Tổng hợp bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P4)
Đề thi

Tổng hợp bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P4)

A
Admin
Sinh họcLớp 1234 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen (A, a; B, b) phân li độc lập quy định. Kiểu gen có 2 loại alen trội A, B cho kiểu hình hoa màu đỏ, kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội A hoặc B cho kiểu hình hoa màu hồng, kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao thân do 1 gen có 2 alen quy định, alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen d thân thấp. Cho (P) hoa đỏ thân cao giao phấn với cây hoa đỏ thân thấp. F1 thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 hoa đỏ thân thấp : 3 hoa đỏ thân cao : 2 hoa hồng thân thấp : 4 hoa hồng thân cao : 1 hoa trắng thân cao. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận phù hợp với phép lai trên

I. Ở  có 4 kiểu gen quy định kiểu hình hoa màu đỏ thân thấp.

II. Ở F1 có hai kiểu gen đồng hợp.

III. Trong các cây hoa màu đỏ, thân cao ở F1, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 1/3.

IV. Ở F1 cây hoa màu hồng có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 5/6.

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Xét sự di truyền các cặp tính trạng ở F1:

Tính trạng màu hoa: Hoa đỏ : Hoa hồng : hoa trắng = 9 : 6 : 1 → Tính trạng màu hoa tuân theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung.

Quy ước: A-B-: Hoa đỏ, A-bb + aaB-: Hoa hồng, aabb: hoa trắng.

P: AaBb x AaBb

Tính trạng chiều cao: thân: Thân cao : thân thấp = 1 : 1 → P: Dd x dd.

Xét sự di truyền chung của các cặp tính trạng: Nếu các gen PLĐL thì F1 phải có tỉ lệ kiểu hình: (9:6:1) x (1:1) → loại. Mặt khác biến dị tổ hợp giảm → 1 trong 2 cặp gen quy định màu sắc hoa liên kết hoàn toàn với cặp gen quy định chiều cao thân.

Giả sử (B,b) liên kết với (D, d)

Ta thấy kiểu hình hoa trắng, thân thấp (aabbdd) không xuất hiện ở F1 → không xuất hiện giao tử abd ở cây thân cao, hoa đỏ.

→ Cây thân cao, hoa đỏ ở P có kiểu gen: Aa Bd/bD

Cây thân thấp, hoa đỏ ở P có kiểu gen: Aa Bd/bd

P: Aa Bd/bD x Aa Bd/bd

Xét các phát biểu của đề bài:

Nội dung I đúng. Cây hoa đỏ thân thấp có các KG là: AA Bd//Bd; AA Bd//bd; Aa Bd//Bd; Aa Bd//bd.

Nội dung II đúng. Ở F1 có 2 kiểu gen đồng hợp là: AA Bd//Bd và aa Bd//Bd.

Nội dung III sai. Không thể có cây hoa đỏ thân cao đồng hợp ở F1 vì 2 bên bố mẹ chỉ có 1 bên có khả năng cho ra giao tử D.

Nội dung IV sai. Cây hoa màu hồng có kiểu gen dị hợp có thể có các KG: aa Bd//bd; aa Bd//bD; AA bD//bd; Aa bD//bd.

Cây hoa hồng chiếm tỉ lệ là: 1/4 x 1/4 x 4 = 1/4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các ý sau đây về hiện tượng gen đa hiệu:

I. Gen đa hiệu là hiện tượng một gen quy định nhiều tính trạng.

II. Nguyên nhân của hiện tượng gen đa hiệu có thể là do một gen mã hóa nhiều phân tử chuỗi polipeptit khác nhau.

III. Gen đa hiệu góp phần giải thích cơ sở khoa học của ưu thế lai.

IV. Người ta thường phân biệt hiện tượng gen đa hiệu và liên kết gen hoàn toàn bằng phương pháp lai phân tích.

Số ý đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Nội dung I, III đúng.

Nội dung II sai. Mỗi gen chỉ mã hóa cho 1 chuỗi polipeptit. Nguyên nhân gen ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau là do chuỗi polipeptit do gen tổng hợp tham gia vào hình thành nhiều phân tử protein khác nhau (Protein do nhiều chuỗi polipeptit khác nhau cấu tạo nên).

Nội dung IV sai. Phương pháp lai phân tích không thể giúp phân biệt được gen đa hiệu và liên kết gen hoàn toàn vì giao tử tạo ra chứa tất cả các gen quy định các tính trạng, kiểu hình tạo ra sẽ giống nhau.

Vậy có 2 nội dung đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho giao phối giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được các cây F2. Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Màu sắc hoa được quy định bởi hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung.

II. F2 có 6 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

III. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ F2 rồi cho tự thụ phấn thì thu được đời con số cây có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 0,028.

IV. Các gen quy định tính trạng màu sắc hoa phân li độc lập với nhau.

1

3

2

4

Xem đáp án

Pt/c: Hoa đỏ x Hoa trắng

F1: 100% hoa đỏ.

→ Hoa đỏ trội hơn hoa trắng.

F1 lai phân tích → F2: 3 cây hoa trắng, 1 cây hoa đỏ.

→ Tuân theo quy luật tương tác bổ sung.

→I, IV đúng.

Quy ước: A_B_: Hoa đỏ, còn lại hoa trắng.

→ F1: có kiểu gen AaBb.

F1 x F1: AaBb x AaBb

→ F2: Số kiểu gen: 3.3 = 9 kiểu gen.

Số kiểu hình: 2kiểu hình (hoa đỏ, hoa trắng).

→ II Sai.

Trong số cây hoa đỏ (1AABB, 2AaBB, 2AABb, 4 AaBb) tự thụ để đời con có kiểu gen đồng hợp lặn (aabb) thì cây đem tự thụ phải có kiểu gen AaBb

→ Xác suất đời con có kiểu gen đồng hợp lặn = 4/9(AaBb) .4/9(AaBb). 1/16(aabb) = 0,01234.

→ III sai.

F1 giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp lặn (aabb)

AaBb x aabb

→ 1/4 hoa đỏ (AaBb) và 3/4 hoa trắng (Aabb, aaBb, aabb).

Vậy có 2 nội dung đúng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) có kiểu gen giống nhau giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 9% số cây cây hoa đỏ, quả bầu dục thuần chủng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.  có 10 loại kiểu gen.

II. F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

III. Ở F1, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của P chiếm tỉ lệ 18%.

IV. Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 20%

1

3

2

4

Xem đáp án

Cây hoa đỏ, quả bầu dục thuần chủng là (AAbb) chiếm 9% = 0,09. → Giao tử Ab = 0,3.

→ Kiểu gen của P là Ab/aB tần số hoán vị = 1 - 2×0,3 = 0,4 = 40%. → II và I đúng

(III) đúng. Vì kiểu gen AbaB  chiếm tỉ lệ = 2×0,09 = 0,18.

(IV) đúng. Vì F1 có kiểu gen AbaBsẽ cho giao tử AB với tỉ lệ 0,2. → Khi lai phân tích, đời con có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 20%.

Vậy có 4 nội dung đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem giao phấn giữa P đều thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu được đời F1 đồng loạt cây quả đỏ, bầu dục. Tiếp tục cho F1 giao phối nhận được đời F2 phân li kiểu hình theo tỷ lệ sau:

  1248 cây quả đỏ, bầu dục.                                                           622 cây quả đỏ, tròn.

  626 cây quả đỏ, dài.                                     417 cây quả xanh, bầu dục.

  211 cây quả xanh, tròn.                                                                 208 cây quả xanh, dài.

Biết mỗi tính trạng do một gen qui định (quả tròn trội so với quả dài). Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:

I. Tính trạng màu sắc quả di truyền theo quy luật phân li của Menđen.

II. Tính trạng hình dạng quả di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

III. Kiểu gen của P có thể là một trong 4 trường hợp khác nhau.

IV. Nếu thế hệ sau phân li kiểu hình theo theo tỷ lệ: 1 : 1 : 1 : 1, kiểu gen của P có thể là một trong số 2 trường hợp khác nhau.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Tính trạng hình dạng quả do 1 cặp gen quy định nhưng xuất hiện 3 loại kiểu hình, quả tròn trội so với quả dài thì quả tròn trội không hoàn toàn so với quả dài.

Quy ước: BB - quả tròn; Bb - quả bầu dục; bb - quả dài.

Đề bài đã cho mỗi gen quy định một tính trạng nên di truyền theo quy luật Menđen. Nội dung I đúng.

Nội dung II sai. Tính trạng hình dạng quả di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.

Ta thấy tỉ lệ phân li của tính trạng màu quả là 3 : 1, tính trạng hình dạng quả là 1 : 2 : 1. Tỉ lệ phân li kiểu hình chung của 2 tính trạng này là: 6 : 3 : 3 : 1 : 2 : 1 = (1 : 2 : 1) × (3 : 1). Tính tỉ lệ phân li riêng bằng tỉ lệ phân li chung, 2 gen này phân li độc lập, kiểu gen của F1 là: AaBb. Nội dung III sai.

Nội dung IV sai.

Vậy có 1 nội dung đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua A qui định quả đỏ, a qui định quả vàng. Phép lai P: Aa  x  AA cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

100% quả đỏ.

100% quả đỏ.

3 đỏ : 1 vàng.

9 đỏ : 7 vàng.

Xem đáp án

Aa x AA → 1 AA : 1 Aa

→ Kiểu hình : 100% quả đỏ

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan. A- hạt vàng, a- hạt xanh; B - hạt trơn, b- hạt nhăn. Cho đậu hai Hà lan F1 lai với nhau thu được thế hệ F2 có tỷ lệ phân ly 3 vàng, nhăn : 1 xanh, nhăn. Kiểu gen của F1 là:

aaBb.

AaBB.

Aabb.

AABb.

Xem đáp án

Cho đậu Hà lan lai với nhau thu được thế hệ sau phân li với tỷ lệ 3 vàng, nhăn: 1 xanh nhăn

Thế hệ sau có nhăn → k có alen B; tỷ lệ vàng: xanh = 3:1 → cặp gen quy định vàng xanh là dị hợp Aa → kiểu gen: Aabb

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu tác động mà các gen đóng góp một phần như nhau vào sự hình thành tính trạng là

Tác động bổ sung.

Tác động riêng rẽ.

Tác động cộng gộp.

Tác động đa hiệu.

Xem đáp án

Kiểu tác động mà các gen đóng góp một phần như nhau vào sự hình thành tính trạng là tác động cộng gộp.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thường biến (sự mềm dẻo về kiểu hình) là

Những biến đổi ở kiểu gen của cùng một kiểu hình, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.

Những biến đổi của cùng một kiểu gen, phát sinh do các tác nhân lí hóa của môi trường.

Những biến đổi ở kiểu hình của đời con do sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.

Những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.

Xem đáp án

Thường biến (sự mềm dẻo về kiểu hình) là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể, dưới ảnh hưởng của môi trường. Thường biến không di truyền.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đậu Hà Lan: Gen A quy định hạt vàng, a - xanh, B - hạt trơn, b - hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Phép lai cho số kiểu gen, kiểu hình ít nhất là

Aabb x aaBb.

AABB x AABb.

AABB x AaBb.

AABb x AaBB.

Xem đáp án

Aabb x aaBb → cho 4 kiểu gen, 4 kiểu hình.

AABB x AABb → cho 2 kiểu gen, 1 kiểu hình.

AABB x AaBb → cho 4 kiểu gen, 1 kiểu hình.

AABb x AaBB → cho 4 kiểu gen, 1 kiểu hình.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm lai các cây thuộc hai dòng thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, kết quả thu được F1 toàn cây đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn được F2 với tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Sự di truyền màu sắc tuân theo quy luật

tương tác cộng gộp.

tác động đa hiệu của gen.

trội không hoàn toàn.

tương tác bổ sung

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 với tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng

→ F2 thu được 16 tổ hợp = 4 x 4 → Mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử.

→ Giả sử F1:AaBb→Hoa đỏ do sự có mặt của 2 alen trội.

→Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở tằm, tính trạng màu sắc trứng do một gen có 2 alen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen A quy định trứng màu sáng trội hoàn toàn so với alen a quy định trứng màu sẫm. Người ta có thể dựa vào kết quả của phép lai nào sau đây để phân biệt tằm đực và tằm cái ở giai đoạn trứng?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

-A sai. Phép lai: .

  Kiểu hình 1 trứng sáng: 1 trứng sẫm. Trứng sẫm và trứng sáng có ở cả con đực và con cái.

→ Chưa thể phân biệt được tằm đực và tằm cái dựa vào màu sắc trứng.

-B đúng. Phép lai: 

  Kiểu hình: 1 trứng sáng : 1 trứng sẫm. Trứng sáng chỉ có ở con cái, trứng sẫm chỉ có ở con đực nên có thể dựa vào màu sắc trứng để phân biệt con đực, con cái.

- C sai. Phép lai: 

  Kiểu hình: 100% trứng sáng. Trứng sáng có ở cả con đực và con cái → Chưa thể phân biệt được tằm đực và tằm cái dựa vào màu sắc trứng.

-D sai. Phép lai: 

Kiểu hình: 3 trứng sáng : 1 trứng sẫm. Chỉ có thể xác định được rằng tất cả những con tằm có trứng sẫm là tằm đực, còn trứng sáng có ở cả con đực và con cái → Chưa thể phân biệt được tằm đực và tằm cái dựa vào màu sắc trứng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, 2 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDdee giảm phân tối đa tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

1.

2.

4.

8.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cơ thể trên có 3 cặp gen dị hợp, 2 tế bào tiến hành giảm phân cho số loại giao tử là 2 x 2 = 4.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể có kiểu gen AaBDbdEeHMhm. Hãy chọn kết luận đúng.

Cặp gen Bb di truyền phân li độc lập với cặp gen Dd.

Cặp gen Aa di truyền phân li độc lập với tất cả các cặp gen còn lại.

Hai cặp gen Aa và Ee cùng nằm trên một cặp NST.

Bộ NST của cơ thể này 2n = 12.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

-A sai. Bb và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST nên di truyền liên kết với nhau.

-B đúng. Do cặp Aa nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể khác với các gen còn lại.

-C sai. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau.

-D sai. Loài này có 2 nhóm gen liên kiết và 2 cặp nhiễm sắc thể phân li độc lập nên 2n.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về liên kết gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

II. Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.

III. Hai cặp gen cùng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì không liên kết với nhau.

IV. Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng của loài.

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các phát biểu I, III đúng.

-II sai vì các cặp gen nằm ở vị trí càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.

-IV sai vì số nhóm gen liên kết thường bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng của loài. Tuy nhiên, ở một số giới dị giao, ví dụ ruồi giấm đực có bộ NST 2n =8, bộ NST giới tính là XY thì số nhóm gen liên kết là 4+1=5 nhóm gen liên kết.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trăng; alen D quy định quả có nhiều hạt trội hoàn toàn so với alen d quy định không hạt; các cặp gen di truyền phân li độc lập với nhau. Từ một cây tam bội có kiểu gen BBbDDd, người ta tiến hành nhân giống vô tính đã thu được 100 cây con. Các cây con này được trồng trong điều kiện môi trường phù hợp. Theo lí thuyết, kiểu hình của các cây con sẽ là:

Hoa đỏ, quả có nhiều hạt.

Hoa trắng, quả có nhiều hạt.

Hoa trắng, quả không hạt.

Hoa đỏ, quả không hạt.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vì kểu gen BBbDDd là của cây tam bội. Cây tam bộ thường không có khả năng sinh sản hữu tính nên không hạt.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai , thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25%. Biết không xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40cm.

II. F1 có tối đa 30 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

III. F1 có kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 16,5%.

IV. Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/59.

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có 3 phát biểu đúng đó là I, II,III, IV.

I đúng vì F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25%.

→ Kiểu gen  có tỉ lệ là 2,25% + 1/4 =9%=0,09 → Giao từ ab có tỉ lệ .

→ Tần số hoán vị là 1 – 2 x 0,3 = 0,4 = 40%.

II đúng vì có hoán vị gen cho nên  cho đời con có 10 kiểu gen, 4 kiểu hình. Và Dd x Dd cho đời con có 3 kiểu gen, 2 kiểu hình.

→ Số kiểu gen = 10 x 3 = 30. Số loại kiểu hình = 4 x 2 = 8 kiểu hình.

III đúng vì kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn gồm có A-bbdd; aaB-dd;aabbD- có tỉ lệ là 

IV đúng vì xác suất thuần chủng là 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi cho cây thân cao (P) giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 đồng loạt xuất hiện kiểu hình thân cao, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong số những cây thân cao ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.

II. Trong số những cây thân thấp ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 3/7.

III. Ở đời F2, cây thân cao không thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/2.

IV. Ở F2, cây thân cao thuần chủng chiếm tỉ lệ lớn nhất.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Có 3 phát biểu đúng đó là I, II, và III

Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 56,25% cây thân cao: 43,75% cây thân thấp = 9 : 7 (9M : 7N).

Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

I. Cây thân cao F2 có 4 kiểu gen là 1AABB, 2AABb, 2AaBB, 4AaBb.

→ Cây thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/9 → Đúng.

II. Cây thân thấp ở F2= có 5 kiểu gen với hệ số là: 1AAbb, 2Aabb, 1aaBB, 2aaBb, 1aabb.

→ Cây thuẩn chủng gồm 1AAbb + 1aaBB + 1aabb chiếm tỉ lệ 3/7 → Đúng.

III. Cây thân cao không thuần chủng có 3 kiểu gen với hệ số là 2AABb, 2AaBB, 4AaBb.

→ Tỉ lệ thân cao không thuần chủng trong số thân cao =8/9

→ Ở F2, cây thân cao không thuần chủng chiếm tỉ lệ = 8/16=1/2→ Đúng.

IV. Ở đời F2, cây thân cao thuần chủng chiếm tỉ lệ lớn nhất → Sai. Cây thân cao thuần chủng có 4 gen trội không phải chiếm tỉ lệ lớn nhất vì có 4 alen trội.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2,A3,A4; Alen A2 thường quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3,A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể khác nhau, thu được F1 có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.

II. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể khác nhau, thu được F1 có tối thiểu 1 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình.

III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông trắng.

IV. Cho 1 cá thể lông xám giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 2 con lông xám : 1 con lông vàng : 1 con lông trắng.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cả 4 phát biểu đều đúng.

I đúng. Ví dụ bố mẹ có kiểu gen là: A1A3 x A2A4. Thì đời con có 4 loại kiểu gen là: 1A1A2 : 1A1A4 : 1A2A3 : 1A3A4. Và có 3 loại kiểu hình là : lông đen (1A1A2 : 1A1A4); Lông xám (1A2A3); Lông vàng (1A3A4).

II đúng. Ví dụ khi bố mẹ có kiểu gen là: A1A1 x A3A3. Thì đời con có 1 loại kiểu gen là: A1A3 và có 1 loại kiểu hình.

III đúng. Vì nếu cá thể lông đen có kiểu gen là A1A4 thì khi lai với cá thể lông trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A1A4 : 1A4A4.

IV đúng. Vì nếu cá thể lông xám có kiểu gen là A2A4 và cá thể lông vàng có kiểu gen là A3A4 thì khi lai với nhau (A2A4 x A3A4) thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : 1A4A4→ Có tỉ lệ kiểu hình là 2 cá thể lông xám : 1 cá thể lông vàng : 1 cá thể lông trắng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể cánh đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tính trạng màu sắc cánh di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.

II. Trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ 57.

III. Trong số con cánh đen ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ 13.

IV. Trong số con đực ở F2, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ 58.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

I đúng. Đực F1 lai phân tích thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:

2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng.

→ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.

- Quy ước gen:

A-B-: quy định cánh đen; A-bb;aaB-;aabb: đều quy định cánh trắng.

Vì hai cặp gen tương tác bổ sung nên chỉ có 1 cặp liên kết giới tính, có thể cặp Aa hoặc cặp Bb liên kết giới tính đều cho kết quả đúng. Ta có:

P: Cái đen thuần chủng  Đực trắng thuần chủng .

→ F1  có kiểu gen .

Cho F1 lai với nhau: 

F2 có : 

→ Tỉ  lệ kiểu hình là 6 con cái cánh đen : 3 con đực cánh đen : 2 con cái cánh trắng: 5 con đực cánh trắng.

II đúng. Trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là 

III đúng. Trong số con cánh đen ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là 

IV đúng. Trong số con đực ở F2, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ là 58

Lưu ý: Nếu tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung loại 9 : 7 và có 1 cặp gen nằm trên NST giới tính X thì ở phép lai thu được đời con có:

Trong số các cá thể có kiểu hình A-B-, cá thể đực chiếm tỉ lệ là 1/3.

Trong số các cá thể có kiểu hình đối lập với A-B- của F1, cá thể đực chiếm tỉ lệ là 5/7.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài thực vật, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Cho 1 cây thân cao, chín sớm (P) tự thụ phận, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 3,24% số cây thân thấp, chín muộn. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở F1, kiểu hình thân cao, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 3,24%.

II. Ở F1, kiểu hình thân thấp, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 10,24%.

III. Ở F1, tổng số cá thể đồng hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ là 26,96%.

IV. Ở F1, tổng số cá thể dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ là 46,08%.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án  D

Có 4 phát biểu đúng.

Ở bài toán này, tỉ lệ đây là giao tử hoán vị.

I đúng. Kiểu hình thân cao, chín sớm thuần chủng  chiếm tỉ lệ bằng kiểu gen 

II đúng. Kiểu hình thân tháp, chín sớm thuần chủng là

III đúng. Ở F2 loai kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen chiếm tỉ lệ là:

IV đúng. Tổng số cá thể dị hợp 2 cặp gen bằng tổng số cá thể đồng hợp 26,29%.

→ Số cá thể dị hợp 1 cặp gen

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Kiểu gen có cả A và B thì quy định hoa tím; kiểu gen chỉ có A thì quy định hoa đỏ; chỉ có B thì quy định hoa vàng; kiểu gen đồng hợp lặn thì quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến; tính trạng hình quả do 1 cặp gen nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định trong đó D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với d quy định quả dài. Theo lí thuyết, có bao nhiểu phát biểu sau đây đúng?

I. Có 4 loại kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

II. Có tất cả 9 loại kiểu gen khác nhau quy định tính trạng màu hoa và 3 loại kiểu gen quy định hình dạng quả.

III. Nếu cho các cây hoa vàng, quả dài giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì F1 không xuất hiện kiểu hình hoa đỏ, quả dài.

IV. Nếu cho các cây dị hợp về cả ba cặp gen giao phấn với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F­1 sẽ là 9:6:1.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có 3 phát biểu đúng đó là I, II và III.

I đúng vì kí hiệu kiểu gen của cây hoa đỏ là A-bb vì vậy có 2 kiểu gen quy đinh hoa đỏ, kiểu hình quả tròn có 2 kiểu gen là DD và Dd quy định → có 2 x 2 = 4 kiểu gen.

II đúng vì tính trạng màu hoa có 2 kiểu gen Aa và Bb quy định. Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau cho nên đời có con có số kiểu gen = 3 x 3 = 9 kiểu gen.

Hình dạng quả có 3 kiểu gen quy định DD, Dd và dd

III đúng vì cây hoa vàng chỉ có gen B mà không có gen A. Vì vậy khi cây hoa vàng, quả dài giao phấn với nhau thì đời con chỉ có cây hoa vàng, quả dài; cây hoa trắng, quả dài chứ không thể hình thành hoa đỏ, quả dài.

IV sai. Phép lai AaBbDd x AaBbDd sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ

( 9 tím :3 đỏ : 3 vàng : 1 trắng ) x ( 3 tròn : 1 dài ) = 27: 9 : 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 1

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nắm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen của cây hoa trắng là?

AABB.

AAbb.

aaBB.

aabb.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb quy định nên di truyền theo quy luật tương tác gen.

- Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, chứng tỏ hai gen A và B di truyền theo kiểu tương tác bổ sung.

- Khi không có gen A và gen B thì hoa có màu trắng.

® Kiểu gen của cây hoa trắng là: aabb.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây, kiểu gen XaY chiếm tỉ lệ 25%?

Xem đáp án

Chọn đáp án D

.

Giao tử 12Xalà giao tử sinh ra từ cơ thể P: XAXa

Giao tử 12Y là giao tử sinh ra từ cơ thể P: XAY hoặc XaY

.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Một tế bào sinh tính của cơ thể có kiểu gen AaBbDdee giảm phân tạo ra giao tử có 3 alen trội. Theo lí thuyết, loại giao tử chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

1.

1/2.

1/4.

1/8.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Một tế bào giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ như nhau. Bài toán cho biết tế bào giảm phân tạo ra giao tử mang 3 alen trội nên sẽ tạo ra giao tử ABDe. Do đó, loại giao tử này chiếm tỉ lệ = 1/2.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể có kiểu gen  Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cặp gen Bb di truyền phân li độc lập với cặp gen Dd.

II. Cặp gen Aa di truyền phân li độc lập với tất cả các cặp gen còn lại.

III. Hai cặp gen Aa và Ee cùng nằm trên một cặp NST.

IV. Bộ NST của cơ thể này là 2n = 8.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.

þ I đúng. Bb và Dd nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.

þ II đúng. Do cặp Aa nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể khác với các cặp gen còn lại.

ý III sai. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau.

þ IV đúng. Loài này có 2 nhóm gen liên kết và 2 cặp nhiễm sắc thể phân li độc lập nên

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, đời con của phép lai P: , có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu kiểu loại hình?

4 kiểu gen, 1 kiểu hình.

4 kiểu gen, 2 kiểu hình.

3 kiểu gen, 2 kiểu hình.

5 kiểu gen, 2 kiểu hình.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Số kiểu gen là = 2 + 3 – 1 = 4 và số kiểu hình là 1.

Vì cơ thể AAAa luôn sinh giao tử mang alen A nên đời con luôn có kiểu hình trội.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho P dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị ở đực và cái là như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F2 có tối đa 10 loại kiểu gen.

II. Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội chiếm 42%.

III. Trong số các cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1, tỉ lệ cá thể thuần chủng là 2/27.

IV. F1 có 5 kiểu gen quy định kiểu hình vượt trội về 2 tính trạng.

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cả 4 phát biểu đều đúng.

P dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn mà đời con có 4% ab/ab ® Có hoán vị gen.

þ Vì hoán vị gen ở cả hai giới nên F1 có 10 kiểu gen ® I đúng.

þ Loại kiểu hình có 1 tính trạn trội gồm A–bb  và aaB– có tỉ lệ là . ® II đúng.

þ Trong số các cá thể (A–B–) thì cá thể thuần chủng có tỉ lệ là   III đúng.

þ Kiểu hình trội về 2 tính trạng (A–B–) có 5 kiểu gen quy định ® IV đúng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép lai  . Trong quá trình giảm phân, ở cơ thể đực có 2% số tế bào xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường; quá trình thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang kiểu gen AAabb được tạo ra ở F1

0,5%.

0,25%.

0,125%.

1,25%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tỉ lệ của kiểu gen AAaBb = tỉ lệ của kiểu gen AAa ´ tỉ lệ của của kiểu gen bb.

Aa ´ Aa và có 2% Aa của đực không phân li trong giảm phân I thì sẽ sinh ra AAa với tỉ lệ = 0,5%.

Bb ´ Bb thì sẽ sinh ra bb với tỉ lệ = 0,5% ´ 0,25 = 0,125%.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám vượt trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài vượt trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: , thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có 28 loại kiểu gen.

II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20cM.

III. F1 có 10% số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.

IV. F1 có 25% số cá thể cái mang kiểu hình trội về hai tính trạng.

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II.

Số cá thể cái có kiểu hình A–bbXD– chiếm tỉ lệ 3,75%.

  ® A–bb chiếm tỉ lệ = 3,75% : 0,75 = 5% = 0,05.

   chiếm tỉ lệ 0,25 – 0,05 = 0,2 = 0,5 ´ 0,4.

  ® Giao tử  Tần số hoán vị là 1 – 2 ´ 0,4 = 0,2 ® II đúng.

þ Vì ruồi đực không có hoán vị gen ® số kiểu gen ở đời con là 7 ´ 4 = 28 ® I đúng.

ý Số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là

 III sai.

ý Cá thể cái luôn có tính trạng trội về gen D. Do đó, số cá thể cái mang kiểu hình trội về 2 tính trạng gồm

 

chiếm tỉ lệ là

 IV sai.