323 Bài tập Quy luật di truyền có lời giải chi tiết (P9)
Đề thi

323 Bài tập Quy luật di truyền có lời giải chi tiết (P9)

A
Admin
Sinh họcLớp 1239 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn, kiểu gen A- B- quy định quả dẹt, kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho cây bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai với cây bí quả dài, đời F1 thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lý thuyết, số quả dài ở F1

75.

105.

54.

40.

Xem đáp án

Đáp án D

Cho hai cây dị hợp 2 cặp gen lai với nhau: AaBb×aabb cây quả dài aabb=0,25×1×160 cây

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi cho cây quả đỏ lai với cây quả vàng thuần chủng thu được F1 toàn cây quả đỏ. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2 với tỉ lệ 56,25% cây quả đỏ : 43,75% cây quả vàng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cho cây quả đỏ F1 giao phấn với 1 trong số các cây quả đỏ F2 có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở đòi con là 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

II. Ở F2 có 5 kiểu gen quy định cây quả đỏ.

III. Cho 1 cây quả đỏ F2 giao phấn với 1 cây quả vàng F2 có thể thu được F3 có tỉ lệ 3 cây quả đỏ : 5 cây quả vàng.

IV: Trong số cây quả đỏ ở F2 cây quả đỏ không thuần chủng chiếm 8/9.

4.

3.

2

1.

Xem đáp án

Đáp án B

Đời F2 phân ly kiểu hình 9 đỏ:7 vàng → đây là kiểu tương tác bổ sung, cây F1 dị hợp 2 cặp gen

Quy ước gen: A-B- đỏ; A-bb/aaB-/aabb: quả vàng

P: AABB×aabbF1:AaBb

I đúng, khi cho cây quả đỏ F1 lai với cây quả đỏ có kiểu gen AABb hoặc AaBB sẽ cho tỷ lệ 3 đỏ: 1 vàng

II sai, có 4 kiểu gen quy định quả đỏ

III đúng, phép lai AaBb X aaBb/ Aabb → 3 đỏ: 5 vàng

III đúng,

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen không alen phân li độc lập cùng quy định, trong đó: A-B-: quả dẹt; A-bb và aaB-: quả tròn; aabb: quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Cho các cây quả dẹt, hoa đỏ ở F1 đem nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa tạo thành các dòng lưỡng bội thuần chủng sẽ thu được tối đa số dòng thuần là

6.

8.

16.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 - aabb (lai hai cây dị hợp 2 cặp gen)

Cách giải:

- Cây quả dẹt, hoa đỏ tự thụ phấn → quả dài, hoa trắng → cây quả dẹt, hoa đỏ P dị hợp về 3 cặp gen: Aa,Bb, Dd Nếu các gen PLĐL thì tỷ lệ kểu hình phải là (9:6:1)(3:1) ≠ đề bài → 1 trong 2 gen quy định hình dạng và gen quy định màu sắc cùng nằm trên 1 cặp NST

Giả sử cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST

Tỷ lệ quả dẹt hoa trắng (A-ddB-) = 3/16 →A-dd =(3/16):0,75B- = 0,25 →aabb = 0 → Cây dị hợp đối và liên kết hoàn toàn

Kiểu gen của P: 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh×AaBbDdHh cho đời con có kiểu hình chỉ mang một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là

81/256.

27/256.

9/64.

27/64.

Xem đáp án

Đáp án D

Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh×AaBbDdHh cho đời con có kiểu hình chỉ mang một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là C41×14×343=2764

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbXeDXed đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử ab XeD được tạo ra từ cơ thể này là

10,0%.

2,5%.

5,0%.

7,5%.

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong truờng hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời con nhiều loại tổ hợp gen nhất là:

AaBb×AABb

aaBb×Aabb

Aabb×AaBB

AaBB×Aabb

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai AaBb × AABb → tạo đời con có 2x3=6 tổ hợp

Phép lai aaBb × Aabb→ tạo đời con có 2x2=4 tổ hợp

Phép lai AaBb × aabb → tạo đời con có 2x2=4 tổ hợp

Phép lai Aabb × AaBB→ tạo đời con có 3x1=3 tổ hợp 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua gen A quy định thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục, các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Phép lai nào xuất hiện tỉ lệ phân tính 75% cao, tròn: 25% thấp bầu dục?

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem lai 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1. Đem lai phân tích F1. Kết quả nào sau đây phù hợp với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn ?

1 : 1 : 1 : 1.

9 : 3: 3 : 1.

3 : 3 : 1 : 1.

9 : 6 : 1.

Xem đáp án

Đáp án C

F1 sẽ dị hợp về 2 cặp gen khi đem lai phân tích sẽ tạo 4 loại kiểu hình tỷ lệ phụ thuộc vào tần số HVG

Nếu tần số HVG là 50% → 1 : 1 : 1 : 1

Nhưng tần số HVG rất ít khi đạt 50% nên tỷ lệ phù hợp là C

B,D có 16 tổ hợp nên là kết quả của phép lai hai có thể dị hợp 2 cặp gen, PLĐL

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, khi cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực lông trắng thuần chủng được F1 đồng loạt lông đen. Cho con đực lai F1 lai phân tích, đời F2 thu được tỉ lệ 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng. Nếu cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên được thế hệ F2. Trong số các cá thể lông đen ở F2, con đực chiếm tỉ lệ

1/2.

1/3.

3/7.

2/5.

Xem đáp án

Đáp án B

Lai phân tích thu được tỷ lệ 3 lông trắng: 1 lông đen → tính trạng do 2 cặp gen tương tác với nhau

Tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau → 1 trong 2 gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y

Quy ước gen A-B- lông đen; aaB-/A-bb/aabb: trắng

Cặp gen Bb nằm trên NST X

P: AAXBXB × aaXbY → AaXBXb : AaXBY

Cho con đực F1 lai phân tích: AaXBY × aaXbXb → (Aa:aa)(XBXb: XbY) → 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng

Nếu cho F1 giao phối ngẫu nhiên: AaXBXb × AaXBY → (3A-: 1aa)(XBXB:XBXb:XBY: XbY)

Trong số các cá thể lông đen ở F2, con đực chiếm tỉ lệ 1/3 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, A: quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, b: quả dẹt; biết các cặp gen phân li độc lập. Để F1 có tỉ lệ: 1 đỏ dẹt: 1 vàng dẹt thì phải chọn cặp P có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?

Aabb (đỏ dẹt) × aaBb (vàng tròn).

aaBb (vàng tròn) × aabb (vàng dẹt).

AaBb (đỏ tròn) × Aabb (đỏ dẹt).

Aabb (đỏ dẹt) × aabb (vàng dẹt).

Xem đáp án

Đáp án D

Đời con toàn quả dẹt nên P: bb × bb

Cặp P phù hợp là: Aabb (đỏ dẹt) × aabb (vàng dẹt).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 ?

Xem đáp án

Đáp án C

1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 = (1:2:1)(1:1)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lai hai con ruồi giấm có kiểu gen AABbCc và aaBBCc. Kiểu gen nào sau đây có khả năng nhất xảy ra ở con lai ?

AaBbCc.

AaBBCc.

AaBBcc.

AabbCc.

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cây có kiểu gen AaBb. Mỗi hạt phấn của cây này đều có 2 nhân. Giả sử nhân thứ nhất có kiểu gen là ab thì nhân thứ hai sẽ có kiểu gen là

ab.

Ab.

aB.

AB.

Xem đáp án

Đáp án A

Hai tế bào của hạt phấn được tạo thành do sự nguyên phân của tiểu bào tử nên có cùng 1 kiểu gen 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho lai hai dòng thuần chủng khác nhau bởi các cặp gen quy định tính trạng F1đồng loạt có cây cao, hoa đỏ. Tiếp tục cho F1giao phấn đuợc F2gồm 37,5% cây cao, hoa đỏ; 37,5% cây cao, hoa trắng: 18,75% cây thấp, hoa đỏ và 6,25% cây thấp, hoa trắng. Biết rằng quá trình giảm phân và thụ tinh bình thường. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về phép lai trên?

I. Màu sắc hoa do 2 cặp gen phân li độc lập chi phối

II. Tất cả các cây cao, hoa đỏ F2 đều mang kiểu gen dị hợp

III. F2 có tối đa 21 kiểu gen

IV. F1 mang 3 cặp gen dị hợp nằm trên 2 cặp NST

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 - aabb

Cách giải:

Xét tỷ lệ kiểu hình ở F2 :

Cao/thấp = 3/1  Tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định, trội là trội hoàn toàn

Đỏ/ trắng = 9/7  Tính trạng do 2 gen quy định, tương tác bổ sung

Quy ước gen :

A- cao ; a- thấp

B-D-: Đỏ ; B-dd/bbD-/aabb : trắng

Nếu các gen này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình ở đời F2 phải là (3 :1)(9 :7) đề bài.

 1 trong 2 gen quy định màu sắc sẽ nằm trên cùng NST với gen quy định chiều cao

Giả sử cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng

F1 dị hợp 3 cặp gen.

Tỷ lệ cây thân cao, hoa đỏ (A-B-D-) = 0,375 A-B- = 0,375:0,75D- = 0,5  aabb = 0 hay liên kết gen hoàn toàn,kiểu gen của F1:

Xét các phát biểu

I đúng.

II đúng.

III sai, có tối đa 9 kiểu gen

IV đúng 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến, chọn 3 cây thân cao, hoa đỏ P cho giao phối ngẫu nhiên được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có thể có kiểu hình 100% cao đỏ

II. Nếu ở F1 thấp trắng chiếm 1/144 thì có 1 cây P dị hợp kép

III. Nếu 3 cây P có kiểu gen khác nhau thì F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 34:1:1

IV. Nếu có 2 cây P dị hợp kép thì F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 29:3:3:1

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các cây thân cao đỏ có thể có các kiểu gen: AABB, AABb, AaBB, AaBb
I đúng, nếu cả 3 cây đều không có kiểu gen AaBb

II đúng, nếu 1 cây dị hợp cả 2 cặp gen

Phép lai:

13AaBb×13AaBb13×13×116aabb=1144aabb

III sai

Có 2 trường hợp có thể xảy ra

TH1: 3 cây có kiểu gen AABB, AABb, AaBB100% cây thân cao hoa đỏ

TH2: Nếu có 1 cay AaBb thì tỉ lệ aabb = 1/444 không phú hợp với phát biểu III

IV đúng, nếu có 2 cây dị hợp kép: Tỉ lệ:

aabb=23×23×116=136

Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

TH1: 2AaBb:1AABB

Cây thân thấp hoa đỏ = thân cao hoa trắng

=23×23×316=336

Tỉ lệ kiểu hình: 29:3:3:1

TH2: 2AaBb:1AaBB

Tỉ lệ thân thấp cao hơn hoa trắng

=23×23×36=336

Tỉ lệ thân thấp hoa đỏ

=23×23×316+23×13×14=536

Tỉ lệ kiểu hình:27:5:3:1

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi kiểu gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là gen trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, có mấy kết luận đúng về kết quả của phép: AaBbDdEe x AaBbDdEe?

(1). Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đi con chiếm tỉ lệ 9/256

(2). Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên

(3). Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16

(4). Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4

(5). Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án B

(1) sai,tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn và 2 tính trạng trội là: C42×342×142=54256

(2) sai, số dòng thuần chủng tối đa là 24 = 16

(3) đúng, tỷ lệ kiểu gen giống bố mẹ là (1/2)4 = 1/16

(4) sai, tỷ lệ kiểu hình khác bố mẹ là 1 - (3/4)4 = 175/256

(5) đúng, có 44 = 256 tổ hợp giao tử

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B : hạt trơn, b : hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Phép lai nào sau đây sẽ không làm xuất hiện kiểu hình xanh, nhăn ở thế hệ sau?

Aabb x aaBb.

aabb x AaBB.

AaBb xAabb.

AaBb x AaBb.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiểu gen của cây có hạt xanh, nhăn là aabb

Phép lai không tạo ra kiểu gen aabb là B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép lai giữa hai dòng cây thuần chủng: thân cao - lá nguyên với cây thân thấp - lá xẻ, F1 thu được 100% cây cao -lá nguyên. Cho cây F1 giao phấn với cây cao - lá xẻ, F2 thu được 4 kiểu hình trong đó cây cao - lá xẻ chiếm 30%. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân thấp - lá xẻ ở F2 là bao nhiêu ?

5%.

10%.

30%.

20%.

Xem đáp án

Đáp án B

FSH có tác dụng kích thích ống sinh tinh sản sinh tinh trùng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật có bộ NST 2n =12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người tathấy 20 tế bào có cặp NST số 2 không phân li trong kì sau I, các tế bào khác giảm phân diễn ra bình thường. Theo líthuyết, khi tất cả các tế bào hoàn tất quá trình giảm phân thì số loại giao tử có 7 NST chiếm tỉ lệ 

0,25%.

2%.

0,5%.

1%.

Xem đáp án

Đáp án C

Hệ số hô hấp (RQ) là tỷ số giữa số phân tử CO2 thải ra/ số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P: ABabXDXd×ABabXdY , thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không mang alen trộicủa các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F1, số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ

46%.

32%.

28%.

22%.

Xem đáp án

Đáp án C 

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 - aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (l-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải.

Tỉ lệ

 ababXdY+ababXdXd=3%abab=0,030,5=0,6

A-B-=0,56; XD-=0,5

Tỷ lệ kiểu hình trội 3 tính trạng là 28%

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai AABb x aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

2.

1.

3

4.

Xem đáp án

Đáp án A

AABb x aabb   AaBb:Aabb

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật cho cây thân cao - quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 kiểu hình, trong đó số cây thân thấp - quả chua chiếm 4%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Hai cặp gen đang xét nằm trên cùng 1 cặp NST.

F1 có 10 loại kiểu gen, trong tổng số cây thân cao- quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 3/7.

Trong quá trình giảm phân của cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

Trong tổng số cây thân cao - quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 4/7.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 - aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (l-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

P: thân cao quả ngọt tự thụ phấn tạo thân thấp quả chua  thân cao, quả đỏ là 2 tính trạng trội hoàn toàn Quy ước gen: A- thân cao; a- thân thấp; B - quả ngọt; b- quả chua

Cây P dị hợp 2 cặp gen

Tỷ lệ thân thấp, quả chua = 4%< 6,25 các gen này cùng nằm trên 1 căp NST và cây dị hp đời P: AbaB

abab=0,04ab=0,2=1-f2f=0,4

Tỷ lệ các loại giao tử: Ab= aB = 0,3; AB= ab= 0,2

Xét các phương án

A đúng

B đúng, số kiểu gen F1là 10

Tỷ lệ thân cao quả chua là: 0,25 - 0,04 =0,21

Tỷ lệ thân cao quả chua thuần chủng là 0,32 = 0,09

Tỷ lệ cần tính là 0,09:0,21 =3/7

C đúng,

D sai, như ý B đã tính 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể có kiểu gen ABabDEde. Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả 2 cặp NST tương đồng thì qua thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ở thế hệ sau?

9.

80

40

100

Xem đáp án

Đáp án D

HVG gen ở bên bố mẹ tạo tối đa 10 kiểu gen

Nếu có HVG ở cả 2 cặp NST, số kiểu gen tối đa ở thế hệ sau là 10x10 = 100

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu đuợc đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là:

4 kiểu hình, 12 kiểu gen.

8 kiểu hình, 27 kiểu gen.

8 kiểu hình, 12 kiểu gen.

4 kiểu hình, 9 kiểu gen.

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp 1 cặp gen cho 3 kiểu gen, 2 kiểu hình.

Cơ thể dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn cho 33 = 27 kiểu gen và 23 = 8 kiểu hình.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có độtbiến xảy ra. Tính theo lý thuyết, những kết luận nào không đúng về kết quả của phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe?

(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256

(2) Có 16 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên

(3) Tỉ lệ con có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16

(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ 3/4

(5) Có 256 tổ hợp được hình thành từ phép lai trên

(6) Kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ 13/256

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Phép lai 2 cơ thể dị hợp 1 cặp gen cho tỷ lệ kiểu hình ở đời con: 3/4 trội: 1/4 lặn (trội hoàn toàn)

Sử dụng công thức tổ hợp, công thức phần bù

Cách giải

(1,4,6).

(1) sai, tỉ lệ KH mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là :

342×142×C42=27128

(2) đúng, số dòng thuần là 24=16

(3) đúng, tỷ lệ kiểu gen giống bố mẹ: 124=116

(4) sai vì tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 1-344=175256

(5) đúng, số tổ hợp 44=256

(6) sai vì. Tỷ lệ KH mang nhiều hơn 1 tính trạng trội – toàn tính trạng lặn – 1 tính trạng trội

Kiểu hình mang toàn tính trạng lặn là 144, Kiểu hình mang 1 tính trạng trội là 143×34 .

Vậy kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội là 1-143×34-144=6364

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng (P)thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn thì thu được đời con gồm

100% cây hoa đỏ.

75% cây hoa đỏ; 25% cây hoa trắng

25% cây hoa đỏ và 75% cây hoa trắng.

100% cây hoa trắng.

Xem đáp án

Đáp án C

F2 phân ly theo tỷ lệ 9 hoa đỏ;7 hoa trắng   tính trạng do 2 gen không alen tuơng tác bổ trợ, cây F1dị hợp 2 cặp gen

Quy ước gen: A-B- Hoa đỏ; A-bb/aaB-/aabb: hoa trắng.

AaBb x aabb 1AaBb:1 Aabb:laaBb:1aabb 

  1 hoa đỏ: 3 hoa trắng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật có hoa, tính trạng màu sắc hoa có 2 gen alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phối với cây hoa trắng thuần chủng (P) thì được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn thu được F2có kiểu hình phân ly 1/4 cây hoa đỏ: 2/4 cây hoa hồng: 1/4 cây hoa trắng, biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên hãy cho biết trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng?

(1). Đời con của một cặp bố mẹ bất kỳ đều có tỷ lệ kiểu gen giống kiểu hình.

(2). Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây dị hợp tử.

(3). Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng thì đời con có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 50% hoa đỏ: 50% hoa trắng.

(4). Kiểu hình hoa hồng là kết quả tưong tác giữa các alen của cùng 1 gen.

l

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Quy ước gen: AA: Hoa đỏ; Aa: hoa hồng; aa: hoa trắng. Gen trội là trội không hoàn toàn.

Xét các kết luận:

1. Đúng,

VD: Các phép lai: AA x AA; AA x aa; aa x aa đều cho tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình là 100%; phép lai Aa x Aa cho tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình là 1:2:1; phép lai: Aa x aa; Aa x AA cho tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình là 1:1

2. Đúng, cây dị hợp tử: hoa màu hồng; đồng hợp trội: màu đỏ; đồng hợp lặn màu trắng.

3. Sai, nếu cho cây màu đỏ (AA) lai với cây màu trắng (aa) thì đời con là 100% màu hồng.

4. Đúng, đây là quy luật trội không hoàn toàn.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà lan, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so vói alen b quy định thân thấp; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so vói alen d quy định hoa trắng; các gen phân ly độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu đuợc F1 gồm 3 cây thân cao, hoa đỏ:3 cây thân thấp, hoa đỏ:l cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến theo lý thuyết, tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F1

3:1:3:1.

1:1:1:1:1:1:11.

2:1:1:1:1:1.

2:l:l:2:l:l.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta thấy tỷ lệ: cao/thấp = 1:1  

Bb x bb   1Bb: 1bb

Tỷ lệ đỏ: trắng =3/1

Dd x Dd  1DD:2Dd: 1dd

Tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F1 là:

(1:2:1)(1:1) = 2:1:1:2:1:1.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd, thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:

1/4.

1/64.

1/32.

1/2.

Xem đáp án

Đáp án C

 P: AaBbDd x AaBbDd aaBbdd=14×12×14=132

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A: thân cao trội hoàn toàn so với gen a: thân thấp. Cho cây thân cao lai với cây thân cao F1 100% thân cao. Khi cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, ở F2 xuất hiện cả cây thân cao và thân thấp. Tỉ lệ cà chua thân cao thuần chủng có thể có ở đời F2 là bao nhiêu?

1/4.

9/16.

3/8.

1/16.

Xem đáp án

Đáp án B

F2 xuất hiện cây thân thấpF1; gồm AA và Aa  P: Aa x AA

P: Aa  x AA F1: 1AA: lAa  tần số alen 3A : 1a

Tỷ lệ cây thân cao thuần chủng là: (3/4)2 = 9/16