Tổng hợp bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P11)
Đề thi

Tổng hợp bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P11)

A
Admin
Sinh họcLớp 1227 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho lai phân tích một cơ thể dị hợp về hai cặp alen qui định hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. Có bao nhiêu tỉ lệ phân li nào dưới đây có thể xuất hiện ở đời con trong trường hợp xảy ra hoán vị gen?

I. 1 : 1 : 1 : 1

II. 1 : 1

III. 3 : 1

IV. 1 : 2 : 1

V. 4 : 4 : 1 : 1

VI. 3 : 3 : 2 : 2

4

6

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

AaBb x aabb à 1: 1: 1: 1

AB/ab x ab/ab à 1: 1 (liên kết gen) / 4: 4: 1: 1 (hoán vị)

Ab/aB x ab/ab à 1: 1 (liên kết gen) / 4: 4: 1: 1 (hoán vị)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai cặp alen A, a và B, b qui định hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây     cho kiểu hình phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?

AaBb x aaBb

Aabb x aaBb

aaBb x AaBB

AABb x Aabb

Xem đáp án

Đáp án B

Aabb x aaBb à (1:1) x (1:1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, kiểu gen dạng A-B- qui định lông đen; kiểu gen dạng A-bb và aaB- qui   định lông xám; kiểu gen aabb qui định lông trắng. Cho lai hai cơ thể lông xám, F1 thu được toàn lông đen. Xét các nhận định sau:

  1. Khi cho F1 lai phân tích, đời con thu được: 1 lông đen : 2 lông xám : 1 lông trắng.

  2. Khi cho F1 lai trở lại với một trong hai cơ thể ở thế hệ P, đời con thu được: 1 lông đen : 1 lông xám.

  3. Khi cho lai F1 với một cơ thể khác kiểu gen, đời con không thể thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:1.

  4. Khi cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2, cho các cá thể lông xám ở F2 giao phối ngẫu                     nhiên với nhau thì tỉ lệ cá thể thân xám thu được ở đời con là 23 

Có bao nhiêu nhận định đúng?

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

A-B- qui định lông đen

A-bb và aaB- qui định lông xám

aabb qui định lông trắng.

AAbb x aaBB à F1: AaBb

  1. Khi cho F1 lai phân tích, đời con thu được: 1 lông đen : 2 lông xám : 1 lông trắng. à đúng

AaBb x aabb à 1 AaBb: 1 Aabb: 1aaBb: 1aabb

  2. Khi cho F1 lai trở lại với một trong hai cơ thể ở thế hệ P, đời con thu được: 1 lông đen : 1 lông xám. à đúng

AaBb x aaBB à 1AaBB: 1AaBb: 1aaBB: 1aaBB (1 đen: 1 xám)

  3. Khi cho lai F1 với một cơ thể khác kiểu gen, đời con không thể thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:1. à sai

à AaBb x AaBB à 3A-B-: 1aaB- (3 đen: 1 xám)

  4. Khi cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2, cho các cá thể lông xám ở F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ cá thể thân xám thu được ở đời con là 23 à đúng

à AaBb x AaBb à xám: 2Aabb: 1AAbb: 2aaBb: 1aaBB ngẫu phối: Ab = aB = ab = 1/3

à tỉ lệ xám ở đời con 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen không alen qui định (A, a; B, b). Khi trong kiểu   gen không có alen trội thì qui định hoa trắng, các kiểu gen còn lại qui định hoa đỏ. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phép lai nào dưới đây cho đời con đồng tính?

  1. AaBb x aaBB

2. AaBB X Aabb

3. AaBb X Aabb

4. aaBb X AABB

 5. AaBb X AaBb

6. aabb X aabb

7. AAbb X aaBB

5

4.

3.

6.

Xem đáp án

Đáp án A
aabb: trắng

A-B-, aaB-, A-bb: đỏ

1. AaBb x aaBB à 100% đỏ                       

2. AaBB X Aabb à 100% đỏ

3. AaBb X Aabb à 7 đỏ: 1 trắng

4. aaBb X AABB à 100% đỏ

5. AaBb X AaBb à 15 đỏ: 1 trắng

6. aabb X aabb à 100% trắng

7. AAbb X aaBB à 100% đỏ

Có 5 phép lai cho kiểu hình đồng tính.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng qui định;   tính trạng cấu trúc cánh hoa do 1 cặp gen (D,d) qui định. Cho hai cây (P) thuần chủng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 49,5% cây hoa đỏ,cánh kép : 6,75% cây hoa đỏ, cánh đơn : 25,5% cây hoa trắng, cánh kép : 18,25% cây hoa trắng, cánh đơn. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Kiểu gen của cây P có thể là  

II. F2 có số cây hoa đỏ, cánh kép dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen chiếm 16%.

III. F2 có tối đa 11 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa trắng, cánh kép.

IV. F2 có số cây hoa trắng, cánh đơn thuần chủng chiếm 10,25%.

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 49,5% cây hoa đỏ, cánh kép : 6,75% cây hoa đỏ, cánh đơn : 25,5% cây hoa trắng, cánh kép : 18,25% cây hoa trắng, cánh đơn.

Có: đỏ/trắng = 9/7 à A-B-: đỏ

A-bb; aaB-; aabb: trắng

Kép/đơn = 3/1 à D-: kép; dd: đơn

49,5% A-B-D- à B-D-= 66% à bbdd = 16% à f = 20% à KG F1:

 

I. Kiểu gen của cây P có thể là

 à sai, P:

II. F2 có số cây hoa đỏ, cánh kép dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen chiếm 16%. à đúng

A-BBDD + AAB-DD + AABBD- =

 

III. F2 có tối đa 11 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa trắng, cánh kép. à sai, trắng kép = 9

IV. F2 có số cây hoa trắng, cánh đơn thuần chủng chiếm 10,25%. à sai, AAbbdd + aaBBdd + aabbdd =

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử ở ruồi giấm, alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen, alen                              B qui định cánh dài trội hoàn toàn so vói alen b qui định cánh cụt; alen D qui định mắt đỏ trội hoàn toàn                     so với alen d qui định mắt trắng. Thực hiện phép lai:. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

1. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con của phép lai trên không phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

2. Tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng ở đời con là 1,5625%.

3. Ở đời con, số con đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%.

4. Đời con không thể xuất hiện kiểu gen

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Thiếu dữ kiện.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cho cây AaBb lai phân tích thì đời con có số kiểu hình bằng số kiểu gen.

II. Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời F1 có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ có 3 loại kiểu                       gen.

III. Cho cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 . Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ                       F1 có 3 loại kiểu gen.

IV. Các cây thân cao, hoa trắng giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối thiểu 1 kiểu gen.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án D

A cao; a thấp; B đỏ; b trắng

I. Cho cây AaBb lai phân tích thì đời con có số kiểu hình bằng số kiểu gen. à đúng

II. Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời F1 có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ có 3 loại kiểu gen. à đúng

III. Cho cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 . Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 3 loại kiểu gen. à đúng

IV. Các cây thân cao, hoa trắng giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối thiểu 1 kiểu gen. à đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cho cây AaBb lai phân tích thì đời con có số kiểu hình bằng số kiểu gen.

II. Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời F1 có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ có 3 loại kiểu                       gen.

III. Cho cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 . Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ                       F1 có 3 loại kiểu gen.

IV. Các cây thân cao, hoa trắng giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối thiểu 1 kiểu gen.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án D

A cao; a thấp; B đỏ; b trắng

I. Cho cây AaBb lai phân tích thì đời con có số kiểu hình bằng số kiểu gen. à đúng

II. Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời F1 có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ có 3 loại kiểu gen. à đúng

III. Cho cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 . Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 3 loại kiểu gen. à đúng

IV. Các cây thân cao, hoa trắng giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối thiểu 1 kiểu gen. à đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba tế bào sinh trứng mang kiểu gen AbaBDdEe có thể tạo ra tối thiểu là mấy loại giao tử?

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án D

Ba tế bào sinh trứng mang kiểu gen AbaBDdEe có thể tạo ra tối thiểu là 1 loại giao tử (1 tế bào sinh trứng tạo ra 1 trứng)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng các gen liên kết hoàn toàn, cơ thể mang kiểu gen AbaB DEdeGgcó thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

32.

8.

6.

16.

Xem đáp án

Đáp án B

Biết rằng các gen liên kết hoàn toàn, cơ thể mang kiểu gen AbaB DEdeGgcó thể tạo ra tối đa số giao tử = 2x2x2 = 8

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 6 tế bào của một cơ thể đực có kiểu gen AbDEGhaBdegH tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử thì sẽ có tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

24

14

64

12

Xem đáp án

Đáp án A

Có 6 tế bào của một cơ thể đực có kiểu gen AbDEGhaBdegH tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử thì sẽ có tối đa số loại tinh trùng = 4x6 = 24

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa, Bb) phân ly độc lập sẽ có thể cho tối đa bao nhiêu kiểu hình ở đời con?

4.

5.

6

9.

Xem đáp án

Đáp án D

Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa, Bb) phân ly độc lập sẽ có thể cho tối đa 9 kiểu hình ở đời con (trường hợp trội – lặn không hoàn toàn)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật, khi nói về nhiễm sắc thể giới tính phát biểu nào sau đây đúng?

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen qui định tính trạng giới tính.

NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng NST.

Ở giới đực cặp NST giới tính là XY, ở giới cái cặp NST giới tính là XX.

Xem đáp án

Đáp án C

A. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. à sai, NST giới tính có ở tất cả các tế bào.

B. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen qui định tính trạng giới tính. à sai, chứa cả các gen quy định tính trạng thường.

C. NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng NST. à đúng

D. Ở giới đực cặp NST giới tính là XY, ở giới cái cặp NST giới tính là XX. à sai, tùy loài

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen A, a và B, b qui định. Khi trong kiểu gen có mặt alen A và B thì cho kiểu hình hoa màu đỏ; các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) lai với cây hoa trắng đồng hợp lặn thu được F1 có 4 kiểu tổ hợp giao tử khác nhau. Biết không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  I. Cho cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn thu được F2 có 5 kiểu gen qui định kiểu hình hoa trắng.

  II. Cho các cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn, có thể xuất hiện 4 phép lai thu được cây hoa đỏ.

  III. Cho các cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn, có thể xuất hiện 2 phép lai có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

IV. Cho cây hoa đỏ (P) giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

2

4

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án A

A-B: đỏ

A-bb; aaB-; aabb: trắng

F1: AaBb à P: AABB x aabb

I. Cho cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn thu được F2 có 5 kiểu gen qui định kiểu hình hoa trắng. à đúng

II. Cho các cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn, có thể xuất hiện 4 phép lai thu được cây hoa đỏ. à đúng, AAbb x aaBb; AAbb x aaBB; Aabb x aaBb; Aabb x aaBB

III. Cho các cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn, có thể xuất hiện 2 phép lai có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. à sai, không có phép lai thỏa mãn.

IV. Cho cây hoa đỏ (P) giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. à sai

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho lai cây thân cao, hạt vàng với cây thân thấp, hạt xanh, đời F1 thu được toàn thân cao, hạt                               vàng. Khi cho F1 tự thụ phấn, đời F2 thu được 3 thân cao, hạt vàng : 1 thân thấp, hạt xanh. Biết rằng                         không có đột biến xảy ra, gen nằm trên NST thường, xét các kết luận sau:

  1. Không thể xác định được chính xác qui luật di truyền của các tính trạng đang xét.

  2. Hai tính trạng do hai cặp alen nằm trên cùng một NST qui định.

  3 Nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, đời con sẽ thu được kiểu hình: 3 thân cao, hạt vàng : 1                        thân thấp, hạt xanh.

  4. Nếu cho tất cả các cây F2 lai với cây mang kiểu gen đồng hợp lặn, đời sau sẽ thu được kiểu hình : 1                         thân cao, hạt xanh : 1 thân thấp, hạt vàng.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

Khi cho lai cây thân cao, hạt vàng với cây thân thấp, hạt xanh, đời F1 thu được toàn thân cao, hạt vàng. Khi cho F1 tự thụ phấn, đời F2 thu được 3 thân cao, hạt vàng : 1 thân thấp, hạt xanh.

à di truyền liên kết

F2: 1AB/AB: 2AB/ab: 1ab/ab

  1. Không thể xác định được chính xác qui luật di truyền của các tính trạng đang xét. à sai

  2. Hai tính trạng do hai cặp alen nằm trên cùng một NST qui định. à đúng

  3 Nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, đời con sẽ thu được kiểu hình: 3 thân cao, hạt vàng : 1 thân thấp, hạt xanh. à đúng

F2: 1AB/AB: 2AB/ab: 1ab/ab

à F3: 1AB/AB: 2AB/ab: 1ab/ab

  4. Nếu cho tất cả các cây F2 lai với cây mang kiểu gen đồng hợp lặn, đời sau sẽ thu được kiểu hình : 1 thân cao, hạt xanh : 1 thân thấp, hạt vàng. à sai

F2: 1AB/AB: 2AB/ab: 1ab/ab x aabb

à 1 cao vàng: 1 cao xanh

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông được qui định bởi 2 cặp gen A,a và D,d; kiểu gen A-D- qui định lông màu nâu, kiểu gen A-dd hoặc aaD- qui định lông màu xám, kiểu gen aadd qui định lông màu trắng. Alen B qui định chân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định chân thấp. Biết rằng 2 gen A, B cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; gen D nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Cho các con lông nâu, chân cao dị hợp về 3 gen giao phối với nhau thu được đời con F1 có   0,16% con lông trắng, chân thấp. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. F1 có tối đa 40 kiểu gen và 10 kiểu hình.

II. Ở F1  tỉ lệ con lông xám, chân thấp chiếm 6,57%.

III. Ở F1 con đực lông xám, chân cao có tối đa 7 kiểu gen.

IV. Ở F1 con cái lông trắng, chân cao chiếm 2,05%.

3.

2.

1

4.

Xem đáp án

Đáp án A

A-D- qui định lông màu nâu

A-dd hoặc aaD- qui định lông màu xám

aadd qui định lông màu trắng.

B qui định chân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định chân thấp.

AaBbXDY x AaBbXDXd à aabbXd-=0,16% à aabb = 0,64%

à P: ABaBXDYABaB XDXd à f = 1,6%

I. F1 có tối đa 40 kiểu gen và 10 kiểu hình. à đúng

II. Ở F1  tỉ lệ con lông xám, chân thấp chiếm 6,57%. à đúng

A-bbXd- + aabbXD- = 24,36%x0,25 + 0,64%x0,75 = 6,57%

III. Ở F1 con đực lông xám, chân cao có tối đa 7 kiểu gen. à đúng

IV. Ở F1 con cái lông trắng, chân cao chiếm 2,05%. à sai, con cái không có lông trắng, chân cao

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho lai giữa cá chép cái có vảy với cá chép đực không vảy, F1 thu được toàn cá chép có vảy.Cho cá chép cái ở F1 lai trở lại với cá chép không vảy ở P, đời con thu được toàn cá chép có vảy. Xét các nhận định sau:

1. Gen qui định tính trạng nằm trên NST X (không có alen tương ứng trên Y).

2. Nếu cho cá chép đực ở F1 lai với cá chép không vảy, đời con sẽ thu được toàn cá chép không vảy.

3. Nếu bố mẹ đồng tính, F1 sẽ có kiểu hình giống hệt bố mẹ.

4. Nếu cho cá chép có vảy lai với cá chép không vảy thì đời con sẽ luôn có kiểu hình: 100% cá chép có vảy.

4.

3.

2

1.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi cho lai giữa cá chép cái có vảy với cá chép đực không vảy, F1 thu được toàn cá chép có vảy. Cho cá chép cái ở F1 lai trở lại với cá chép không vảy ở P, đời con thu được toàn cá chép có vảy. à di truyền theo dòng mẹ.

Xét các nhận định sau:

1. Gen qui định tính trạng nằm trên NST X (không có alen tương ứng trên Y). à sai

2. Nếu cho cá chép đực ở F1 lai với cá chép không vảy, đời con sẽ thu được toàn cá chép không vảy. à đúng

3. Nếu bố mẹ đồng tính, F1 sẽ có kiểu hình giống hệt bố mẹ. à sai, con có KH giống mẹ

4. Nếu cho cá chép có vảy lai với cá chép không vảy thì đời con sẽ luôn có kiểu hình: 100% cá chép có vảy. à sai

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ

50%

15%

25%

100%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vì cơ thể aaBB là cơ thể thuần chủng. Do đó, khi giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử là aB nên giao tử này chiếm 100%.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?

aabbdd.

AabbDD.

aaBbDD.

aaBBDd.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Trong các kiểu gen trên, chỉ có aabbdd là đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.

B sai vì B dị hợp tử cặp Aa.

C sai vì C dị hợp tử cặp Bb.

D sai vì D dị hợp tử cặp Dd.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?

AA × Aa.

AA × aa.

Aa × Aa.

Aa × aa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Trong các phép lai trên, chỉ có phép lai B cho đời con có 1 loại kiểu gen Aa

Phép lai A cho đời con có 2 kiểu gen AA, Aa.

Phép lai C cho đời con có 3 kiểu gen AA, Aa, aa.

 Phép lai D cho đời con có 2 kiểu gen Aa, aa.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1?

AA × AA.

Aa × aa

Aa × Aa

AA × aa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Trong các phép lai trên, chỉ có phép lai B cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1Aa: 1aa.

Phép lai A cho đời con 100%AA.

Phép lai C cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1AA: 2Aa: laa.

Phép lai D cho đời con 100%Aa.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo ra đời con có 2 loại kiểu hình?

Dd × Dd

DD × dd

dd × dd

DD ×DD

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Phép lai A cho đời con có 2 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 đỏ :1 trắng.

Phép lai B, D cho đời con chỉ có 1 loại kiểu hình hoa đỏ.

Phép lai cho đời con chỉ có 1 loại kiểu hình hoa trắng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST giao phấn với nhau, thu được F1. Cho biết các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

3

5

4

7

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Nếu kiểu gen của P là thì F1 có tối đa 4 loại kiểu gen.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lại giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa đỏ khác. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây sai?

Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.

Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.

Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Hạt phấn cây hoa đỏ có thể có kiểu gen AA hoặc Aa.

Noãn cây hoa đỏ được thụ phấn có thể có kiểu gen AA hoặc Aa.

Nếu AA × AA " Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình. " A đúng.

Nếu AA × Aa " Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình. " B đúng.

Nếu Aa × Aa " Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình. " C đúng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, cho cây thân cao, lá nguyên giao phấn với cây thân thấp, lá xẻ (P), thu được F1 gồm toàn cây thân cao, lá nguyên. Lai phân tích cây F1, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây thân cao, lá nguyên : 1 cây thân cao, lá xẻ : 1 cây thân thấp, lá nguyên : 1 cây thân thấp, lá xẻ. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Cây thân thấp, lá nguyên ở Fa giảm phân bình thường tạo ra 4 loại giao tử.

Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 1/3 số cây thân cao, lá xẻ.

Cây thân cao, lá xẻ ở Fa đồng hợp tử về 2 cặp gen.

Cây thân cao, lá nguyên ở Fa và cây thân cao, lá nguyên ở F1 có kiểu gen giống nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định và F1 có 100% thân cao, lá nguyên. Điều này chứng tỏ thân cao là trội so với thân thấp; Lá nguyên trội so với lá xẻ. Và F1 dị hợp 2 cặp gen.

* Quy ước: A - thân cao;                               a - thân thấp;

                 B - lá nguyên;                                b - lá xẻ.

Đời Fa thu được tỉ lệ 1:1:1:1 = (1 : 1)(1 : 1) " Các gen phân li độc lập.

" F1 có kiểu gen là AaBb. P có kiểu gen AABB × aabb

A sai. Vì lai phân tích nên cây thân thấp, lá nguyên ở Fa có kiểu gen aaBb. Cây này giảm phân cho 2 loại giao tử là aB và ab.

B sai. Cây F1 có kiểu gen AaBb nên khi tự thụ phấn thu được cây thân cao, lá xẻ (A-bb) có tỉ lệ = 3/16.

C sai. Vì cây thân cao, lá xẻ ở Fa có kiểu gen Aabb " Dị hợp tử về 1 cặp gen.

D đúng. Cây thân cao, lá nguyên ở Fa và cây thân cao, lá nguyên ở F1 đều có kiểu gen AaBb

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBDbd giảm phân bình thường, trong đó có 1 tế bào xảy ra hoán vị giữa alen D và alen d. Theo lí thuyết, kết thúc giảm phân có thể tạo ra

tối đa 8 loại giao tử.

loại giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 1/8.

6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau

4 loại giao tử với tỉ lệ 5 : 5 : 1 : 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

1 tế bào hoán vị tạo ra 4 loại giao tử với số lượng: 1:1:1:1.

2 tế bào không xảy ra hoán vị giảm phân tạo ra 2 loại với số lượng: 4:4.

" Kết thúc giảm phân có thể tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 5:5:1:1.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có tối đa 9 loại kiểu gen.

II. F1 có 32% số cây đồng hợp tử về 1 cặp gen.

III. F1 có 24% số cây thân cao, hoa trắng.

IV. Kiểu gen của P có thể là ABab

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

F1, có 4 loại kiểu hình, trong đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng nên tỉ lệ

ab = 0,1 "Đây là giao tử sinh ra do hoán vị, khi đó tần số hoán vị gen = 2 × 0,1 = 0,2 = 20%.

"Kiểu gen của P là

 

" IV sai.

I sai. Hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bên P nên F1 có tối đa 10 loại kiểu gen.

II đúng. Cây đồng hợp tử về 1 cặp gen có tỉ lệ = tỉ lệ cây dị hợp tử về 1 cặp gen là:

  III đúng. Cây thân cao, hoa trắng có tỉ lệ = 25% – 1%=24%.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: thu được F1 có 5,125% số cá thể có kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Theo lí thuyết, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ

28,25%

10,25%

25,00%

14,75%

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Phép lai

 

F1 có 5,125% số cá thể có kiểu hình lặn về 3 tính trạng nên tỉ lệ kiểu hình

(do ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi cái).

Theo lí thuyết, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ:

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 18,75% cây hoa hồng; 18,75% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng. Lai phân tích cây hoa đỏ dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1, thu được Fa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.

II. Các cây hoa đỏ F1 giảm phân đều cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

III. Fa, có số cây hoa vàng chiếm 25%.

IV. Fa, có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm:

56,25% cây hoa đỏ; 18,75% cây hoa hồng, 18,75% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng

" Tỉ lệ F1 gồm: 9 hoa đỏ : 3 hoa hồng: 3 hoa vàng:1 hoa trắng.

" Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen theo kiểu bổ sung.

* Quy ước:                   A-B-: hoa đỏ             A-bb: hoa hồng

                                    aaB-: hoa vàng           aabb: hoa trắng

P dị hợp tử 2 cặp gen

F1 dị hợp tử 2 cặp gen lai phân tích: AaBb × aabb

→ Fa: Kiểu gen: 1AaBb: 1aaBb: 1Aabb: 1aabb

 Kiểu hình: 1 đỏ :1 hồng :1 vàng:1 trắng

I sai. F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ: AABB, AABb, AaBB, AaBb.

II sai. Mỗi kiểu gen F1 giảm phân cho các loại giao tử với tỉ lệ khác nhau.

AABB giảm phân chỉ cho 100%AB

AABb, AaBB giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.

AaBb giảm phân cho 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.

III đúng. Fa có số cây hoa vàng (aaBb) chiếm 25%.

IV sai. Fa có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định: kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định thân cao, các kiểu gen còn lại đều quy định thân thấp. Alen D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng :1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Kiểu gen của cây P có thể là AdaDBb

II. F1, có 1/4 số cây thân cao, hoa vàng dị hợp tử về 3 cặp gen.

III. F1 có tối đa 7 loại kiểu gen.

IV. F1 có 3 loại kiểu gen quy định cây thân thấp, hoa vàng.

2

4

3

1

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

F1 có số cây thân cao, hoa vàng (A-B-D-) chiếm tỉ lệ = 6/16 = 3/4 x 2/4 " Có 1 cặp gen Aa hoặc Bb liên kết với cặp gen Dd và kiểu gen của P

" I đúng.

- Khi P có kiểu gen là ,nếu có hoán vị gen ở một giới tính thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình là 6: 6: 3:1.

Số cây thân cao, hoa vàng dị hợp tử về 3 cặp gen có kiểu gen

 .Nếu cả hai giới đều không có hoán vị gen thì tỉ lệ = 12x12=14" II đúng. Nhưng nếu có một giới có hoán vị gen thì tỉ lệ sẽ khác 1/4, khi đó II sai). Vì vậy, xét một cách tổng thể thì phát biểu II này có thể đúng hoặc sai. Do đó chọn sai.

III sai. F1 có tối đa số kiểu gen=7 × 3 =21 kiểu gen

IV sai. Nếu P không có hoán vị gen thì cây thân thấp, hoa vàng ở F1 có 4 kiểu gen là 

Nếu có hoán vị gen ở 1 giới thì cây thân thấp, hoa vàng ở F1 có 9 kiểu gen là