323 Bài tập Quy luật di truyền có lời giải chi tiết (P8)
Đề thi

323 Bài tập Quy luật di truyền có lời giải chi tiết (P8)

A
Admin
Sinh họcLớp 1246 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là:

7

8

12

16

Xem đáp án

Đáp án B

Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là:

23 = 8

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?

(1) AAAa × AAAa. (2) Aaaa × Aaaa.

(3) AAaa × AAAa. (4) AAaa × Aaaa.

Đáp án đúng là:

(1), (4).

(1), (2).

(3), (4).

(2), (3).

Xem đáp án

Đáp án B

(1) AAAa × AAAa. à 1AAAA: 2AAAa: 1AAaa

(2) Aaaa × Aaaa. à 1AAaa: 2Aaaa: 1aaaa

(3) AAaa × AAAa. à 1AAAA: 5AAAa: 5AAaa: 1Aaaa

(4) AAaa × Aaaa. à 1AAAa: 5AAaa: 5Aaaa: 1aaaa

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gen AAaa giảm phân bình thường cho các giao tử với tỉ lệ

1AA : 2Aa : 1aa

1AA : 1Aa

1AA : 1Aa : 1aa

1AA : 4Aa : 1aa

Xem đáp án

Đáp án D

Kiểu gen AAaa giảm phân bình thường cho các giao tử với tỉ lệ: 1AA : 4Aa : 1aa 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Alen trội A quy định mắt màu đỏ, alen lặn a quy định mắt màu trắng. Biết rằng khôngcó đột biến mới xảy ra. Nếu thế hệ F1 xuất hiện đồng thời cả ruồi cái mắt màu đỏ và ruồi cái mắt màu trắng thì kiểu gen của bố, mẹ có thể là:

XaYXAYa

XAYXaXa

XaY XaXa

XAY XAXa

Xem đáp án

Đáp án A

A quy định mắt màu đỏ, alen lặn a quy định mắt màu trắng.

A. XaY và XAXa à cả đỏ và trắng ở ruồi cái

B. XAY và XaXa à ruồi cái chỉ có đỏ

C. XaY và XaXa à ruồi cái chỉ có trắng

D. XAY và XAXa à ruồi cái chỉ có đỏ

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × aabb cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là

3 : 3 : 3 : 1

1 : 1 : 1 : 1

1 : 1

3 : 1

Xem đáp án

Đáp án B

AaBb × aabb à 1: 1: 1: 1

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai P: AaBbDd × aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau

8 kiểu hình : 8 kiểu gen

4 kiểu hình : 8 kiểu gen

4 kiểu hình : 12 kiểu gen

8 kiểu hình : 12 kiểu gen

Xem đáp án

Đáp án C

P: AaBbDd × aaBBDd

Số KH = 2x1x2 = 4

Số KG = 2x2x3 = 12

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai alen trội A và B quy định. Trong kiểu gen, khi có cả alen A và alen B thì cho lông đen, khi chỉ có alen A hoặc alen B thì cho lông nâu, khi không có alen trội nào thì cho lông trắng. Cho phép lai P: AaBb × aaBb, theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở F1, số cá thể lông đen có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ:

37,5%

50%

6,25%

25%

Xem đáp án

Đáp án D

A - B -: lông đen

A-bb; aaB-: lông nâu

aabb: lông trắng.

Cho phép lai P: AaBb × aaBb à AaBb = 0,5 x 0,5 = 25%

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu kiểu gen liên hết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thìphép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3:1 là:

Xem đáp án

Đáp án B

A. Ab/aB x AB/ab à 1: 2: 1

B. AB/ab x AB/ab à 3: 1

C. Ab/aB x Ab/aB à 1: 2: 1

D. AB/ab x ab/ab à 1: 1

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:

Lai thuận: P: ♀ xanh lục × ♂ lục nhạt → F1: 100% xanh lục.

Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt × ♂ xanh lục→ F1: 100% lục nhạt.

Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?

100 % lục nhạt

100% xanh lục

5 xanh lục : 3 lục nhạt

3 xanh lục : 1 lục nhạt

Xem đáp án

Đáp án A

Lai thuận: P: ♀ xanh lục × ♂ lục nhạt → F1: 100% xanh lục. 

Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt × ♂ xanh lục→ F1: 100% lục nhạt.

à gen nằm ở tế bào chất (di truyền theo dòng mẹ)

♂ lục nhạt x ♀ lục nhạt à 100% lục nhạt

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao của cây ngô là do 4 cặp gen tác động cộng gộp quy định. Cây ngô cao 100cm có kiểu gen là aabbcc, cây ngô cao 180 cm có kiểu gen là AABBCCDD. Số loại kiểu hình xuất hiện ở thế hệ F1 của phép lai giữa hai cơ thể đều có 4 cặp gen dị hợp là:

8

9

256

16

Xem đáp án

Đáp án B

Chiều cao của cây ngô là do 4 cặp gen tác động cộng gộp quy định.

Cây ngô cao 100cm có kiểu gen là aabbcc, cây ngô cao 180 cm có kiểu gen là AABBCCDD. à mỗi alen trội tăng số cm là (180-100)/8 = 10cm

AaBbCcDd x AaBbCcDd à số KH: từ 0 alen trội à 8 alen trội (có 9KH)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số17%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này

Xem đáp án

Đáp án B

AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này: AB = ab = 41,5%;Ab = aB = 8,5% 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình?

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

 (1) ♀ AB/ab × ♂ AB/ab à 2 KH

(2) ♀ Ab/ab × ♂ AB/ab à 3 KH

(3) ♀ AB/ab × ♂ Ab/aB à 3 KH

(4) ♀ AB/ab × ♂ Ab/Ab à 2 KH

(5) ♀ Ab/ab × ♂ aB/ab à 4 KH

(6) ♀ AB/ab × ♂ AB/ab à 2H

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P: AaBbddEe x AaBBddEe (các gen trội là trội hoàn toàn). Tỉ lệ loại kiểu hình mang 2 tính trội và 2 tính lặn ở F1 là

3/16

3/8

1/2

9/128

Xem đáp án

Đáp án B

Khi lai: P: AaBbddEe x AaBBddEe, luôn cho kiểu hình trội về gen B, lặn về gen d. Vậy chỉ cần hoặc trội về gen A lặn về gen e hoặc lặn về gen a trội về gen E sẽ thỏa mãn đề bài.
có Aa x Aa và Ee x Ee, nên tỷ lệ:

Trội về kiểu hình gen A hoặc E (A_ hoặc E_) luôn là 3/4
Lặn về kiểu hình gen a hoặc e (aa hoặc ee) luôn là 1/4

Kiểu hình mang 2 KH trội, 2 KH lặn: C12 x 0,75 x 0,25 = 6/16

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, khi cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám,mắt đỏ thuần chủng thu được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên vớinhau, ở thế hệ F2 có 100% con cái thân xám, mắt đỏ, 40% con đực thân xám, mắt đỏ, 40% con đực thânđen, mắt trắng, 10% con đực thân xám, mắt trắng, 10% con đực thân đen, mắt đỏ. Có các nhận định vềphép lai như sau:

(1) Tính trạng màu sắc thân do một gen quy định.

(2) Tính trạng màu sắc thân phân li độc lập với tính trạng màu mắt.

(3) Gen quy định màu sắc thân và gen quy định màu mắt nằm trên cùng một cặp NST.

(4) Tần số hoán vị gen bằng 20%.

(5) Ở F2 có 10 loại kiểu gen.

Số nhận định đúng là

(1), (3), (4)

(2), (4), (5)

(3), (4), (5)

(1), (4), (5)

Xem đáp án

Đáp án A

Pt/c : đực thân đen, mắt trắng x cái thân xám, mắt đỏ
F1: 100% thân xám, mắt đỏ
F1 x F1
F2: Cái: 100% thân xám, mắt đỏ
Đực: 40% thân xám, mắt đỏ : 40% thân đen, mắt trắng : 10% thân xám, mắt trắng :10% thân đen, mắt đỏ
Do tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới là khác nhau 
 Gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính
Mà con đực không thuần nhất 1 kiểu hình
 Gen nằm trên NST giới tính X vùng không tương đồng Y
Có F1 là 100% xám, đỏ, mỗi gen qui định 1 tính trạng
 A xám trội hoàn toàn a đen
B đỏ trôi hoàn toàn b trắng

(1) Tính trạng màu sắc thân do một gen quy định. à đúng

(2) Tính trạng màu sắc thân phân li độc lập với tính trạng màu mắt. à sai, di truyền liên kết.

(3) Gen quy định màu sắc thân và gen quy định màu mắt nằm trên cùng một cặp NST. à đúng

(4) Tần số hoán vị gen bằng 20%. à đúng XABY = 20% = 40% XAB x 50% Y

à tần số hoán vị = 20%

(5) Ở F2 có 10 loại kiểu gen. à sai, có 14KG.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét bốn tế bào sinh trứng có kiểu gen ABabXEDXed, trong đó khoảng cách giữa gen Avà gen B là 20cM, giữa gen D và E là 30cM. Tỉ lệ của giao tử AbXED thu được có thể là:

(1) 25%                ( 2 ) 100%           

(3) 14%                 (4) 50%

(5) 75%       (6) 3,5%        (7) 0%

Có bao nhiêu phương án đúng về tỷ lệ của giao tử trên?

7

6

5

4

Xem đáp án

Đáp án C

1 tế bào sinh trứng, sau giảm phân chỉ tạo ra 1 trứng

→ tỉ lệ của giao tử Ab XDE có thể là:

100 % ↔ cả 4 trứng đều tạo ra giao tử Ab XDE

75% ↔ 3 trứng tạo giao tử Ab XDE

50% ↔ 2 trứng Ab XDE

25% ↔ 1 trứng Ab XDE

0% ↔ 0 trứng Ab XDE

Vậy các phương án đúng là: (1) (2) (4) (5) (7)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F2 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa hồng.

II. Trong tổng số cây hoa đỏ ở , số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ 89

III. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F1 có số câyhoa trắng chiếm tỉ lệ 127

IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân litheo tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 9 hoa đỏ: 6 hoa hồng: 1 hoa trắng

=> tính trạng màu hoa tương tác bổ sung theo tỉ lệ 9:6:1.

Trong đó: A_B_ : hoa đỏ

               aabb : hoa trắng

               các kiểu còn lại là hoa hồng.

F1: AaBb x AaBb.

F2: 1AABB: 2AaBB: 2AABb: 4 AaBb

     1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb => có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, I sai.

      1aabb.

- Trong tổng số cây hoa đỏ ở F2, số cây không thuần chủng chiếm 8/9 => II đúng.

- Khi cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với các cây hoa đỏ ở F2, ta được:

đỏ ( 4/9 AB : 2/9 Ab: 2/9 aB : 1/9 ab) x hồng ( ⅓ Ab : ⅓ aB : ⅓ ab)

=> 1/27 aabb => III đúng.

- Cho các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, ta được:

hồng ( ⅓ Ab : ⅓ aB : ⅓ ab) x ab

=> ⅓ Aabb : ⅓ aaBb : ⅓ aabb => 2 hồng: 1 trắng => IV sai.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, A qui định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định thân thấp, B qui định hoa tím trội hoàn toàn so với b qui định hoa trắng. Sau khi tiến hành phép lai

P: Aabb x aabb, người ta đã dùng conxixin xử lý các hạt F1 thấy hiệu suất tứ bội hoá các kiểu gen đều đạt 80%.

(1) Ở đời F1 có 4 kiểu gen.

(2) Tỉ lệ kiểu gen F1 là 1:1:8:8

(3) Cho toàn bộ các cây thân cao hoa trắng F1 giao phấn ngẫu nhiên đời con F1-1 thu được tỉ lệ kiểuhình giống bố mẹ là 94,56%

(4) Cho một cây thân cao hoa trắng F1 tứ bội (có rễ ; thân ; lá to hơn ) tự thụ phấn thu được đời con có tỉ lệ cây thân thấp hoa trắng là 1/36

Số nhận xét sai là :

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

A qui định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định thân thấp

B qui định hoa tím trội hoàn toàn so với b qui định hoa trắng.

P: Aabb x aabb à F1: Aabb: aabb à consixin hiệu suất 80%à 40% AAaabbbb : 40% aaaabbbb: 10%Aabb: 10% aabb

người ta đã dùng conxixin xử lý các hạt F1  thấy hiệu suất tứ bội hoá các kiểu gen đều đạt 80%.

(1) Ở đời F1 có 4 kiểu gen. à đúng

(2) Tỉ lệ kiểu gen F1 là 1:1:8:8 à đúng

(3) Cho toàn bộ các cây thân cao hoa trắng F1 giao phấn ngẫu nhiên đời con F1-1     thu được tỉ lệ kiểu hình giống bố mẹ là 94,56% à sai

80% AAaabbbb: 20% Aabb giao phấn à thu được A-bb = 1 – aabb

= 1 – 1/6 x 1/2 = 11/12

(4) Cho một cây thân cao hoa trắng F1 tứ bội (có rễ ; thân ; lá to hơn ) tự thụ phấn thu được đời con có tỉ lệ cây thân thấp hoa trắng là 1/36 à đúng

AAaabbbb x AAaabbbb à thấp, trắng (aabb) = 1/6 x 1/6 = 1/36

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ 

50%.

15%.

25%.

100%.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo 100% giao tử aB

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?

AA × Aa.

AA × aa.

Aa × Aa.

Aa × aa.

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai cho đời con có 1 loại kiểu gen là AA × aa → Aa

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 ?

AA × AA.

Aa × aa.

Aa × Aa.

AA × aa.

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai cho đời con phân ly kiểu gen 1:1 là Aa × aa 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo ra đời con có 2 loại kiểu hình?

Dd × Dd.

DD × dd.

dd × dd.

DD × DD.

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai Dd × Dd → 3D-:1dd: có 2 loại kiểu hình 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST giao phấn với nhau, thu được F1. Cho biết các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen? 

3.

5.

4.

7.

Xem đáp án

Đáp án C

Cây dị hợp 2 cặp gen, các gen liên kết hoàn toàn khi cho tự thụ phấn sẽ cho tối đa 3 kiểu gen trong trường hợp dị hợp chéo: AbaB×AbaB1AbAb:2AbaB:1aBaB

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, tạo ra các giao tử đột biến. Nếu giao tử đột biến này kết hợp với giao tử Ab thì tạo thành hợp tử có kiểu gen nào sau đây?

AAaBbb.

AaaBBb.

AAaBBb.

AaaBbb.

Xem đáp án

Đáp án A

Cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phânli của tất cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, tạo ra các giao tử đột biến là AaBb, khi kết hợp với giao tử Ab tạo ra kiểu gen AAaBbb 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa đỏ khác. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây sai?

Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.

Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.

Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Đáp án D

Trường hợp không xảy ra là D, nếu cây hoa đỏ x cây hoa đỏ sẽ có 3 trường hợp sau

+ AA × AA → AA (1 kiểu gen, 1 kiểu hình)

+ Aa × AA → AA :Aa (2 kiểu gen, 1 kiểu hình)

+ Aa x Aa → 1AA :2Aa : 1aa(3 kiểu gen, 1 kiểu hình) 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, cho cây thân cao, lá nguyên giao phấn với cây thân thấp, lá xẻ (P), thu được F1 gồm toàn cây thân cao, lá nguyên. Lai phân tích cây F1, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây thân cao, lá nguyên : 1 cây thân cao, lá xẻ : 1 cây thân thấp, lá nguyên : 1 cây thân thấp, lá xẻ. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Cây thân thấp, lá nguyên ở Fa giảm phân bình thường tạo ra 4 loại giao tử.

Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 1/3 số cây thân cao, lá xẻ.

Cây thân cao, lá xẻ ở Fa đồng hợp tử về 2 cặp gen.

Cây thân cao, lá nguyên ở Fa và cây thân cao, lá nguyên ở F1 có kiểu gen giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta thấy F1: 100% thân cao lá nguyên → P thuần chủng, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, lá nguyên trội hoàn toàn so với lá xẻ

Quy ước gen A-: thân cao; a – thân thấp

B- lá nguyên; b- lá xẻ

Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

+ HVG với f=50%

+ PLĐL F1: AaBb × aabb → 1AaBb:1aaBb:1Aabb:1aabb

Xét các phát biểu

A sai, cây thân thấp là nguyên ở Fa giảm phân bình thường: aaBb → aB:ab

B: sai, cho cây F1 tự thụ phấn: AaBb × AaBb → cây thân cao, lá xẻ: A-bb = 3/16

C sai, thân cao lá xẻ có kiểu gen Aabb

D đúng, thân cao lá nguyên ở F1 và Fa đều có kiểu gen AaBb

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBDbd giảm phân bình thường trong đó có 1 tế bào xảy ra hoán vị giữa alen D và alen d. Theo lí thuyết, kết thúc giảm phân có thể tạo ra

tối đa 8 loại giao tử.

loại giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 1/8.

6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

4 loại giao tử với tỉ lệ 5 : 5 : 1 : 1.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Một tế bào giảm phân có TĐC tạo ra tối đa 4 loại giao tử

Một tế bào giảm phân không có TĐC tạo ra tối đa 2 loại giao tử

Cách giải:

1 tế bào xảy ra hoán vị giữa alen D và d sẽ cho ra 4 loại giao tử thuộc một trong hai trường hợp:

 

2 tế bào giảm phân bình thường cho ra giao tử theo 2 trường hợp

- (1’) 2 tế bào cho ra các loại giao tử khác nhau: 2ABD, 2abd, 2aBD, 2Abd

- (2’) 2 tế bào cho ra các loại giao tử giống nhau: 4ABD, 4abd hoặc 4aBD, 4Abd

→ Chỉ có ý D là đúng vì, kết hợp trường hợp 1 với trường hợp 2’ thì kết quả giảm phân của 3 tế bào tạo ra 4 loại giao tử với tỷ lệ 5:5:1:1

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có tối đa 9 loại kiểu gen.

II. F1 có 32% số cây đồng hợp tử về 1 cặp gen.

III. F1 có 24% số cây thân cao, hoa trắng.

IV. Kiểu gen của P có thể là: ABab

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2 

Cách giải:

Thân thấp hoa trắng = 0,01

Giao tử ab = 0,1 → ab là giao tử hoán vị → P dị hợp đối → IV sai

F1 có tối đa 10 loại kiểu gen → I sai

Tỷ lệ giao tử P: Ab = aB = 0,4; AB = ab = 0,1

Số cây đồng hợp tử về một kiểu gen là: (0,4×0,1)×2×2 + (0,1 × 0,8)×2 = 0,32→ II đúng

Số cây thân cao hoa trắng = 0,25 – 0,01 = 0,24 → III đúng 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: ABabXDXd×ABabXDY, thu được F1 có 5,125% số cá thể có kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Theo lí thuyết, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ 

28,25%.

10,25%.

25,00%.

14,75%.

Xem đáp án

Đáp án D

Số cá thể có kiểu hình lặn về 3 tính trạng aabbdY = 5,125%

→ kiểu gen aabb = 0,05125 : 0,25 = 0,205

Tỷ lệ giao tử ab ở con cái là: 0,205 : 0,5 = 0,41 → f = 18%

Tỷ lệ giao tử ở phép lai P là: ♀ (0,41AB : 0,41ab : 0,09Ab : 0,09aB)(0,5XD : 0,5Xd ) × ♂ (0,5AB : 0,5ab)(0,5XD : 0,5Y)

Tỷ lệ cá thể cái dị hợp 1 trong 3 cặp gen ở F1 là: 2×(0,5×0,41)×0,25 + 2×(0,5×0,09×2)×0,25 = 0,1475

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 18,75% cây hoa hồng; 18,75% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng. Lai phân tích cây hoa đỏ dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1, thu được Fa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.

II. Các cây hoa đỏ F1 giảm phân đều cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

III. Fa có số cây hoa vàng chiếm 25%.

IV. Fa có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

F1 phân li theo tỷ lệ 9 đỏ : 3 hồng : 3 vàng : 1 trắng.

Quy ước gen:

A-B- : đỏ

A-bb : hồng

aaB- : vàng

aabb : trắng

→ F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ → I sai

→ Các cây F1 hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp 1 hoặc 2 cặp gen giảm phân sẽ không cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau → II sai

Lai phân tích cây F1 dị hợp 2 cặp gen: AaBb × aabb → Fa hoa vàng (aaBb) chiếm tỷ lệ 25% → III đúng

Fa phân li kiểu hình theo tỷ lệ 1: 1: 1:1 → IV sai

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm có kiểu gen ABabXDXd×ABabXDY cho F1 có kiểu hình lặn về cả ba tính trạng chiếm 4,0625%. Biết gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh ngắn, gen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gen d quy định mắt trắng, không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị gen là

30%.

40%.

20%.

35%.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp :

- Ở ruồi giấm, chỉ có con cái mới có

 HVG

- Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử

 hoán vị: f/2

Cách giải :

Tỉ lệ toàn tính trạng lặn là