Tổng hợp bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P13)
Đề thi

Tổng hợp bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P13)

A
Admin
Sinh họcLớp 1239 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa chất: K màu trắng trong tế bào cánh hoa: alen A quy định enzim A chuyển hóa chất K thành sắc tố đỏ; alen B quy định enzim B chuyển hóa chất K thành sắc tố xanh. Khi trong tế bào có cả sắc tế đỏ và sắc tố xanh thì cánh hoa có màu vàng. Các alen đột biến lặn a và b quy định các prôtêin không có hoạt tính enzim. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn hoặc cho cây này giao phấn với cây hoa trắng thì cả 2 phép lai này đều cho đời con có 4 loại kiểu hình.

II. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa xanh, có thể thu được đời con có tối đa 4 kiểu gen.

III. Cho hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ.

IV. Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa đỏ.

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

F Giải thích: theo bài ra, ta có:

A-B- quy định hoa vàng;           A-bb quy định hoa đỏ;

aaB- quy định hoa xanh;           Aabb quy định hoa trắng.

·        Cây dị hợp 2 cặp gen (AaBb) tự thụ phấn thì đời con sẽ có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1. Cây dị hợp về 2 cặp gen (AaBb) lai với cây hoa trắng (lai phân tích) thì đời con sẽ có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1.

·        Cây hoa đỏ (AAbb hoặc Aabb) giao phấn với cây hoa xanh (aaBB hoặc aaBb) thì có thể thu được đời con có 4 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1.

·        Hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau lai với nhau thì sơ đồ lai là AAbb x Aabb. Do vậy, đời con luôn có 100% cá thể hoa đỏ.

·        Cây hoa vàng (có kiểu gen A-B-) lai với cây hoa trắng (aabb) thì đời con có thể có các trường hợp:

ü AABB x aabb, sẽ thu được đời con có 100% hoa vàng:

ü AABb x aabb, sẽ thu được đời con có 50% hoa đỏ : 50% hoa vàng;

ü AaBB x aabb, sẽ thu được đời con có 50% hoa xanh : 50% hoa vàng:

AaBb x aabb, sẽ thu được đời con có 25% hoa vàng : 25% hoa đỏ : 25% hoa xanh : 25% hoa trắng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cho cây có kiểu gen Aabb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 50%.

II. Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu đời F1 có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen.

III. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng, nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F có 6 loại kiểu gen.

IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen.

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A: thân cao, a: thân thấp.          B: hoa đỏ, b: hoa trắng

·        Aabb x aabb thì đời con có 1Aabb (cao, hoa trắng) và 1 aabb (thấp, hoa trắng)  I đúng.

·        Nếu đời F1 có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ P có 2 cặp gen dị hợp AaBb x AaBB. F1 có 9 loại kiểu gen  II đúng. 

·        Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng, nếu F có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ P có kiểu gen là AaBb x Aabb F1 có 6 loại kiểu gen. Vậy III đúng.

·        Các cây thân thấp, hoa đỏ (aaBB, aaBb) giao phấn ngẫu nhiên. Tối đa có các loại giao tử aB, ab.

 

aB

Ab

aB

aaBB

aaBb

ab

aaBb

Aabb

 

Đời con có tối đa 3 kiểu gen. Vậy IV đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1;A2;A3quy định. Trong đó, alen A1quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2quy định hoa vàng, trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 1à đúng?

I. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỉ lệ 1/36.

II. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lệ 2/9.

III. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A3 là 1/35.

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai P: ABabXDXdxABabXDY, thu được F1. Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen.

II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM.

III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen.

IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng.

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV. Giải thích:

Số cá thể cái có kiểu hình  chiếm tỉ lệ 33%.

 A-B- chiếm tỉ lệ 66%  chiếm tỉ lệ 16%.

Giao tử ab = 0,4  Tần số hoán vị II sai.

Vì có hoán vị gen ở cả hai giới cho nên số kiểu gen ở đời con =10x4=40 I sai.

Số cá thể cái dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ là =III đúng.

Số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ: IV đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1  toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đời F2 có 9 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa hồng.

II. Cho 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau, đời con có thể có tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng.

III. Cho 1 cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ : 3 hồng.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa hồng ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Có 3 phát biểu đúng là I, II và IV. Giải thích:

F2 có tỉ lệ 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng  Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

« Quy ước:

A-B- quy định hoa đỏ; A-bb hoặc aaB- quy định hoa hồng: aabb quy định hoa trắng.

·     F2 có tỉ lệ 9: 6 : 1 F2có 9 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ, 4 kiểu gen quy định hoa hồng, 1 kiểu gen quy định hoa trắng  phát biểu I đúng. 

·     Nếu cây hoa hồng đem lai là Aabb x aaBb thì đời con có tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng  phát biểu II đúng.

·     Phát biểu III sai vì cây hoa đỏ có thể có kiểu gen AABB hoặc AABb hoặc AaBB hoặc AaBb. Một trong 4 cây này tự thụ phấn thì đời con chỉ có thể có tỉ lệ kiểu hình là:

Ø AABB tự thụ phấn sinh ra đời con có 100% cây hoa đỏ.

Ø AABb tự thụ phần sinh ra đời con có tỉ lệ: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa hồng.

Ø AaBB tự thụ phấn sinh ra đời con có tỉ lệ: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa hông.

Ø AaBb tự thụ phần sinh ra đời con có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

·     Cây hoa hồng F; gồm có các kiểu gen 1Aabb, 2Aabb, 1aaBB, 2aaBb

 Cây thuần chủng chiếm tỉ lệ  phát biểu IV đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có 10 loại kiểu gen.

II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.

III. Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.

IV. Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 2/27.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV.

P: cây cao, quả ngọt tự thụ phấn

có 4 loại KH. Để tạo ra được 4 loại KH thì cây P phải có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.

·     Theo bài ra, kiểu hình thân thấp, quả chua = 4% Kiểu gen  

Mà hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau, cây tự thụ phấn  

 Tần số hoán vị = 40% phát biểu II sai.

·     I và III đúng vì P dị hợp 2 cặp gen và có hoán vị ở cả hai giới cho nên đời F1 có 10 kiểu gen.

IV đúng vì cây thân cao, quả ngọt thuần chủng có tỉ lệ .

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có hai loại kiểu hình?

aaBB x aaBb

aaBb x Aabb

AaBB x aaBb

AaBb x AaBb

Xem đáp án

Chọn đáp án C

* Phép lai A: AaBB x aaBb = (aa x aa)(BB x Bb) à Kiểu hình: 100% lặn – trội

* Phép lai B: aaBb x Aabb = (aa x Aa)(Bb x bb) à Kiểu hình: (1 trội : 1 lặn) x (1 trội : 1 lặn)

à 1 trội – trội : 1 lặn – trội : 1 trội – lặn : 1 lặn – lặn

* Phép lai C: AaBB x aaBb = (Aa x aa)(BB x Bb) à Kiểu hình: (1 trội : 1 lặn). 100% trội

à 1 trội – trội : 1 lặn – trội

* Phép lai D: AaBb x AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb) à Kiểu hình: (3 trội : 1 lặn)(3 trội : 1 lặn)

à 9 trội – trội : 3 lặn – trội : 3 trội – lặn : 1 lặn – lặn

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?

AA x Aa

AA x AA

Aa x Aa

Aa x aa

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu hà lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

Aa x Aa

Aa x aa

Aa x AA

aa x aa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A đúng: Aa x Aa à 1AA : 2Aa :1aa. 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình hoa đỏ (AA, Aa), hoa trắng (aa)

B sai: Aa x aa à 1Aa : 1aa. 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình: hoa đỏ (Aa), hoa trắng (aa)

C sai: Aa x AA à 1Aa : 1AA. 2 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình:hoa đỏ (AA,Aa)

D sai: aa x aa à 1aa. 1 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình hoa trắng (aa)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 245 cây hoa trắng; 315 cây hoa đỏ. Hãy chọn kết luận đúng về số loại kiểu gen của thế hệ F2.

Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ

Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa trắng

Đời F2 có 9 loại kiểu gen, 5 kiểu gen quy định hoa trắng

Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 7 kiểu gen quy định hoa trắng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

F2 có tỉ lệ 245 cây hoa trắng: 315 cây hoa đỏ = 9 hỏa đỏ : 7 hoa trắng

à F1 có kiểu gen AaBb

F1 tự thụ phấn: AaBb x AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb) = (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb). Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb. Số loại kiểu gen = 3 x 3 = 9 loại. Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ  A-B- = 4 loại

à Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng = 9 – 4 = 5 loại

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt xanh. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Thực hiện phép lai , thu được hạt F1 gồm có hạt vàng và hạt xanh. Tiến hành loại bỏ các hạt xanh, sau đó cho toàn bộ hạt vàng nảy mẩm phát triển thành cây. Theo lí thuyết, trong số các cây thu được, cây thân thấp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

9%

12%

49,5%

66%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phép lai với tần số hoán vị 20%, thì ở F1 thu được 4 loại kiểu hình là:

 

Nếu căn cứ vào màu sắc hạt thì hạt vàng gồm có 2 kiểu gen là A-B- = 0,66; aaB- = 0,09

à Trong số các hạt này, cây thân thấp (aa) có tỉ lệ

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt dài; hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST. Cho phép lai , thu được F1 có kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ 5,25%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Ở F1, cây thân cao, hạt tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ 5,25%.

II. Ở F1, cây thân cao, hạt dài dị hợp chiếm tỉ lệ 19,75%.

III. Ở F1, cây thân thấp, hạt tròn chiếm tỉ lệ 18%.

IV. Ở F1, cây thân cao, hạt tròn dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 24%.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Chỉ có phát biểu I đúng. Giải thích:

Phép lai  , thu được F1 có kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ y = 5,25%.

- I đúng vì cây thân cao, hạt tròn thuần chủng có kiểu gen

- II sai vì cây thân cao, hạt dài dị hợp = 0,25 – 2 x 0,0525 = 0,145 = 14,5%

- III sai vì cây thân thấp, hạt tròn = 0,25 – 0,0525 = 0,1975 = 19,75%

- IV sai vì cây thân cao, hạt tròn dị hợp 2 cặp gen = 4y = 4 x 0,0525 = 0,21 = 21%

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai P: AbaBXdXd x AbaBXDY , thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F1 là đúng?

Nếu không xảy ra hoán vị gen thì có tối đa 16 loại kiểu gen, 9 loại kiểu hình.

Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể cái thì có tối đa 14 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

Nếu xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái thì có tối đa 30 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.

Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể đực thì có tối đa 24 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F3, xác suất cây này có kiểu gen đồng hợp là 1/3.

II. F2 và F3 có tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình giống nhau.

III. Trên mỗi cây F3 chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa trắng chiếm 25%.

IV. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F3 giao phấn với các cây hoa trắng, trong số các cá thể thu được ở đời con, cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/4

1

2

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. Giải thích:

Sơ đồ lai: AA x aa thu được F1 có Aa.

à F1 lai với nhau thu được F2 có 1AA : 2Aa : 1aa

- Các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên thì đời F3 sẽ có tỉ lệ kiểu hình giống F2. Vì tỉ lệ kiểu gen ở F2 đạt cân bằng di truyền cho nên khi F2 giao phấn ngẫu nhiên thì đời F3 cũng cân bằng di truyền giống F2 à II đúng.

à Đời F3 có tỉ lệ kiểu gen là 1AA : 2Aa : 1aa

- I đúng vì cây hoa đỏ F3 gồm có 1AA và 2Aa à Cây thuần chủng = 1/3

- III đúng vì mỗi kiểu gen chỉ có một kiểu hình. Cho nên kiểu gen AA hoặc Aa quy định hoa đỏ; kiểu gen aa quy định hoa trắng. Và cây hoa trắng = ¼ = 25%.

- IV sai vì cây hoa đỏ F3 gồm có 1AA và 2Aa sẽ cho 2 loại giao tử là 2A và 1a. Các cây hoa đỏ này giao phấn với cây hoa trắng thì đời con có kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/3

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1; A2; A3 quy định. Trong đó, alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 quy định hoa vàng, trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy hai cây tứ bội đều có hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 có 2 loại kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng?

I. Có 4 loại kiểu gen khác nhau.

II. Loại kiểu gen chỉ có 2 alen A3 chiếm tỉ lệ 50%.

III. Trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây mang 2 alen A3 chiếm tỉ lệ 2/9.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, xác suất thu được cây mang alen A3 là 34/35.

1

4

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Có 2 phát biểu đúng là II, IV. Giải thích:

Các cây F1 có kiểu hình hoa đỏ, mà lại là kết quả của tứ bội hóa

à F1 chắc chắn có kiểu gen: A1A1

Mặt khác, F2 sinh ra có kiểu hình hoa trắng nên trong kiểu gen F1 chắc chắn có chứa A3

à F1 phải có kiểu gen là A1A1A3A3

Xét phép lai: A1A1A3A3 x A1A1A3A3

 

Xét các phát biểu của đề bài:

- I sai vì có 5 loại kiểu gen khác nhau trong đó có 4 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ là A1A1A1A1; A1A1A1A3; A1A1A3A3; A1A3A3A3; 1 loại kiểu gen quy định hoa vàng là A3A3A3A3

- II đúng vì loại kiểu gen chỉ có 2 alen A3(A1A1A3A3) chiếm tỉ lệ 18/36 = ½

- III sai vì trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây mang 2 alen A3 (A1A1A3A3) chiếm tỉ lệ 18/35

- IV đúng vì cây không mang alen A3 là A1A1A1A1 = 1/35

à Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, xác suất thu được cây mang alen A3 là 1 – 1/35 = 34/35

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có: 50% cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen.

II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%.

III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%.

IV. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 4%.

3

1

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Có 3 phát biểu đúng là I, II và IV

Trước hết, chúng ta xác định quy luật di truyền chi phối phép lai và tìm kiểu gen của F1, sau đó mới đi xác định những phát biểu nào đúng.

Ở F2, toàn bộ con cái đều có mắt đỏ, đuôi ngắn, còn con đực có nhiều kiểu hình

à Tính trạng di truyền liên kết giới tính. Ở F2 có tỉ lệ kiểu hình của hiện tượng hoán vị gen

à Kiểu gen của F1có 8 loại kiểu gen à I đúng

Khi tính trạng liên kết giới tính thì tần số hoán vị gen  II đúng

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thuần chủng  

(Giải thích: vì cá thể cái thuần chủng có kiểu gen XABXAB có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ của cá thể đực XABY. Ở bài toán này, đực XABY có tỉ lệ = 2%) à III sai

Cái F1 có kiểu gen XABXab lai phân tích thì sẽ thu được cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài (XAbY) chiếm tỉ lệ   IV đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDdEe x AabbDdee, thu được F1.  Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Phép lai có 64 kiểu tổ hợp giao tử.

II. Ở F1 loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 4 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/64.

III. Ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 11/32.

IV. Ở F1, có 4 kiểu gen quy định kiểu hình A-bbD-E-.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cả 4 phát biểu đều đúng

- I đúng. AaBbDdEe giảm phân cho 24 = 16 loại giao tử

Cơ thể AabbDdee giảm phân cho 22 = 4 loại giao tử

à Số kiểu tổ hợp giao tử = 16 x 4 = 64 kiểu

- II đúng. AaBbDdEe x AabbDdee = (Aa x Aa)(Bb x bb)(Dd x Dd)(Ee x ee)

à Loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về 4 cặp gen (aabbddee) có tỉ lệ là:  

- III đúng vì ở phép lai này, đời con luôn có kiểu hình D-. Do đó loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn gồm các kiểu gồm các kí hiệu là:

A-B-ddee + A-bbD-ee + A-bbddE- + aaD-D-ee + aaB-ddE- + aabbD-E-

AaBbDdEe x AabbDdee = (Aa x Aa)(Bb x bb)(Dd x Dd)(Ee x ee). Theo đó:

A-B-ddee có tỉ lệ = 3/4 x 1/2 x 1/4 x 1/2 = 3/64

A-bbD-ee có tỉ lệ = 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/64

A-bbddE- có tỉ lệ = 3/4 x 1/2 x 1/4 x 1/2 = 3/64

aaB-D-ee có tỉ lệ = 1/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 3/64

aaB-ddE- có tỉ lệ = 1/4 x 1/2 x 1/4 x 1/2 = 1/64

aabbD-E- có tỉ lệ = 1/4x1/2x3/4x1/2 = 3/64

à Loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

 

- IV đúng vì AaBbDdEe x AabbDdee = (Aa xAa)(Bb x bb)(Dd x Dd)(Ee x ee). Theo đó

  Aa x Aa sẽ cho đời con có kiểu hình A- với 2 loại kiểu gen quy định là AA và Aa

  Bb x bb sẽ cho đời con có kiểu hình bb với 1 loại kiểu gen quy định là bb

  Dd x Dd sẽ cho đời con có kiểu hình D- với 2 loại kiểu gen quy định là DD và Dd

  Ee x ee sẽ cho đời con có kiểu hình E- với 1 loại kiểu gen quy định là Ee

à Loại kiểu hình A-bbD-E- sẽ có số loại kiểu gen quy định = 2x1x2x1=4 loại kiểu gen

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả giới đực và giới cái với tần số bằng nhau. Cho cây A giao phấn với cây X và cây Y, thu được kết quả như sau:

Phép lai

Tỉ lệ kiểu hình ở F1

Lai cây A với cây X

9 cây cao, hoa đỏ : 6 cây cao, hoa trắng : 1 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng

Lai cây A với cây Y

9 cây cao, hoa đỏ : 1 cây cao, hoa trắng : 6 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cây A có kiểu gen .

II. Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1

III. Nếu cho cây A lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4:4:1:1

IV. Nếu cho cây Y tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 75% số cây thân thấp, hoa đỏ

1

2

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cả 4 phát biểu đều đúng.

* Ở phép lai với cây X, ta có:

Cao : thấp = 15 : 5 = 3 : 1 à Aa x Aa;

Đỏ : trắng = 10 : 10 = 1: 1 à Bb x bb

à Một cây dị hợp 2 cặp gen, cây còn lại dị hợp 1 cặp gen

Tỉ lệ 9:6:4:1 # tỉ lệ (3:1)(1:1) nên đây là tỉ lệ của hiện tượng hoán vị gen

Ở F1 cây thấp, hoa trắng  chiếm tỉ lệ  

à là giao tử liên kết, tần số hoán vị = 1 -2 x 0,4 = 0,2

à Kiểu gen của P là:  

- Ở phép lai với cây Y, ta có:

Cao : thấp = 10 : 10 = 1 : 1 à Aa x aa

Đỏ : trắng = 15 : 5 = 3 : 1 à Bb x Bb

à Một cây dị hợp 2 cặp gen, cây còn lại dị hợp 1 cặp gen

 - Vì cây A đem lai với cây X và cây Y nên cây dị hợp 2 cặp gen ở 2 phép lai phải là cây A

à Kiểu gen của cây A là   à I đúng

- Cây X có kiểu gen cho nên khi lai phân tích sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1 : 1 à II đúng

- Cây A có kiểu gen và có tần số hoán vị gen 20% cho nên khi lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4:4:1:1 à III đúng

- Cây Y có kiểu gen nên khi tự thụ phấn thì có sơ đồ lai:  

à Sẽ thu được đời con có tỉ lệ 3 : 1, trong đó cây thấp, hoa đỏ chiếm 65% à IV đúng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x Aabbdd cho đời con có

12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

27 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

AaBBDd x AaBbDd = (Aa x Aa) (Bb x bb) (Dd x dd)

= (1AA : 2Aa : laa) (1Bb : 1bb) (1Dd : 1Dd).

® Số loại kiểu gen = 3 x 2 x 2 = 12.

® Số loại kiểu hình = 2 x 2 x 2 = 8.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, alen A quy định mắt đen là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt xanh. Cặp vợ chồng nào sau đây có thể sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

AA x Aa.

Aa x aa.

aa x aa.

aa x AA.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Để thế hệ sau có cả con mắt đen và con mắt xanh thì kiểu gen bố mẹ là Aa x aa hoặc Aa x Aa.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn số với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XaXa  x  XaY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

100% ruồi mắt trắng.

100% ruồi mắt đỏ.

1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phép lai: XaXa x XaY® 1XaXa : lXaY

Kiểu hình: 1 ruồi cái mắt trắng : 1 đực mắt trắng (100% ruồi mắt trắng).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kiểu tương tác gen sau đây, có bao nhiêu kiểu tương tác giữa các gen alen?

I. Cộng gộp.                

II. Trội không hoàn toàn.

III. Bổ sung.                

IV. Trội hoàn toàn.

2

1

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Có 2 kiểu, đó là II và IV. Giải thích:

+ Gen alen là những trạng thái khác nhau của cùng một gen (ví dụ A và a; B và b). Gen không alen là các gen thuộc các locut khác nhau (ví dụ A và B).

+ Tương tác giữa các gen alen là kiểu tương tác giữa A và a. Bao gồm có tương tác trội lặn hoàn toàn và tương tác trội lặn không hoàn toàn.

+ Tương tác cộng gộp và tương tác bổ sung là tương tác giữa các gen không alen.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể đực có kiểu gen , biết tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 30%. Có 1 tế bào của cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho ít nhất bao nhiêu loại giao tử?

1

2

4

8

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tần số hoán vị giữa hai gen là 30% có nghĩa là khi giảm phân có một số tế bào xảy ra hoán vị, một số tế bào không có hoán vị. Nếu tế bào của cơ thể 66-1581314561.PNG không xảy hoán vị thì giảm phân sẽ tạo ra 2 loại giao tử là BD, bd.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?

I. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng là cơ sở để dẫn tới hoán vị gen.

II. Hoán vị gen chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân.

III. Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể.

IV. Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các phát biểu I, III, IV đúng.

II sai vì hoán vị gen vẫn xảy ra ở cả nguyên phân.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả to trội hoàn toàn so với alen a quy định quả nhỏ. Cho các cây quả to (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có quả to ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây quả to : 1 cây quả nhỏ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng?

I. Có 4 loại kiểu gen khác nhau.

II. Loại kiểu gen Aaaa chiếm tỉ lệ 19.

III. Loại kiểu gen mang 2 alen trội và 2 alen lặn chiếm tỉ lệ cao nhất.

IV. Loại kiểu gen không mang alen lặn chiếm tỉ lệ 136.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có 2 phát biểu đúng là III, IV. Giải thích:

F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây quả to : 1 cây quả nhỏ = 36 tổ hợp = 6 x 6

® Mỗi bên F1 cho 6 loại giao tử.

Mà F1 là kết quả của quá trình tứ bội hóa nên F1 có kiểu gen Aaaa.

Fl : AAaa  Aaaa.

F2 : 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : laaaa.

® Xét các phát biểu của đề bài:

I sai vì F2 có 5 loại kiểu gen khác nhau: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa.

II sai vì loại kiểu gen Aaaa chiếm tỉ lệ 836=29

III đúng vì loại kiểu gen mang 2 alen trội và 2 alen lặn (AAaa) chiếm tỉ lệ cao nhất bằng gen mang 2 alen trội và 2 alen lặn chiếm tỉ lệ cao nhất.

   IV đúng vì loại kiểu gen không mang alen lặn (AAAA) chiếm tỉ lệ 136.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Dự đoán nào sau đây phù hợp với phép lai trên?

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.

Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 10%.

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

P dị hợp về hai cặp gen thu được F1 có kiểu gen aabb = 0,04

A đúng vì nếu có tần số hoán vị 20% thì kiểu hình aabb = 0,04 = 0,1ab x 0,4ab

® Kiểu gen của P là , tần số hoán vị 20%.

B sai vì nếu có tần số 16% thì kiểu hình aabb = 0,08 ab x 0,08ab hoặc = 0,08  ab x 0,42 ab ® Cả 2 khả năng này đều không phù hợp ® loại.

C sai vì có tần số 10% thì kiểu hình aabb = 0,05ab x 0,05ab hoặc = 0,05ab x  0,45ab ® sai.

D sai vì có tần số 30% thì kiểu hình aabb = 0,15ab x 0,35ab hoặc = 0,15ab x 0,15ab ® sai.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm 9%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F2 có 9 loại kiểu gen.

II. F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

III. Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 34%.

IV. Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 40%.

1

4

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV. Giải thích:

Cây hoa đỏ, quả bầu dục (A-bb) chiếm 9% = 0,09.

® Cây hoa trắng, quả bầu dục  chiếm tỉ lệ = 0,25 - 0,09 = 0,16.

® Kiểu gen 

Kiểu gen của F1 và đã có hoán vị gen với tần số 20%. ® II đúng

I sai vì có hoán vị gen ® Có 10 kiểu gen.

III sai vì kiểu gen  ở F2 chiếm tỉ lệ = 2  0,16 = 0,32

IV đúng vì F1 có kiểu gen   sẽ cho giao tử AB với tỉ lệ 0,4.

® Khi lai phân tích, đời con có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 40%.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng; B quy định quả to trội hoàn toàn so với b quy định quả nhỏ; Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST. Thực hiện phép lai , thu được F1 có kiểu hình hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 6%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ, quả to; xác suất thu được 1 cá thể dị hợp về 2 cặp gen là

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cây hoa đỏ, quả to gồm 2 tính trạng trội.

® Xác suất thu được 1 cá thể dị hợp 2 cặp gen .

® Xác suất thu được 1 cá thể không dị hợp về 2 cặp gen là

® Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ, quả to; xác suất thu được 1 cá thể dị hợp về 2 cặp gen là:

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo tinh trùng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Cơ thể trên giảm phân cho tối đa 8 loại tinh trùng.

II. 6 tế bào của cơ thể trên giảm phân cho tối đa 12 loại tinh trùng.

III. Loại tinh trùng chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 3/8.

IV. Loại tinh trùng chứa ít nhất 3 alen trội chiếm tỉ lệ là 1/2.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Giải thích:

I  đúng vì cơ thể trên gồm 3 cặp gen dị hợp nên số loại tinh trùng tối đa = 23 = 8 loại.

II sai vì mặc dù có 6 tế bào cho tối đa số loại giao tử = 6 x 2 = 12 loại tinh trùng. Tuy nhiên, cơ thể này có 3 cặp gen dị hợp nên số loại giao tử luôn ≤ 8 loại.

III đúng vì loại tinh trùng chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ 

(Vì cặp gen EE luôn cho giao từ chứa E).

IV đúng vì loại tinh trùng chứa ít nhất 3 alen trội thì chỉ chứa 3 alen trội hoặc 4 alen trội =

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật, xét 3 gen cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể thường theo thứ tự là gen 1 - gen 2 - gen 3. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cho các cá thể đực mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng lai với các cá thể cái mang kiểu hình lặn về 2 trong 3 tính trạng thì trong loài có tối đa 90 phép lai.

II. Loài này có tối đa 6 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 3 cặp gen.

III. Cho cá thể đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng, dị hợp tử về 2 cặp gen lai với cá thể cái mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng, có thể thu được đời con có 1 loại kiểu hình.

IV. Cho cá thể đực mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng lai với cá thể cái mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 : 2 : 2 : 1.

3

2

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III.

Vì 3 gen cùng nằm trên 1 NST thường cho nên:

+ Số kiểu gen đồng hợp tử về 3 cặp gen = 23 = 8 kiểu gen.

+ Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng = 14 kiểu gen.

+ Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng  kiểu gen.

+ Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng kiểu gen.

® Số phép lai giữa cá thể đực mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng lai với các cá thể cái mang kiểu hình lặn về 2 trong 3 tính trạng = 15 x 6 = 90.

Đực  và không có hoán vị gen thì sẽ sinh ra đời con có 4 kiểu gen là  ® Chỉ có 1 kiểu gen   quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

• Cá thể đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng, dị hợp tử về 2 cặp gen (có thể có kiểu gen là ) lai với cá thể cái mang kiểu hình lặp về 1 trong 3 tính trng (có thể có kiểu gen là )  thì sẽ thu được đời con có 2 loại kiểu gen là  ® Chỉ có 1 kiểu hình.

• Cá thể đực mang theo kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng (có thể có kiểu gen ) lai với cá thể cái mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng (có thể có kiểu gen  ), thì sẽ thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1.