chu kì và biên độ:
Vật đi từ vị trí x = -∆l = -10cm đến biên âm được biểu diễn trên đường tròn lượng giác:
Từ đường tròn lượng giác ta tính được
=> Khoảng thời gian kể từ khi thả vật đế


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)