Tổng hợp bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P5)
Đề thi

Tổng hợp bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P5)

A
Admin
Sinh họcLớp 1225 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định, trong đó kiểu gen có cả alen A và B thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do cặp gen Dd quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được Fa có 4 kiểu hình, trong đó có 10% số cây thân cao, hoa đỏ. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Kiểu gen của P có thể là

II. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở Fa là 8 : 7 : 3 : 2.

III. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

IV. Nếu cho P tự thụ phấn thì có thể thu được đời con có 34,5% số cây thân cao, hoa trắng.

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

  Có 4 phát biểu đúng.

  Cây thân cao, hoa đỏ có tỉ lệ =10% ® A–B–D– =0,1.

Vì đây là phép lai phân tích nên B– = 0,5 ®  A–D– = 0,2 ® .

® Kiểu gen của cây P là 

      Kiểu hình thân cao, hoa trắng + thân cao, hoa đỏ = kiểu hình thân cao = 50%.

® Kiểu hình thân cao, hoa trắng có tỉ lệ = 50% - 10% = 40%.

      Kiểu hình thấp, hoa đỏ + thân cao, hoa đỏ = kiểu hình hoa đỏ = 25%.

® Kiểu hình thân thấp, hoa đỏ = 25% - 10% = 15%.

      Kiểu hình thấp, hoa trắng + thân thấp, hoa đỏ = kiểu hình thân thấp = 50%.

® Kiểu hình thân thấp, hoa trắng = 50% - 15% = 35%.

® Tỉ lệ kiểu hình ở Fa là = 40% : 35% : 15% : 10% = 8 : 7 : 3 : 2 ® II đúng.

Vì giao tử AD = 0,2 nên tần số hoán vị = 2 ´ 0,2 = 0,4 = 40% ® III đúng.

Cây tự thụ phấn ( với tần số hoán vị 40%) thì ở đời con, kiểu hình thân cao, hoa trắng (A–D–bb; aaD–B; aaD–bb) có tỉ lệ là ( 0,54 ´ 0,25 + 0,21 ´ 0,75 + 0,21 ´ 0,25) = 0,345. ® IV đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một cặp nhiễm sắc thể, xét 6 gen được sắp xếp theo trật tự ABCDEG, mỗi gen quy định một tính trạng; mỗi gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến và không xét phép lai thuận nghịch, nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị bé hơn 50%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có tối đa 32 kiểu gen dị hợp về cả 6 cặp gen nói trên.

II. Cho 2 cá thể đều dị hợp về 6 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, sẽ có tối đa 528 sơ đồ lai.

III. Cho một cá thể dị hợp về 1 cặp gen tự thụ phấn, sẽ có tối da 192 sơ đồ lai.

IV. Cho một cá thể dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn, có thể thu được đời con có tỉ lệ 9:3:3:1.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

  Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.

  þ I đúng vì 6 cặp gen dị hợp thì số trường hợp đổi vị trí là 25 = 32.

  þ II đúng vì dị hợp 6 cặp gen có 32 kiểu gen ® số sơ đồ lai là .

  þ III đúng vì kiểu hình dị hợp 1 cặp gen có số loại kiểu gen là . Có 196 kiểu gen thì sẽ có 196 sơ đồ lai.

ý IV sai vì hoán vị gen bé hơn 50% nên khi cơ thể dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thì đời con không thể có tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Kiểu gen có cả A và B thì quy định hoa tím, kiểu gen chỉ có A thì quy định hoa đỏ; chỉ có B thì quy định hoa vàng; kiểu gen đồng hợp lặn thì quy định hoa trắng. Tính trạng hình dạng quả do cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định, trong đó DD quy định quả tròn, dd quy định quả dài, Dd quy định quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có 2 loại kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa vàng, quả tròn.

II. Cho các cây hoa đỏm quả bầu dục giao phấn với nhau thì có tối đa 6 loại kiểu hình.

III. Nếu cho các cây hoa vàng, quả dài giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì có tối đa 3 sơ đồ lai.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, quả tròn cho lai phân tích thì có thể thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm 50%.

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

  Cả 4 phát biểu đều đúng.

ó Quy ước gen:                                    A–B– quy định hoa tím;        A– bb quy định hoa đỏ;

                       aaB– quy định hoa vàng; aabb quy định hoa trắng;

                       DD quy định quả tròn;   Dd quy định quả bầu dục;   dd quy định quả dài.

þ I đúng vì kí hiệu kiểu gen của cây hoa vàng là aaB– ® Có 2 kiểu gen quy định hoa vàng; Kiểu hình quả tròn có 1 kiểu gen là DD ® Có số kiểu gen là 2 ´ 1 = 2.

þ II đúng vì cây hoa đỏ, quả bầu dục có kí hiệu kiểu gen A–bbD– nên số kiểu hình ở đời con là 2 ´ 3 = 6 kiểu hình.

þ III đúng vì cây hoa vàng, quả dài có kí hiệu kiểu gen aaB–dd nên sẽ có 2 loại kiểu gen. Có 2 loại kiểu gen thì sẽ có số sơ đồ lai là  sơ đồ lai.

þ IV đúng vì nếu cây hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen AabbDD thì khi lai phân tích sẽ có 50% số cây AabbDd.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do 1 gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Cho các thể lông xám giao phối với cá thể lông đen thu được F1 có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.

II. Cho 1 cá  thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 2 con lông đen : 1 con lông vàng : 1 lông trắng.

III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông xám.

IV. Cho 1 cá thể lông vàng  giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 con lông vàng : 1 con lông trắng.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

  Cả 4 phát biểu đều đúng.

  þ I đúng. Ví d bố mẹ có kiểu gen là: . Thì đời con có 4 loại kiểu gen là: . Và có 3 loại kiểu hình là 2 lông đen ; 1 lông xám ; 1 lông vàng 

  þ II đúng vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A4 thì khi lai với cá thể lông vàng ( A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen . Và có 3 loại kiểu hình là 2 lông đen ( A1A3 và A1A4); 1 lông vàng ( A3A4); 1 lông trắng ( A4A4).

  þ III đúng vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A2 thì khi lai với cá thể lông trắng ( A4A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ  ® Có 1 lông đen : 1 lông xám.

þ IV đúng vì nếu cá thể lông xám có kiểu gen là (A2A4) và cá thể lông vàng có kiểu gen (A3A4) thì khi lai với nhau (A2A4 ´ A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ  ® Có tỉ lệ kiểu hình là 2 cá thể lông xám : 1 cá thể lông vàng : 1 cá thể lông trắng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do 1 cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) có kiểu gen giống nhau giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 9% số cây hoa đỏ, quả bầu dục thuần chủng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F2 có 10 loại kiểu gen.

II. F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

III. Ở F1, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của P chiếm tỉ lệ 18%.

IV. Nếu cho 1 cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 20%.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cả 4 phát biểu đều đúng.

·     Cây hoa đỏ, quả bầu dục thuần chủng là (AAbb) chiếm 9% = 0,09 ® Giao tử Ab = 0,3.

® Kiểu gen của P là ; tần số hoán vị là 1 – 2 ´ 0,3 = 0,4 = 40% ® II và I đúng.

·     Phát biểu III đúng vì kiểu gen  ở F1 chiếm tỉ lệ là 2 ´ 0,09 = 0,18.

·     Phát biểu IV đúng vì P có kiểu gen  sẽ cho giao tử AB với tỉ lệ 0,2

® Khi lai phân tích, đời con có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 20%.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen nào sau đây quy định hoa vàng?

AABB

AAbb

AaBB

aabb

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen.

- Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.

- Nếu chỉ có gen A và gen B thì hoa có màu vàng.

" Kiểu gen của cây hoa vàng là: AAbb.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất?

Ee × Ee

Aabb × aaBb

XDXD × XDY

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AaXBXb × AaXBY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?

12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình

12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

8 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

10 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

* Phép lai: AaXBXb × AaXBY = (Aa × Aa)(XBXb × XBY).

Aa × Aa " 1AA : 2Aa : 1aa. Số loại kiểu gen: 3, số loại kiểu hình: 2.

* Phép lai: XBXb × XBY " 1XBXB: 1 XBXb: XBY : 1XbY.

Số loại kiểu gen: 4. Số loại kiểu hình: 3.

(giới XX có 1 loại kiểu hình, giới XY có 2 loại kiểu hình)

" Số loại kiểu gen là 3 × 4 = 12. Số loại kiểu hình là 2 × 3= 6.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể đực có kiểu gen BDbd, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 20%. Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho các loại giao tử với tỉ lệ là

3:1

4:4:1:1.

3:3:2:2

1:1:1:1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

+ Cơ thể có tần số hoán vị 20% thì giảm phân sẽ tạo ra 4 loại giao tử là AB, ab, Ab, aB.

Trong đó giao tử AbaB là 2 loại giao tử hoán vị (do hoán vị sinh ra), giao tử AB, ab là 2 loại giao tử liên kết.

+ Giao tử hoán vị có tỉ lệ bằng một nửa tần số hoán vị là 

 29-2-1581061533.PNG

+ Giao tủ liên kết có tỉ lệ = 0,5 – giao tử hoán vị= 0,5 – 0,1 = 0,4.

Vậy cơ thể có kiểu gen 29-1-1581061518.PNG với tần số hoán vị 20% thì tạo ra 4 loại giao tử là 0,4AB; 0,4ab; 0,1Ab; 0,1aB với tỉ lệ là 4:4:1:1.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật, xét 1 cơ thể có 2 cặp gen dị hợp Aa, Bb. Quá trình giảm phân tạo ra tối đa 2 loại giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, 2 cặp gen trên di truyền theo quy luật nào?

Quy luật phân li độc lập

Quy luật tương tác gen.

Quy luật liên kết gen.

Quy luật hoán vị gen.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Có 2 cặp gen dị hợp những chỉ tạo ra 2 loại giao tử " Di truyền theo quy luật liên kết gen.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng.

II. Có tần số không vượt quá 50%, tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.

III. Làm thay đổi vị trí của các lôcut trên NST, tạo nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho chọn giống.

IV. Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp với nhau, làm phát sinh nhiều biến dị mới cung cấp cho tiến hoá.

3

1

4

2

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. Còn lại:

ý II sai vì tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen.

ý III sai vì hoán vị gen không làm thay đổi vị trí của locut gen mà chỉ làm thay đổi vị trí của alen trên NST.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng (P), thu được F1 có 1 loại kiểu hình. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F2 có 9 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

II. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa trắng ở F2 cho tự thụ phấn, có thể thu được đời con có 25% số cây thân thấp, hoa trắng.

III. Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F2 cho giao phấn. Nếu thu được đời con có 6 kiểu gen thì đời con sẽ có 4 kiểu hình.

IV. Cho 1 cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn với 1 cây thân cao, hoa đỏ, thu được đời con có tối đa 6 kiểu gen và 2 kiểu hình.

3

2

1

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Chỉ có 1 phát biểu đúng, đó là II.

P có kiểu hình đối lập nhau, sinh ra F1 có 1 loại kiểu hình.

" P thuần chủng và F1 dị hợp 2 cặp gen. Xét các phát biểu:

ý I sai vì F1 dị hợp 2 cặp gen nên F2 có 4 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ (A-B-).

þ II đúng vì nếu 2 cây thân cao, hoa trắng có thành phần kiểu gen là 2Aabb thì khi tự thụ phấn, kiểu hình thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ là 1/2 × 1/4 = 1/8 = 12,5%.

ý III sai vì nếu thu được đời con có 6 kiểu gen thì phép lại: AABb × AaBb. Khi đó chỉ có

2 kiểu hình.

ý IV sai vì khi cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ mà đời con có 6 kiểu gen thì chắc chắn phải có 4 kiểu hình. AaBb × aaBb " 6 kiểu gen, 4 kiểu hình.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAa × Aaaa, thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với cây tứ bội Aaaa, thu được Fa. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình

2 cây thân cao :1 cây thân thấp.

5 cây thân cao : 1 cây thấp

8 cây thân cao :1 cây thân thấp.

43 cây thân cao: 5 cây thân thấp.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử có 3 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen ABabgiảm phân tạo giao tử. Biết không có đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu không có tế bào nào xảy ra hoán vị gen thì tối đa sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1.

II. Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị thì tần số hoán vị là 1/3  33,3%.

III. Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1.

IV. Nếu dựa vào quá trình giảm phân của 3 tế bào này để xác định tần số hoán vị gen thì có thể sẽ xác định được tần số 20%. :

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Chỉ có phát biểu III đúng. Giải thích:

ý I sai vì không có hoán vị thì mỗi tế bào sinh ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1. Khi đó, nếu tạo ra 4 loại giao tử thì tỉ lệ các loại giao tử là 2:2:1:1,

ý II sai vì khi 3 tế bào giảm phân, có 1 tế bào hoán vị thì tần số hoán vị là

 35-1581062000.PNG

þ III đúng vì tế bào có hoán vị sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1 " Có 2 tế bào có hoán vị thì sẽ sinh ra 4 loại với tỉ lệ 2 : 2 : 2 : 2. Tế bào thứ 3 không có hoán vị sẽ sinh ra 2 loại với tỉ lệ 2 : 2 " Có 4 loại với tỉ lệ 4 : 4 : 2 : 2 = 2 : 2 : 1 : 1.

ý IV sai vì chỉ có 3 tế bào giảm phân nên tần số có thể là 0% (nếu không có TB nào HV); 1/6 (nếu có 1 TB hoán vị); 1/3 (nếu có 2 TB hoán vị); 1/2 (nếu cả 3 TB đều có HV).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thực hiện phép lại giữa hai cá thể khác nhau, thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu hình thì chỉ có 3 loại kiểu gen.

II. Con đực lông đen giao phối với cá thể X, thu được F1 3 loại kiểu gen. Sẽ có tối đa 3 sơ đồ lại cho kết quả như vậy.

III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông vàng chiếm 25%.

IV. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, thu được F1. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì chỉ có 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.

3

1

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Chỉ có phát biểu đúng II.

ý I sai vì khi F1 có 2 kiểu hình thì F1 có thể có 4 kiểu gen. Ví dụ A1A3 × A3A4.

þ II đúng vì khi đời con có 3 loại kiểu gen thì chúng tỏ P dị hợp và có kiểu gen giống nhau. Khi đó, chỉ có 3 sơ đồ lai là A1A2 × A1A2, A1A3 × A1A3, A1A4 × A1A4.

ý III sai vì muốn thu được đời con có cá thể lông vàng thì có thể lông đen đem lại phải có kiểu gen A1A3. Khi đó, đời con có 50% số cá thể lông vàng (A3A4).

ý IV sai vì có 5 sơ đồ lai cho kết quả 1:1 (đó là: A1A2 × A3A3 hoặc A1A3 × A3A3 hoặc A1A4 × A3A3 hoặc A1A2 × A3A4 hoặc A1A3 × A3A4).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập quy định và được mô tả bằng sơ đồ sinh hóa sau đây:

Biết rằng không xảy ra đột biến và khi trong tế bào có chất B thì gen A bị bất hoạt; các alen lặn a và b không tống hợp được enzim. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong loài này sẽ có 9 kiểu gen quy định màu mắt.

II. Cho cá thể mắt vàng giao phối với cá thể mắt trắng thì có thể thu được đời con có 50% cá thể mắt vàng.

III. Cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt trắng thì có thể thu được đời con có tỉ lệ 1:2:1.

IV. Cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt vàng thì sẽ có tối đa 12 sơ đồ lai.

2

1

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Cả 4 phát biểu đều đúng.

þ I đúng vì có 2 cặp gen quy định nên có tối đa 9 kiểu gen.

þ II đúng vì nếu có thể mắt vàng có kiểu gen Aabb thì khi giao phối với aabb sẽ cho đời con có 50% mắt vàng.

þ III đúng vì nếu có thể mắt đỏ có kiểu gen AaBb thì khi giao phối với aabb sẽ cho đời con có tỉ lệ 1:2 :1

þ IV đúng vì kiểu hình mắt đỏ (A-B- và aaB-) có 6 kiểu gen; Kiểu hình mắt vàng (A-bb) có 2 kiểu gen nên sẽ có số sơ đồ lai là 6 × 2 = 12.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp lai phân tích thì đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%.

II. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn ngẫu nhiên, nếu đời F1 có 3 loại kiểu gen thì chứng tỏ F1 có 2 loại kiểu hình.

III. Cho các cây thân cao, hoa đỏ (P) giao phấn. Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen.

IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen.

1

3

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.

ý I sai vì AaBb lai phân tích thì đời con có 25% cây thấp, hoa trắng. .

þ II đúng vì cây thân cao, hoa trắng có kí hiệu kiểu gen là A-bb. Khi cây A-bb tự thụ phấn, sinh ra đời con có 3 loại kiểu hình gen thì chứng tỏ cây A-bb có kiểu gen Aabb.

" Cây Aabb tự thụ phấn thì đời con có 2 loại kiểu hình.

þ III đúng vì cây thân cao, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen A-B-. Cây này giao phấn mà đời con có kiểu hình cây thấp, hoa trắng (aabb) thì chứng tỏ cây A-B- có kiểu gen AaBb.

" Đời con có 9 loại kiểu gen.

þ IV đúng vì nếu cây thân thấp, hoa đỏ có kí hiệu kiểu gen là aaBb thì đời con sẽ có 3 loại kiểu gen.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây (P) có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 21%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khoảng cách giữa hai gen là 20 cM.

II. F2 có 21% số cây thân cao, hoa trắng.

III. F2 có 54% số cây thân cao, hoa đỏ.

IV. F2 có 4% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.

1

2

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.

P có kiểu hình khác nhau, thu được F1 có 100% thân cao, hoa đỏ

" F1 dị hợp 2 cặp gen và thân cao, hoa đỏ là những tính trạng trội.

Quy ước: A là gen quy định thân cao, a là gen quy định thân thấp (A  a).

  B là gen quy định hoa đỏ, b là gen quy định hoa trắng (B  b).

ý F2 có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 21% " 36-1-1581062335.PNG

" Tần số hoán vị là 2 × 0,2 = 0,4 = 40% " phát biểu I sai.

þ F2, kiểu hình thân cao, hoa trắng 36-2-1581062340.PNG " II đúng.

þ F2, kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 0,5 + 0,04 = 0,54 = 54% " III đúng.

þ IV đúng vì thân cao, hoa đỏ chứa 2 gen trội A và B = 0,5 + 0,16 = 0,66 = 66%.

" Tỉ lệ KH thân cao, hoa đỏ thuần chủng bằng tỉ lệ KH thân thấp, hoa trắng = 4%.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen?

AABB.

aaBB.

AaBb.

AaBB.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể đực có kiểu gen BDbd , biết không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho các loại giao tử với tỷ lệ

3:1.

4:4:1:1.

1:1.

1:1:1:1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi không có hoán vị thì cơ thể có kiểu gen 40-1581062470.PNG giảm phân sẽ tạo ra từ 2 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau. Tế báo có kiểu gen 40-1-1581062476.PNG giảm phân sẽ tạo ra 2 loại giao tử là 1BD : 1bd.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình của phép lai AaBb x AaBb là

9:3:3:1.

9:6:1.

1:1:1:1.

9:7.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen.  Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.

AaBb x AaBb = (Aa x Aa) (Bb x Bb).

Aa x Aa → đời con có 3A-: 1aa.

Bb x Bb → đời con có 3B-: 1bb.

AaBb x AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb) = (3A-: 1aa)(3B-: 1bb)

9A-B-: 3A-bb: 3aaB-: 1aabb.

Kiểu hình: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AAXBXb x AaXbY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?

12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

8 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.

10 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phép lai AAXBXb x AaXbY = (AA x Aa)(XBXb x XbY).

AA x Aa → 1AA : 1Aa. Số loại kiểu gen: 2, số loại kiểu hình: 1.

XBXb x XbY → 1XBXb : 1XbXb : XBY : 1XbY.

Số loại kiểu gen: 4. Số loại kiểu hình 4.

(giới XX có 2 loại kiểu hình, giới XY có 2 loại kiểu hình)

→ Số loại kiểu gen = 2 x 4 = 8. Số loại kiểu hình = 1 x 4 = 4.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 kiểu hình, trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỷ lệ 40%. Biết rắng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F­1 có 10% số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng.

II. Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 40cM.

III. F1 có 10% số cây lá xẻ, hoa đỏ.

IV. F1 có 3 kiểu gen quy định kiểu hình lá nguyên, hoa trắng.

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II, III.

* Phép lai P: Lá nguyên, hoa đỏ (A-B-) x Lá nguyên, hoa trắng (A-bb).

F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỷ lệ 40%.

→ P có kiểu gen (Aa, Bb) x (Aa, bb) và A, B liên kết với nhau.

+ Aa x Aa tạo ra đời con có 75% lá nguyên; 25% lá xẻ.

+ Bb x bb tạo ra đời con có 50% hoa đỏ; 50% hoa trắng.

Vậy, lá nguyên, hoa đỏ (A-B-)=40% thì lá xẻ, hoa đỏ (aaB-)=10% → III đúng.

* Lá xẻ, hoa đỏ + Lá xẻ, hoa trắng = Tỷ lệ của tính trạng lá xẻ = 25%.

→ Lá xẻ, hoa trắng  

Ở thế hệ P, cây lá nguyên, hoa trắng có kiểu gen Abab luôn cho 0,5ab và 0,5Ab.

=0,5ab x 0,3ab → Tần số hoán vị = 1 – 2 x 0,3 = 0,4. Vậy f=40% → II đúng.

* Cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng AbAb có tỷ lệ là 0,2Ab x 0,5Ab = 10% →I đúng.

* F1 có 2 loại kiểu gen quy định lá nguyên, hoa trắng là AbAb,Abab → IV sai.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 kiểu loại hình, trong đó cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm 16%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số hoán vị gen ở F1 là 20%.

II. Ở F2 kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 9%.

III. Ở F2 kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ cao nhất và bằng 66%.

IV. Ở F2 kiểu hình thân thấp, hoa đỏ thuần chủng chiếm 1%.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cả 4 phát biểu đều đúng.

F1 chứa 100% thân cao, hoa đỏ → F1 dị hợp 2 cặp gen.

Gọi:      A là gen quy định thân cao              a là gen quy định thân thấp (A>>A) 

             B là gen quy định hoa đỏ                    b là gen quy định hoa trắng B>>b 

F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỷ lệ 16%  Mà kiểu gen  

→ Kiểu gen 44-2-1581062997.PNG 0,4ab x 0,4ab →ab là giao tử liên kết

→ Tần số hoán vị = 1 – 2 x 0,4 =0,2 =20% → phát biểu I đúng.

Kiểu hình thân cao, hoa trắng  II đúng.

Kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ   III đúng.

Kiểu hình thân thấp, hoa trắng thuần chủng  IV đúng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây dị hợp về 3 cặp gen giao phấn với cây dị hợp về 3 cặp gen, thu được F1 có 8 loại kiểu hình, trong đó có 4% tổng số cá thể mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có tối đa 30 loại kiểu gen.

II. Có thể đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

III. F1 có 8,5% số cá thể dị hợp từ về 3 cặp gen.

IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng.

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.

R I đúng vì P dị hợp 3 cặp gen và có hoán vị gen nên F1 sẽ có 30 kiểu gen.

R Kiểu hình đồng dị hợp lặn 

45-1581063146.PNG 

→ Giao tử ab = 0,4 → Tần số hoán vị = 1 – 2 x 0,4 =0,2 → II đúng.

S Số cá thể dị hợp 3 cặp gen chiếm tỷ lệ là

 

III sai.

R Số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm tỷ lệ là

 

IV đúng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1; A2; A3 quy định. Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 quy định hoa vàng, trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình như cây hoa vàng chiếm tỷ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 đúng?

I. Số cá thể mang kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỷ lệ 2/9.

II. Số cá thể mang kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỷ lệ 1/36.

III. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A3 là 1/35.

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có 2 phát biểu đúng là I và III.

Các cây F1 có kiểu hình hoa đỏ, mà lại là kết quả của tứ bội hóa

→F1 chắc chắn có kiểu gen: A1A1--

Mặt khác, F2 sinh ra có kiểu hình hoa vàng nên trong kiểu gen F1 chắc chắn có chứa A2

→F1 chắc chắn có kiểu gen: A1A1A2A2.

Xét phép lai: A1A1A2A2 x A1A1A2A2. Ta có:  

 

Xét các phát biểu của đề bài

R I đúng vì loại kiểu gen chỉ có 1 alen A­1(A­1222) chiếm tỷ lệ 46-4-1581063287.PNG 

S II, IV sai vì F2 không thu được cây nào có chứa alen A3

R III đúng. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ là: A­1111; A­1112; A­1122;  A1A2A22; 1 loại kiểu gen quy định hoa vàng là A­2222.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định; tính trạng chiều cao cây do cặp gen Dd quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được Fa có 10% cây thân cao, hoa đỏ: 40% cây thân cao, hoa trắng : 15% cây thân thấp, hoa đỏ : 35% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Kiểu gen của P có thể là ADadBb.

II. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

III. Đời Fa chỉ có 1 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng.

IV. Nếu cho P tự thụ phấn thì ở đời con có 14,25% số cây thân thấp, hoa đỏ.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Có 1 phát biểu đúng, đó là II.

S Cây thân cao, hoa đỏ có tỷ lệ =10% → A – B – D - = 0,1.

Vì đây là phép lai phân tích nên B-  = 0,5 → A – D - = 0,2 →AD =0,2

→ Kiểu gen của cây P là

 hoặc  

→ I sai.

R Vì giao tử AD = 0,2 nên tần số hoán vị là 2 x 0,2 = 0,4 =40% →II đúng.

S Vì đây là phép lai phân tích nên kiểu hình thân cao, hoa trắng gồm 3 kiểu gen là A-bbD-; aaB-D-; aabbD- → III sai.

S Cây  tự thụ phấn (với tần số hoán vị 40%) thì ở đời con, kiểu hình A – B – dd  có tỷ lệ là

 (0,25 – 0,04) x 0,75 =0,1575 → IV sai.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 cặp nhiễm sắc thể, trong đó trên cặp nhiễm sắc thể thứ nhất có 4 gen theo thứ tự là ABCD; trên nhiễm sắc thể số 2 có 3 gen theo thứ tự là EGH. Mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có tối đa 547 phép lai giữa cơ thể có kiểu hình trội về 7 tính trạng với cơ thể có kiểu hình lặn về 7 tính trạng.

II. Cho 2 cơ thể có kiểu gen khác nhau lai với nhau, sẽ có tối đa 11982960 phép lai.

III. Có tối đa 14 phép lai giữa cơ thể có kiểu hình trội về 1 tính trạng với cơ thể đồng hợp lặn.

IV. Phép lai giữa 2 cơ thể đều có kiểu hình trội về 1 tính trạng sẽ cho đời con có tối đa 3 kiểu gen.

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.

R I đúng vì kiểu hình trội về 7 tính trạng (A-B-C-D-E-G-H-) có 574 kiểu gen

→ số phép lai là 574. Giải thích:

* Trên cặp NST số 1 có 4 cặp gen nên kiểu hình A-B-C-D- có số kiểu gen là

34+12=41 

* Trên cặp NST số 2 có 3 cặp gen nên kiểu hình E-G-H- có 14 kiểu gen:

 48-1581063506.PNG 

Theo đó, tổng số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 7 tính trạng là 41 x 14 = 574.

 R II đúng vì số kiểu gen về 7 cặp gen là

 

kiểu gen.

Khi có 4896 kiểu gen thì phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen khác nhau sẽ có số sơ đồ lai là  

R III đúng vì kiểu hình trội về 1 tính trạng sẽ có 14 kiểu gen (có 7 tính trạng nên sẽ có 7 trường hợp, trong đó mỗi trường hợp có 2 kiểu gen) → Số phép lai là 14 x 1= 14.

S IV sai vì phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp một cặp gen sẽ cho đời con có tối đa 4 kiểu gen.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 2 cặp gen Aa và Bb, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị bé hơn 50%. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khi cho 2 cá thể dị hợp về 2 cặp gen lai với nhau, nếu đời con có tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1 thì chứng tỏ 2 cặp gen này phân li độc lập với nhau.

II. Khi cho 2 cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích, đời con có tối đa 4 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.

III. Khi cho 2 cá thể đều dị hợp 1 cặp gen lai với nhau, đời con có tối thiểu 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình.

IV. Cho cá thể dị hợp 1 cặp gen lai phân tích, luôn thu được đời con có 2 loại kiểu gen.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV.

S I sai vì vẫn có thể có hoán vị gen.

R II đúng vì khi có HVG hoặc phân li độc lập thì sẽ có 4 kiểu gen, 4 kiểu hình.

S III sai vì nếu một cặp dị hợp và cặp còn lại đồng hợp trội thì đời con có tối thiểu 1 loại kiểu hình.

R IV đúng vì cá thể dị hợp 1 cặp gen thì đời con luôn có 2 kiểu gen.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một  loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định; tính trạng cấu trúc cánh hoa di 1 cặp gen (D, d) quy định. Cho hai cây (P) thuần chủng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 49,5% cây hoa đỏ, cánh kép: 6,75% cây hoa đỏ, cánh đơn: 25,5% cây hoa trắng, cánh kép: 18,25% cây hoa trắng, cánh đơn. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Kiểu gen của cây P có thể là AABbBb X aabDbD.

II. F2 có số cây hoa đỏ, cánh kép dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen chiếm 16%.

III. F2 có tối đa 11 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, cánh kép.

IV. F2 có số cây hoa trắng, cánh đơn thuần chủng chiếm 10,25%.

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có 1 phát biểu đúng, đó là III.

* Cây hoa đỏ, cánh hoa kép ở F1 có ký hiệu kiểu gen A-B-D- nên suy ra 49,5% cây hoa đỏ, cánh hoa kép là 0,495A-B-D-. Vì bài toán cho biết có hoán vị gen nên ta sẽ suy ra Bb phân li độc lập với 2 cặp gen Aa và Dd (vì Aa và Bb cùng quy định tính trạng màu hoa theo quy luật 9:7 nên không liên kết với nhau.

* Vì Aa phân li độc lập nên ta khử A- → B-D- có tỉ lệ là 0,495 : 0,75 =0,66

 

là giao tử liên kết nên kiểu gen của F1 AaBDbd

→ Kiểu gen của P có thể là

50-3-1581063850.PNG 

* Vì F2 có số cây hoa đỏ, cánh kép (A-B-D-) dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen

 

chiếm tỷ lệ là 0,5 x 0,16 + 0,25 x 0,08 +0,25 x 0,08 =0,12 =12%.

* F2 có số loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, cánh kép.

(A-bbD- + aaB-D + aabbD-) = 4 + 5 +2 = 11 kiểu gen.

* F2 có số cây hoa trắng, cánh đơn thuần chủng chiếm

50-1-1581063814.PNG

 chiếm tỷ lệ là

 0,25 x 0,16 + 0,25 x 0,01 + 0,25 x 0,16 =0,0825 =8,25%.