Tổng hợp bộ đề luyện thi môn Vật Lí cực hay có lời giải (Đề số 11)
39 câu hỏi
Công thức xác định giá trị suất điện động tự cảm của ống dây có độ tự cảm L và cường độ dòng điện qua ống dây giảm dần từ giá trị i về 0 trong khoảng thời gian Δt là
ec=-L.i∆t
ec=L.i∆t
ec=L.∆ti
ec=-L.∆ti
Số nơtron của hạt nhân Th90230 là
120 nơtron
90 nơtron
140 nơtron
230 nơtron
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong các đại lượng sau: li độ, biên độ, vận tốc, gia tốc thì đại lượng không thay đổi theo thời gian là
li độ
biên độ
vận tốc
gia tốc
Đáp án B
Biên độ không thay đổi theo thời gian
Phóng xạ và phân hạch hạt nhân
đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng
đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân
đều không phải là phản ứng hạt nhân
Đáp án A
Phóng xạ và phân hạch hạt nhân đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Pin quang điện biến đổi trực tiếp
nhiệt năng thành điện năng
cơ năng thành điện năng
hóa năng thành điện năng
quang năng thành điện năng
Đáp án D
Pin quang điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng
Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm trong khoảng nào?
Từ 0 dB đến 1000 dB
Từ –10 dB đến 100dB
Từ 10 dB đến 100 dB
Từ 0 dB đến 130 dB
Đáp án D
Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm từ 0 dB đến 130 dB ứng với tần số trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz
Công của lực điện có đặc điểm
luôn là công cản
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi
được tính bằng tích của độ lớn lực điện với độ dài quãng đường đi được
luôn là công dương
Đáp án B
Công của lực điện không phụ thuộc vào đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường, do A = qEd với d là giá trị hình chiếu của đường đi lên phương của vecto cường độ điện trường E.
Trong phản ứng hạt không có sự bảo toàn
số notron
số nuclon
năng lượng toàn phần
động lượng
Đáp án A
Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn nơtron
Chọn một đáp án đúng?
Điện trở dây dẫn bằng kim loại giảm khi nhiệt độ tăng
Các kim loại khác nhau có điện trở suất như nhau
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các ion
Đáp án C
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do có trong kim loại.
Khi nhiệt độ tăng thì các nút mạng của tinh thể kim loại dao động mạnh hơn → chuyển động của electron tự do bị cản trở nhiều hơn → điện trở của kim loại tăng lên.
Do các kim loại khác nhau có cấu tạo mạng tinh thể khác nhau nên có điện trở suất khác nhau.
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm tăng lên 4 lần thì cảm kháng của cuộn cảm sẽ
giảm đi 4 lần
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
Đáp án D
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm tăng lên 4 lần thì cảm kháng của cuộn cảm sẽ tăng lên 4 lần
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của vecto cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường?
Điểm đặt đặt tại trung điểm của dây dẫn đang gây ra từ trường đó
Có chiều cùng chiều với từ trường tại điểm đó
Có chiều cùng chiều với từ trường tại điểm đó
Có độ lớn phụ thuộc vào dòng điện gây ra từ trường
Đáp án A
Vecto cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có 4 đặc điểm:
- Có phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó.
- Có chiều cùng chiều với từ trường tại điểm đó (tuân theo quy tắc nắm tay phải).
- Điểm đặt đặt tại điểm cần xác định vecto cảm ứng từ.
- Có độ lớn phụ thuộc vào dòng điện gây ra từ trường
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là
tia hồng ngoại, ánh sáng vàng, tia X, tia tử ngoại
ánh sáng vàng, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X
tia hồng ngoại, ánh sáng vàng, tia tử ngoại, tia X
tia X, tia tử ngoại, ánh sáng vàng, tia hồng ngoại
Đáp án D
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tựbước sóng tăng dần là: tia X, tia tử ngoại, ánh sáng vàng, tia hồng ngoại
Chiết suất của nước đối với ánh sáng đơn sắc màu chàm, màu đỏ, màu tím, màu vàng lần lượt là n1, n2, n3, n4. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần các chiết suất này là
n3, n4, n2, n1
n2, n4, n1, n3
n3, n1, n4, n2
n2, n3, n1, n4
Đáp án B
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: .
Do sóng điện từ có bước sóng càng lớn thì chiết suất của môi trường với ánh sáng đó càng nhỏ
Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?
Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật.
Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Đáp án C
Đối với thấu kính phân kì thì vật thật luôn cho ảnh ảo, nhỏ hơn vật và cùng chiều với vật
Khi nói về các loại quang phổ, phát biểu nào sau đây là sai?
Quang phổ liên tục thiếu một số vạch màu do bị chất khí (hay hơi kim loại) hấp thụ được gọi là quang phổ vạch hấp thụ của khí (hay hơi) đó.
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất nguồn phát.
Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn và chất lỏng phát ra khi bị nung nóng.
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối.
Đáp án C
Quang phổ vạch phát xạ do chất khí áp suất thấp phát ra khi bị nung nóng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về sóng điện từ? Sóng điện từ
có tần số càng lớn, truyền trong môi trường càng nhanh.
có thể bị phản xạ, nhiễu xạ,… khi gặp vật cản.
truyền được trong tất cả môi trường, kể cả trong chân không.
truyền đi có mang theo năng lượng.
Đáp án A
Tốc độ của sóng điện từ trong một môi trường phụ thuộc vào chiết suất của môi trường đối với sóng điện từ đó. Trong chân không, tất cả các sóng điện từ đều truyền với tốc độ như nhau bằng 3.108 m/s. Trong môi trường có chiết suất n thì tốc độ sóng điện từ giảm đi n lần so với chân không, mà trong một môi trường bất kì, ví dụ xét trong vùng ánh sáng nhìn thấy, chiết suất của môi trường đối với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất => ánh sáng đỏ truyền nhanh nhất (ánh sáng đỏ lại có tần số bé nhất trong vùng ánh sáng nhìn thấy).
Khi nói về dao động cưỡng bức phát biểu nào sau đây đúng?
dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức
dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức
biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức
dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức
Đáp án B
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức. Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì.
Chọn phát biểu sai? Quá trình truyền sóng là quá trình
truyền năng lượng trong môi trường truyền sóng theo thời gian
truyền pha dao động trong môi trường vật chất theo thời gian
truyền trạng thái dao động trong môi trường theo thời gian
lan truyền của phần tử vật chất môi trường theo thời gian
Đáp án D
Trong quá trình truyền sóng, phần tử vật chất môi trường dao động điều hòa tại chỗ xung quanh vị trí cân bằng
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
Công suất
Chu kì
Điện áp
Tần số
Đáp án C
Đại lượng điện áp sử dụng giá trị hiệu dụng
Cho một chùm tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào nước thấy tia phản xạ và tia khúc xạ hợp với nhau 1200. Cho chiết suất của nước bằng 1,4. Tìm góc lệch giữa tia tới và tia khúc xạ?
150
35,50
24,50
110
Khi đặt vào 2 đầu một đoạn mạch điện một điện áp u = 220cos(ωt – π/6) (V) thì cường độ dòng điện qua mạch có biểu thức i = 22cos(ωt + π/12) (A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
P = 220W
P = 440W
P =2202W
P=4402 W
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = Acos(20πt – πx) (cm) (với x tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trong môi trường là
10π cm/s
20 cm/s
10 cm/s
20π cm/s
Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng 0,48 μm. Photon của ánh sáng này mang năng lượng
4,14.10–19 J
4,14.10–17J
4,14.10–18 J
4,14.10–20J
Một máy phát điện xoay chiều có công suất 1000 kW. Dòng điện mà nó phát ra sau khi tăng áp lên đến 110 kV được truyền đi xa bằng một đường dây có điện trở 20 Ω. Coi dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp. Công suất hao phí trên đường dây gần đúng bằng
1653 W
6505 W
5500 W
2420 W
Đặt điện áp u = 2402cos100πt V vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 40Ω cuộn dây thuần cảm có cảm kháng 20Ω , và tụ điện có dung kháng 60Ω . Cường độ dòng điện tức thời trong mạch là
i=32cos100πt A
i=6cos(100πt-π4) A
i=32cos(100πt-π4) A
i=6cos(100πt+π4) A
Cường độ dòng điện tức thời trong một mạch dao động là i = 0,05cos100πt (A). Hệ số tự cảm của cuộn dây là 2mH. Lấy π2 = 10. Biểu thức điện tích của tụ điện có giá trị nào sau đây?
q=5.10-4πcos(100πt-π2) C
q=5.10-4πcos(100πt+π2) C
q=5.10-4πcos(100πt-π) C
q=5.10-4πcos100πt C
Một con lắc đơn có chiều dài 40 cm, được treo tại nơi có gia tốc trọng trường bằng 10 m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí. Đưa dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 0,15 rad rồi thả nhẹ. Tốc độ của quả nặng tại vị trí dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 0,12 rad bằng
30 cm/s
18 cm/s
18 cm/s
24 cm/s
Thực hiện giao thoa ánh sáng với thiết bị của Y–âng, khoảng cách giữa hai khe a = 2mm, từ hai khe đến màn D = 2m. Người ta chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng trắng (380 nm £ l £ 760 nm). Quan sát điểm M trên màn ảnh, cách vân sáng trung tâm 3mm. Tại M bức xạ cho vân sáng có bước sóng dài nhất bằng
528 nm
690 nm
658 nm
750 nm
Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hidro được xác định bởi công thức En=-13,6n2 eV (với n =1, 2, 3,…). Khi electron trong nguyên tử hidro chuyển từ quỹ đạo dừng n = 4 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra photon có tần số f1. Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 3 thì nguyên tử phát ra photon có tần số f2. Mối liên hệ giữa hai tần số f1 và f2 là
8f1 = 15f2
256f1= 675f2
15f1= 8f2
675f1 = 256f2
Công thoát electron của một kim loại là 4,78 eV. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ1 = 0,24 μm; λ2 = 0,32 μ; λ3 = 0,21 μm. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?
Cả 3 bức xạ λ1, λ2, λ3
Hai bức xạ λ1, λ3
Hai bức xạ λ2, λ3
Chỉ có bức xạ λ3
Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ X còn lại 40% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1 + 80 (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 10% so với hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
320 s
160 s
20 s
40 s
Bắn một hạt proton có khối lượng mp vào hạt nhân Li37 đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống nhau có khối lượng mỗi hạt mX, bay ra cùng tốc độ và hợp với phương ban đầu của proton về hai phía các góc bằng nhau và bằng 300. Tỉ số tốc độ của hạt nhân X (vX) và tốc độ của hạt proton (vP) là
vXvp=mpmX
vXvp=3mpmX
vXvp=mp3mX
vXvp=2mpmX
Cho hai nguồn sóng S1, S2 dao động cùng tần số, cùng pha cách nhau 8 cm. Về một phía của S1S2 lấy thêm hai điểm S3 và S4 sao cho S3S4 = 4 cm và hợp thành hình thang cân S1S2S3S4. Biết bước sóng l = 1 cm. Hỏi đường cao của hình thang lớn nhất là bao nhiêu để trên S3S4 có 5 điểm dao động với biên độ cực đại?
22 cm
35 cm
4 cm
62 cm
Trong thí nghiệm Y– âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu đồng thời hai ánh sáng có bước sóng tương ứng là λ1 = 0,4 μm và λ2= 0,6 μm. Số vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm (không tính vân sáng trung tâm) trong khoảng giữa vân sáng bậc 5 của bức xạ λ1 và vân sáng bậc 7 của bức xạ λ2 nằm ở hai phía so với vân sáng trung tâm là
4
3
5
2
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn điện có điện trở trong 2 Ω, điện trở mạch ngoài R = 8 Ω và cuộn dây thuần cảm. Lúc đầu khóa K đóng, sau đó ngắt khóa K thì thấy trong 0,01 s dòng điện giảm về 0 và suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây là 0,1 V. Biết hệ số tự cảm của ống dây là 0,5 mH. Tìm suất điện động của nguồn điện?
20 V
5 V
25 V
10 V
Dao động điều hòa dọc theo trục Ox có phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống dưới, gốc O tại vị trí cân bằng của vật, năng lượng dao động của vật bằng 67,500 mJ. Độ lớn lực đàn hồi cực đại bằng 3,750 N. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí biên dương đến vị trí có độ lớn lực đàn hồi bằng 3,000 N là ∆t1. Khoảng thời gian lò xo bị nén trong một chu kì là ∆t2 = 2∆t1. Lấy π2 = 10. Khoảng thời gian lò xo bị giãn trong một chu kì bằng
0,346 s
0,182 s
0,293 s
0, 212 s
Trên một sợi dây đàn hồi có ba điểm M, N và P, N là trung điểm của đoạn MP. Trên dây có một sóng lan truyền từ M đến P với chu kỳ T (T > 0,5s). Hình vẽ bên mô tả dạng sợi dây tại thời điểm t1 (đường 1) và t2 = t1 + 0,5 (s)(đường 2); M, N và P là vị trí cân bằng của chúng trên dây. Lấy 2√11 và coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Tại thời điểm t0 = t1 – 1/9 (s). vận tốc dao động của phần tử dây tại N là
3,53 cm/s
4,98 cm/s
– 3,53 cm/s
– 4,98 cm/s
Một mạch điện AB gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C=2.10-4π F mắc nối tiếp theo thứ tự đó. Đặt vào hai đầu A, B một điện áp xoay chiều u=1002cosπt (V). Điều chỉnh L = L1 thì công suất tỏa nhiệt trên R cực đại và bằng 100 W, điều chỉnh L = L2 thì điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu đoạn mạch chứa L và R cực đại. Giá trị của L2 gần nhất với giá trị nào sau đây ?
0,32 H
0,52 H
0,41 H
0,62 H
Cho cơ hệ như hình vẽ 1, lò xo lý tưởng có độ cứng k = 100 (N/m) được gắn chặt vào tường tại Q, vật M = 200 (g) được gắn với lò xo bằng một mối nối hàn. Vật M đang ở vị trí cân bằng, một vật m = 50 (g) chuyển động đều theo phương ngang với tốc độ v0 = 2 (m/s) tới va chạm hoàn toàn mềm với vật M. Sau va chạm hai vật dính làm một và dao động điều hòa. Bỏ qua ma sát giữa vật M với mặt phẳng ngang. Viết phương trình dao động của hệ vật? Chọn trục tọa độ như hình vẽ, gốc O trùng tại vị trí cân bằng, gốc thời gian t = 0 lúc xảy ra va chạm.
x = 4cos(20t)(cm)
x = 2cos(20t + π/2)(cm)
x = 4cos(20t + π/2)(cm)
x = 2cos(20t)(cm)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)