Tổng hợp đề ôn luyện môn Vật lí cực hay có lời giải(Đề số 9)
40 câu hỏi
Tia X
có cùng bản chất với sóng vô tuyến.
truyền trong chân không với tốc độ nhỏ hơn tốc độ của tia hồng ngoại.
được phát ra từ nguồn phóng xạ.
trong y tế người ta còn gọi là siêu âm.
+ Tia X có cùng bản chất với sóng vô tuyến.
Đáp án A
Một khung dây dẫn hình chữ nhật không bị biến dạng được đặt trong một từ trường đều ở vị trí (1) mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ. Sau đó, cho khung dây quay 90° đến vị trí (2) vuông góc với các đường sức từ. Khi quay từ vị trí (1) đến vị trí (2)

không có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây.
có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ADCB.
có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ABCD.
có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây lúc đầu theo chiều ABCD sau đó đổi chiều ngược lại.
+ F = NBScosa với a là góc giữa B và pháp tuyến n nên khi quay khung dây thì a thay đổi ® F thay đổi ® có dòng điện cảm ứng.
+ Ở vị trí (1) a = 900 ® F = 0. Sau khi quay khung 900 thì a = 00 ® F tăng ® Bcư ngược chiều với B.
+ Áp dụng quy tắc nắm tay phải theo chiều của Bcư thì ta có chiều của dòng điện cảm ứng là ADCB.
Đáp án B
Theo quan điểm của thuyết lượng tử, phát biểu nào sau đây là sai?
Khi ánh sáng truyền đi các phôtôn ánh sáng không đổi, không phụ thuộc khoảng cách đến nguồn sáng.
Chùm ánh sáng là một dòng hạt, mỗi hạt là một phôtôn mang năng lượng.
Các phôtôn có năng lượng bằng nhau vì chúng lan truyền với vận tốc bằng nhau.
Cường độ chùm sáng tỉ lệ thuận với số phôtôn trong chùm.
+Theo thuyết lượng từ thì mỗi photon mang một năng lượng khác nhau phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng.
Đáp án C
Trong các phản ứng hạt nhân sau, phản ứng nào thu năng lượng?
n+U92235→B5689a+K3689r+3n
T13+D12→H24e+n
C612→3H34e
P84210o→P82206b+H24e
+ Ta thấy ở phản ứng câu C là phản ứng hạt nhân tự phát nên nó là phản ứng thu năng lượng.
Đáp án C
Sự phóng xạ và sự phân hạch không có cùng đặc điểm nào sau đây?
biến đổi hạt nhân.
phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
tạo ra hạt nhân bền vững hơn.
xảy ra một cách tự phát.
+ Sự phân hạch không xảy ra một cách tự phát mà cần cung cấp một năng lượng đủ lớn đó là dùng notron bắn vào.
® Câu D sai.
Đáp án D
Một sóng điện từ truyền trong không gian, tại một điểm M trên phương truyền sóng, nếu cường độ điện trường là E=E0cosωt+φ thì cảm ứng từ là
B=B0cosωt+φ
B=B0cosωt+φ+π
B=B0cosωt+φ+π/2
B=B0cosωt+φ-π/2
+ Cảm ứng từ và cường độ từ trường trong sóng điện từ luôn dao động đồng pha với nhau nên câu A đúng.
Đáp án B
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?
Biên độ dao động của sóng âm càng lớn thì âm càng cao.
Sóng âm là một sóng cơ.
Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền âm.
Sóng âm không truyền được trong chân không.
+ Sóng âm là sóng cơ, không truyền được trong chân không và tốc độ của nó phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền âm.
® Câu A sai.
Đáp án A
Một tia sáng truyền trong không khí tới mặt thoáng của một chất lỏng. Tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau như hình vẽ. Trong các điều kiện đó, giữa các góc i và r có hệ thức nào?

i=r+90°
i=90°-r
i=r-90°
i=60°-r
+ Ta có i = i’ mà i’ + r = 900 ® i = 900 - r.
Đáp án B
Sóng truyền trên một sợi dây hai đầu cố định có bước sóng λ. Để có sóng dừng trên dây thì chiều dài L của dây phải thỏa mãn điều kiện là (với k = 1, 2, 3, ...)
L = kλ/2.
L = kλ.
L = λ/k.
L=λ2.
+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây 2 đầu cố định là: L=kλ2
Đáp án A
Sóng âm không truyền được trong
thép.
không khí.
chân không.
nước.
+ Sóng âm không truyền được trong chân không.
Đáp án C
Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu mạch nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn dây và tụ điện C. Điện áp đầu cuộn dây nhanh pha 90°so với dòng điện qua đoạn mạch
chỉ khi trong mạch có cộng hưởng điện.
chỉ xảy ra ZL>ZC.
khi điện trở hoạt động của cuộn dây bằng 0.
khi mạch chỉ có cuộn dây.
+ Vì uL vuông pha với i nên cuộn dây phải không có điện trở.
Đáp án C
Trong mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, độ lệch pha giữa điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện tức thời chạy qua đoạn mạch không phụ thuộc vào
điện dung của tụ điện.
độ tự cảm của cuộn dây.
điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch.
tần số của điện áp xoay chiều.
+ Độ lệch pha giữa điện áp tức thời hai đầu mạch và cường độ dòng điện tức thời không phụ thuộc vào điện áp hiệu dụng ở hai đầu mạch.
Đáp án C
Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ X còn lại 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2=t1+100 s số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
50 s.
25 s.
400 s.
200 s.

Một khu dân cư do mạng điện yếu nên đã dùng nhiều máy biến thế tăng điện áp. Để nâng cao hệ số công suất người ta nên mắc thêm vào đường dây
điện trở.
tụ điện.
cuộn cảm.
cuộn cảm và điện trở.
+ Để nâng cao hệ số công suất thì ta có thể mắc thêm tụ điện để i sớm pha hơn u để bù lại công suất phản kháng do tính cảm ứng của các thiết bị gây ra.
Đáp án B
Tia hồng ngoại và tử ngoại
đều có khả năng tác dụng lên kính ảnh và làm phát quang một số chất.
đều là sóng điện từ nhưng vận tốc truyền trong chân không khác nhau.
đều truyền thẳng (không bị lệch) khi đi qua khoảng giữa hai bản tụ điện.
không gây ra được các hiện tượng phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
+ Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không bị lệch trong điện trường nên câu C đúng.
Đáp án C
ột vật thực hiện dao động điều hòa theo phương trình: x=8cos20πt+π/2 cm thời gian đo bằng giây. Chu kỳ, tần số dao động của vật là:
T = 20 s; f = 10 Hz.
T = 0,1 s; f = 10 Hz.
T = 0,2 s; f = 20 Hz.
T = 0,05 s; f = 20 Hz.

Một kim loại có công thoát là 2,5 eV. Tính giới hạn quang điện của kim loại đó:
0,4969 μm
0,649 μm.
0,325 μm.
0,229 μm.

Vật dao động với phương trình x=Acosωt+φ. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì là
2Aω/π.
Aω/π.
0,5Aω.
2πAω.

Một thanh ebônit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai không mang điện cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích -3.10-8 C. Tấm dạ sẽ có điện tích
-3.10-8 C
-1,5.10-8 C
3.10-8 C
0
+ Vì thanh ebonit thu electron nên tấm dạ sẽ mất bớt electron ® mang điện tích dương và có q = 3.10-8C.
Đáp án C
Vật sáng nhỏ AB đặt vuông góc trục chính của một thấu kính và cách thấu kính 15 cm cho ảnh ảo lớn hơn vật hai lần. Tiêu cự của thấu kính là
18 cm.
24 cm.
63 cm.
30 cm.

Một học sinh làm thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn. Khi đo chiều dài con lắc bằng một thước có chia độ đến milimet, kết quả đo 3 lần chiều dài sợi dây đều cho cùng một kết quả là 2,345m. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết là
L = (2,345 ± 0,005) m.
L = (2345 ± 0,001) mm.
L = (2,345 ± 0,001) m.
L = (2,345 ± 0,0005) m.
+ Vì cả 3 lần đo đều cho 1 kết quả nên L¯=2,345¯ m
+ Sai số ngẫu nhiên DL = 0
+ Sai số của thiết bị là DL’ = 1 mm = 0,001 m
® L = (2,345 ± 0,001) m.
Đáp án C
Một điện trở R1 được mắc vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong r = 4 Ω thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ là I1=1,2 A. Nếu mắc thêm một điện trở R2=2Ω nối tiếp với điện trở R1 thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ là I2=1 A. Trị số của điện trở R1 là
8 Ω.
3 Ω.
6 Ω.
4 Ω.

Chiếu một chùm ánh sáng hẹp gồm hai bức xạ đỏ và tím từ một môi trường trong suốt ra không khí dưới góc tới i=30°. Chiết suất của môi trường trong suốt đó đối với tia đỏ và tia tím lần lượt là 2 và 3 . Góc hợp bởi tia đỏ và tia tím sau khi tán sắc là
15°
60°
45°
30°
+ Ta có: n1.sini = n2.sinr

+ Với cả 2 tia đều cho hiện tượng khúc xạ chứ không bị phản xạ toàn phần
® rđ = 450; rt = 600
+ Góc lệch giữa tia đỏ và tia tím sau khi tán sắc là: D = rt - rđ = 150
Đáp án A
Một bộ nguồn điện gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song; mỗi pin có suất điện động 0,9 V và điện trở trong 0,6 Ω. Một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có điện trở 1,82 Ω được mắc vào hai cực của bộ nguồn nói trên. Anôt của bình điện phân bằng đồng. Biết Cu có A = 64; n = 2. Tính khối lượng đồng bám vào catôt của bình trong thời gian 50 phút.
2,8 g.
2,4 g.
2,6 g.
1,34 g.

Tại O có một nguồn phát âm thanh đẳng hướng với công suất không đổi. Một người đi bộ từ A đến C theo 1 đường thẳng và lắng nghe âm thanh từ nguồn O thì nghe thấy cường độ âm tăng từ I đến 4I rồi lại giảm xuống I. Khoảng cách AO bằng:
AC2
AC3
AC3
AC2

+ Vì khi đi từ A đến C thì cường độ tăng từ I đến 4I nhưng lại giảm về I nên tại A và C đều có cùng cường độ âm ® OA = OC
® DOAC cân tại O.
+ Gọi H là điểm có cường độ âm bằng 4I ® OA = 2OH và HC = HA
® DOHA vuông tại H.

Hai chất điểm dao động điều hòa với cùng chu kì T, lệch pha nhau π/3 với biên độ lần lượt là A1, A2 trên hai trục tọa độ song song cùng chiều, gốc tọa dộ nằm trên đường vuông chung với hai trục. Khoảng thời gian nhỏ nhất giữa hai lần chúng ngang nhau là
T/2.
T/6.
T/4.
2T/3.

+ Hai vật có li độ ngang nhau khi hình chiếu vị trí của chúng trên trục hoành trùng nhau.
+ Dựa vào giản đồ vecto ta có thể thấy được khoảng thời gian 2 lần liên tiếp chúng trùng nhau là T2
Đáp án A
Đoạn mạch xoay chiều gồm hai phần tử RL nối tiếp (cuộn dây cảm thuần L), điện áp hai đầu đoạn mạch R và hai đầu đoạn mạch cuộn dây L biến đổi điều hoà theo thời gian được mô tả bằng đồ thị ở hình dưới đây. Biểu thức điện áp hai đầu đoạn mạch RL là:

u=1002cos100πt-π3 V
u=100cos100πt-π3 V
u=100cos100πt+π3 V
u=1002cos100πt+π3 V
+ Từ đồ thị ta thấy tại t = 0 thì uR đạt cực đại và đi xuống nên jR = 0
® Phương trình của uR là: uR = 50coswt
+ uL vuông pha với uR nên:

+ uRL = uR + uL
Sử dụng máy tính để cộng:
Để chế độ SHIFT ® MODE ® 3
Chọn MODE ® 2
Nhấn 50 ® SHIFT ® Ð ® 0 ® + ® 503 ® SHIFT ® Ð ® 90 ® “=”
Nhấn SHIFT ® 2 ® 3 ta được kết quả: 100Ð60
+ Các đáp án đều có w = 100p.

Khi mắc điện trở R1=500 Ω vào hai cực của một pin mặt trời thì hiệu điện thế mạch ngoài là U1=0,10 V. Nếu thay điện trở R1 bằng điện trở R2=1000 Ω thì hiệu điện thế mạch ngoài bây giờ là U2=0,15 V. Diện tích của pin là S=5 cm2 và nó nhận được năng lượng ánh sáng với công suất trên mỗi xentimet vuông diện tích là w=2 mW/cm2. Tính hiệu suất của pin khi chuyển từ năng lượng ánh sáng thành nhiệt năng ở điện trở ngoài R3=200 Ω
0,2%.
0,275%.
0,475%.
0,225%.

Giải hệ phương trình trên ta tìm được r = 1000 W và E = 0,3 V.
+ Công suất mà pin nhận được là: P = S.w = 2.5 = 10 mW = 0,01 W
+ Công suất tỏa nhiệt trên R3 là: Pnh = I32 .R3

Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA=a1cos40πt+π/3 và uB=a2cos40πt-π/6 (uA và uB tính bằng cm, t tính bằng s). Dao động của phần tử vật chất tại M cách A và B lần lượt 12 cm và 16 cm có biên độ cực tiểu. Biết giữa M và đường trung trực còn có hai dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là
35,56 cm/s.
29,09 cm/s.
45,71 cm/s.
60,32 cm/s.
+ Từ phương trình của 2 nguồn ta thấy sóng của 2 nguồn vuông pha nhau thì số cực đại và cực tiểu là như nhau và

+ Giữa M và đường trung trực AB còn có 2 dãy cực đại và tại M là cực tiểu ® k = 2

Đáp án A
Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u=U2cosωt V (trong đó U và ω không đổi) vào hai đầu AB của một đoạn mạch gồm đoạn mạch AM nối tiếp với đoạn mạch MB. Đoạn mạch AM có cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và biến trở R mắc nối tiếp, đoạn mạch MB chỉ có tụ điện có điện dung C. Biết rằng ω=2LC-0,5. Khi thay đổi biến trở đến các giá trị R1=50 Ω, R2=100 Ω và R3=150 Ω thì điện áp hiệu dụng giữa hai điểm AM có giá trị lần lượt là U1, U2, U3 Kết luận nào sau đây là đúng?
U1<U2<U3
U1>U2>U3
U1=U3>U2
U1=U3>U2

Thay ZC = 2ZL ® UAM không phụ thuộc vào biến trở R và luôn bằng U.
® U1 = U2 = U3
Đáp án D
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng hai khe sáng hẹp. Nguồn phát đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1=0,6 μm (màu cam) và λ2=0,42 μm (màu tím). Tại vạch sáng gần nhất cùng màu với vạch sáng trung tâm là vị trí vân sáng bậc mấy của bức xạ bước sóng λ1?
bậc 7.
bậc 10.
bậc 4.
bậc 6.
+ Vạch sáng cùng màu với vân trung tâm nên ta có: k1.l1 = k2.l2 Û 0,6k1 = 0,42k2 Û 10k1 = 7k2
+ Vậy vạch sáng gần nhất cùng màu vân trung tâm ứng với l1 là k1 = 7.
Đáp án A
Một laze có công suất 10 W làm bốc hơi một lượng nước ở 30°C. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là c=4,18 kJ/kg.độ, nhiệt hóa hơi của nước L = 2260kJ/kg, khối lượng riêng của nước D=1000 kg/m3. Thể tích nước bốc hơi được trong khoảng thời gian 1s là
3,9 mm3
4,4 mm3
5,4 mm3
5,6 mm3
+ Trong 1 giây thì năng lượng khối nước nhận được là: E = P.t = 10 J
+ Năng lượng này dùng để làm sôi nước và hóa hơi nước nên: E = Qsôi + Qhóa hơi = mc.Dt + mL
Mà m = V.D

Một vật có khối lượng không đổi thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa có phương trình lần lượt là x1=10cos2πt+φ cm; x2=A2cos2πt-π/2 cm thì dao động tổng hợp là x=Acos2πt-π/3 cm. Khi biên độ dao động của vật bằng nửa giá trị cực đại thì biên độ dao động A2 có giá trị là
103 cm
20 cm
203 cm
103 cm

+ Từ hình vẽ, áp dụng định lý hàm cos trong tam giác ta có:
A12 = A22 + A2 - 2A2Acos(A,A2)
+ Phương trình trên luôn có nghiệm nên:
D = 3A2 - 4(A2 - 100) ³ 0 ® A £ 20 ® Amax = 20 cm

Bắn hạt α vào hạt nhân nitơ N14 đứng yên, xẩy ra phản ứng tạo thành một hạt nhân oxi và một hạt proton. Biết rằng hai hạt sinh ra có véctơ vận tốc như nhau, phản ứng thu năng lượng 1,21 (MeV). Cho khối lượng của các hạt nhân thỏa mãn: mOmα=0,21mO+mP2và mpmα=0,012mO+mP2. Động năng hạt α là
1,555 MeV.
1,656 MeV.
1,958 MeV.
2,559 MeV.

+ Thay vào phương trình mO.ma = 0,21(mO + mp)2 ® ma = 4,107mp
+ Vì 2 hạt sinh ra có cùng vận tốc nên: Ka.ma = (mO + mp).(Ka - 1,21)
® Ka = 1,555 MeV
Đáp án A
Tàu ngầm HQ – 182 Hà Nội có công suất của động cơ là 4400 kW chạy bằng điêzen – điện. Nếu động cơ trên dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U235 với hiệu suất 20% và trung bình mỗi hạt 235U phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Lấy Na=6,023.1023. Coi trị số khối lượng nguyên tử tính theo u bằng số khối của nó. Thời gian tiêu thụ hết 0,5 kg U235 là
18,6 ngày.
21,6 ngày.
20,1 ngày
19,9 ngày.

Một thanh nhôm MN, khối lượng 0,20 kg chuyển động trong từ trường đều và luôn tiếp xúc với hai thanh ray đặt song song cách nhau 1,6 m, nằm ngang, nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Từ trường ngược hướng với trọng lực, có độ lớn B=0,05 T. Hệ số ma sát giữa thanh nhôm MN và hai thanh ray là µ = 0,40. Biết thanh nhôm chuyển động đều và điện trở của mạch không đổi. Lấy g=10 m/s2. Thanh nhôm chuyển động về phía

gần nguồn và cường độ dòng điện là 10 A
xa nguồn và cường độ dòng điện là 10 A.
gần nguồn và cường độ dòng điện là 5 A.
xa nguồn và cường độ dòng điện là 5 A.
+ Ta có chiều dòng điện trong thanh nhôm là từ M đến N. Bỏ qua hiện tượng cảm ứng điện từ. Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta được chiều của lực từ là hướng sang phải ® thanh chuyển động ra xa nguồn.
+ Thanh chuyển động đều nên FB = Fms Û B.I.l = m.m.g

Đặt điện áp u=3014cosωt V (ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp như hình vẽ. Điện áp tức thời trên MB lệch pha π/3 so với dòng điện. Khi R=R1 thì công suất tiêu thụ trên biến trở là P và điện áp hiệu dụng trên MB là U1. Khi R=R2<R1 thì công suất tiêu thụ trên biến trở vẫn là P và điện áp hiệu dụng trên MB là U2. Biết U1+U2=90 V. Tỷ số R1/R2 là

6
2
7
4

+ Từ hình vẽ ta có thể nhận thấy rằng 2 cạnh AM và MB đã hoán đổi cho nhau để công suất tiêu thụ là như nhau
+ Áp dụng định lý hàm cos ta có: U2 = U12 + U22 - 2U1U2.cos(1200) Û U12 + U22 + U1U2 = 6300
+ Mặc khác ta lại có U1 + U2 = 90
® U1 = 30 V, U2 = 60 V hoặc U1 = 60 V, U2 = 30 V
+ TH1: U1 = 30 V = UMB2 ; U2 = 60 V = UMB1

Đáp án D
Một ang–ten phát ra một sóng điện từ có bước sóng 13 m. Ăng ten này nằm ở điểm S trên bờ biển, có độ cao 500 m so với mặt biển. Tại M, cách S một khoảng 10 km trên mặt biển có đặt một máy thu. Trong khoảng vài chục km, có thể coi mặt biển như một mặt phẳng nằm ngang. Máy thu nhận được đồng thời sóng vô tuyến truyền thẳng từ máy phát và sóng phản xạ trên mặt biển. Khi đặt ang–ten của máy thu ở độ cao nào thì tín hiệu thu được là mạnh nhất? Coi độ cao của ăng–ten là rất nhỏ có thể áp dụng các phép gần đúng. Biết rằng sóng điện từ khi phản xạ trên mặt nước sẽ bị đổi ngược pha.
65 m.
130 m.
32,5 m.
13 m.

+ Khi sóng truyền từ S đến mặt nước thì bị phản xạ đi lên và tạo 1 sóng nhược pha với S như hình vẽ nên có thể xem có 1 nguồn S’ đối xứng với S qua mặt nước.
® SS’ = 1000 m, D = 10 km
+ Hiệu đường đi của 2 sóng kết hợp tại M là:

Trên mặt phẳng nằm ngang có hai con lắc lò xo. Các lò xo có cùng độ cứng k, cùng chiều dài tự nhiên là 32 cm. Các vật nhỏ A và B có khối lượng lần lượt là m và 4m. Ban đầu, A và B được giữ ở vị trí sao cho lò xo gắn với A bị dãn 8 cm còn lò xo gắn với B bị nén 8 cm. Đồng thời thả nhẹ để hai vật dao động điều hòa trên cùng một đường thẳng đi qua giá I cố định (hình vẽ). Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa hai vật có giá trị lần lượt là

64 cm và 48 cm.
80 cm và 48 cm.
64 cm và 55 cm.
80 cm và 55 cm.
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Phương trình dao động của mỗi vật

Đặt điện áp xoay chiều u=1002cosωt+φ (V) (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm điện trở R, tụ điện có điện dung C, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L sao cho 2L>R2C. Lần lượt cho ω=ω0 và ω=1,52ω0 thì điện áp hiệu dụng trên C cực đại và điện áp hiệu dụng trên L cực đại. Khi ω=ω1 và ω=ω2 thì điện áp hiệu dụng trên tụ cùng bằng U1. Nếu ω1/ω2+ω2/ω1=2,66 thì U1 gần giá trị nào nhất sau đây?
100 V.
112 V.
120 V.
130 V.
Với ω0 la giá trị của tần số để điện áp hiệu dụng trên tụ là cực đại, 1,52ω0 là giá trị của tần số để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm là cực đại

+ Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch chứa tụ điện:
Ta có:

+ Hai giá trị của tần số góc cho cùng điện áp hiệu dụng trên tụ thõa mãn định lý viet:



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)