Tổng hợp bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P10)
Đề thi

Tổng hợp bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P10)

A
Admin
Sinh họcLớp 1235 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi cho lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng (P), đời F1 thu được toàn hoa đỏ. Khi cho F1 tự thụ phấn, đời F2 thu được 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không có đột biến xảy ra, màu sắc hoa do hai cặp gen không alen qui định và loài thực vật này chỉ có hai màu hoa đỏ và trắng. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

1. Có 8 kiểu gen qui định màu hoa đỏ.

2. Trong số những cây hoa đỏ ở F1, tỉ lệ những cây khi tự thụ phấn cho đời sau đồng tính là 13 

3. Nếu cho F1 lai trở lại với cây hoa trắng ở thế hệ P, tỉ lệ cây hoa đỏ thu được ở đời con là 75%.

4. Để xác định chính xác kiểu gen của các cây hoa đỏ ở F2, chúng ta có thể sử dụng phép lai phân tích và dựa vào kiểu hình thu được để đưa ra kết luận.

4.

1

2.

3.

Xem đáp án

Chọn C

- Khi cho lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng (P), đời F1 thu được toàn hoa đỏ. Khi cho F1 tự thụ phấn, đời F2 thu được 6,25% cây hoa trắng à Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 15 đỏ : 1 trắng à  Màu sắc hoa tuân theo qui luật tác động cộng gộp.

Qui ước hai cặp alen A, a và B, b cùng tác động qui định màu sắc hoa à  F1 có kiểu gen AaBb. Ở F2, các kiểu gen AABB; AaBB; AABb; AaBb; Aabb; AAbb; aaBb; aaBB qui định màu hoa đỏ, kiểu gen aabb qui định màu hoa trắng à số kiểu gen qui định màu hoa đỏ là 8 à 1 đúng

- Để cây hoa đỏ tự thụ phấn cho đời sau đồng tính thì khi giảm phân phải không cho giao tử ab à  có 5/8 kiểu gen phù hợp là: AABB; AaBB; AABb; AAbb; aaBB à  2 sai

- Khi cho F1 (AaBb) lai trở lại với cây hoa trắng ở thế hệ P (aabb), tỉ lệ cây hoa đỏ thu được ở đời con là: 64-1581166218.PNG= 75% à 3 đúng                                                

- Nếu đem lai phân tích thì trong số các kiểu gen qui định màu hoa đỏ, kiểu gen AaBB, AABB, AABb, aaBB, AAbb đều cho đời con đồng tính (hoa đỏ) à 4 sai.

Vậy có 2 phát biểu đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:

- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đỏ lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng.

- Phép lai 2: Cá thể đực mắt vàng lai với cá thể cái mắt vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng.

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong phép lai 1, kiểu hình đực mắt đỏ do một kiểu gen qui định.

II. Ở loài này cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu.

III. F1 của phép lai 1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1: 1 : 1 : 1.

IV. Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

3.

4.

2.

l.

Xem đáp án

Chọn C

Ở dạng bài toán này, chúng ta dựa vào kết quả của 2 phép lai để xác định thứ tự trội lặn, sau đó mới tiến hành làm các phát biểu.

- Từ kết quả của phép lai 1 suy ra nâu trội so với đỏ, đỏ trội so với vàng.

- Từ kết quả của phép lai 2 suy ra vàng trội so với trắng.

Qui ước: A1 nâu; A2 đỏ; A3 vàng; A4 trắng (A1 > A2 > A3 > A4).

- Các kiểu hình mắt đỏ có 3 kiểu gen (A2A2; A2A3; A2A4); mắt vàng có 2 kiểu gen (A3A3; A3A4); mắt trắng có 1 kiểu gen (A4A4).

- Đực mắt đỏ ở phép lai 1 do 2 kiểu gen qui định A2A3 hoặc A2A4 à I sai

- Cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu thì chứng tỏ cá thể đực mắt nâu phải có kiểu gen A1A1. Các kiểu hình khác gồm đỏ, vàng, trắng có số kiểu gen = 3+2+1 = 6 à số phép lai = 6 x 1 = 6 à II đúng

- Vì kết quả lai của phép lai 1 cho kiểu hình mắt vàng nên ở P, mắt đỏ và nâu đều có kiểu gen dị hợp

à Phép lai 1 sơ đồ lai là P:  à nên đời F1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 :1 : 1 à  III đúng          

- Đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 (có kiểu gen A2A3  hoặc A2A4) giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2 (có kiểu gen A3A4) ta có sơ đồ lai là:

A2A3  x  A3A4 à A2A3 : A2A4 : A3A3 : A3A4 (1 đỏ : 1 vàng)

A2A4   x   A3A4 à  A2A3 : A2A4 : A3A4 : A4A4 (1 vàng : 2 đỏ : 1 trắng)

à  Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 hoặc 1:2:1 à IV sai

Vậy cả 2 phát biểu đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gen không alen cùng tương tác qui định: khi trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì qui định hoa đỏ, các kiểu gen khác qui định kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P), không xét đến sự hoán đổi kiểu gen ở bố mẹ, xét các nhận định sau:

1. Để đời con chắc chắn thu được toàn cây hoa đỏ thì cây hoa đỏ đem giao phấn phải có kiểu gen là AABB.

2. Nếu đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1 thì kiểu gen của (P) có thể là một trong 8 trường hợp.

3. Nếu đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 : 1 thì kiểu gen của (P) có thể là một trong 3 trường hợp.

4. Nếu đời con thu được kiểu hình 5 trắng : 3 đỏ thì kiểu gen của cây hoa đỏ đem lai là AaBb.

Có bao nhiêu nhận định đúng ?

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn D

- Cây hoa trắng có thể có kiểu gen A-bb; aaB-, aabb à  Để đời con thu được có kiểu hình toàn cây hoa đỏ (A-B-) thì cây hoa đỏ đem lai phải có kiểu gen đồng hợp trội về cả hai cặp gen (AABB) à  1 đúng

- Để đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 1 à Phép lai ở (P) có thể là: AABb x aabb; AaBB x aabb; AABb x AAbb; aaBb x AaBB; AABb x Aabb; AaBB x aaBB; AaBb x AAbb; AaBb x aaBB

à  Kiểu gen của (P) có thể là một trong 8 trường hợp à  2 đúng

- Để đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 :1 thì phép lai ở (P) có thể là: AaBb x  aabb; Aabb x aaBb; AaBb x aaBb à  kiều gen của (P) có thể là một trong 3 trường hợp à 3 đúng

- Để đời con thu được kiểu hình 5 trắng : 3 đỏ (8 tổ hợp gen) thì ở (P), một bên cho 4 loại giao tử, bên còn lại cho 2 loại giao tử à cây hoa đỏ đem lai phải có kiểu gen AaBb à  4 đúng

Vậy số nhận định đúng là 4.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 51% cây thân cao, hoa đỏ; 24% cây thân cao, hoa trắng; 24% cây thân thấp, hoa đỏ; 1% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có 1% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.

II. F1 có 5 loại kiểu gen qui định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F1 có 2/3 số cây dị hợp tử về 2 cặp gen.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 2/3.

1.

2.

3.

4

Xem đáp án

Chọn D

Cao/thấp = 3:1 à cao là trội so với thấp (A: cao >> a: thấp)

Đỏ/trắng = 3:1 à đỏ là trội so với trắng (B : đỏ >> b : trắng)

à  P dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb)

Tỉ lệ thân thấp hoa trắng chiếm tỉ lệ thấp nhất: 1 % abab  = 10%ab  x 10%ab < 25%

à  đây là giao tử hoán vị gen  à  kiểu gen của P là:  

%(A-B-) = 51%; %A-bb = %aaB- = 24%

- Cao đỏ thuần chủng à  I đúng

- Có 5 kiểu gen qui định thân cao hoa đỏ là:  à II đúng

- Cây hoa đỏ di hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ là:  = 0,4.0,4.2 + 0,1.0,1.2 = 0,34 = 34%

à Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F1 , số cây dị hợp tử về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ là: 34%/51% = 2/3

à  III đúng

- Thấp thuần chủng F1aBaB = 0,4.0,4 = 0,16 = 16% à  lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 , xác xuất lấy được cây thuần chủng là 0,16/0,24=2/3 à IV đúng.

Vậy cả 4 phát biểu đưa ra là đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng, trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng và không xày ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các gen qui định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

II. Trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

III. Nếu cho cá thể đực F1 giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể cái lông quăn, đen chiếm 50%.

IV. Nếu cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể đực lông quăn, trắng chiếm 5%.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn C

Xét riêng từng cặp tính trạng ta thấy ở F1

- Quăn/thẳng = 3:1 à  lông quăn là tính trạng trội so với lông thẳng

- Đen/trắng = 3: 1 à  lông đen là tính trạng trội so với lông trắng

Qui ước : A qui định lông quăn, a qui định lông thẳng

B qui định lông đen, b qui định lông trắng

- Tính trạng màu lông phân bố không đều ở hai giới (tất cả các con cái đều có kiểu hình lông quăn, đen trong khi con đực có nhiều loại kiểu hình) à  Hai cặp tính trạng này di truyền liên kết với giới tính, gen nằm trên NST X à I đúng

- F2 có tỉ lệ kiểu hình 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng, trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen à có hoán vị gen

Tần số hoán vị gen  à II sai vì con đực có kiểu gen XABY  nên không xảy ra hoán vị gen ở con đực F1.

- F1 có kiểu gen là 

- Cho cá thể đực F1 giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng ( XabXab) ta có sơ đồ lai như sau:

P:  

lông quăn, đen chiếm 50% à  III đúng

- Cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng ta có sơ đồ lai:

 

à số cá thể đực lông quăn, trắng là: XAbY = 0,1.0,5 = 5% à IV đúng

Vậy có 3 phát biểu đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, alen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng; alen B qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định thân thấp. Cho cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAAaBBbb tự thụ phấn thu được F1 . Cho các cây thân cao, quả đỏ ở F1 tự thụ phấn, xác suất thu được đời con có kiểu hình 100% thân cao, quả đỏ là

Xem đáp án

Chọn B

P: AAAaBBbb   x   AAAaBBbb

- AAAa   x   AAAa  à 1/4AAAA : 2/4AAAa : l/4Aaaa

- BBbb  x  BBbb  à 1/36BBBB : 8/36BBBb : 18/36BBbb : 8/36Bbbb : l/36bbbb

à Để đời con cho 100% kiểu hình đỏ thì kiểu gen của bố mẹ là (1/4AAAA + 2/4AAAa) = 3/4

Chỉ  có 35 cây cao ở F1, để đời con cho 100% cao thì kiểu gen của bố mẹ là:  Vậy cho các cây thân cao, quả đỏ ở F1  tự thụ phấn, xác suất thu được đời con có kiểu hình 100% thân cao, quả đỏ là:

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây chỉ cho một loại kiểu gen ở đời sau?

Xem đáp án

Chọn C

  Phép lai cho một kiểu gen ở đời sau khi đời bố mẹ thuần chủng về các cặp tính trạng đem lai.

Vậy phép lai phù hợp là 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

Xem đáp án

Chọn A

  A: đỏ >> a: trắng

Phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỷ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi được mắt đỏ : 1 ruồi được mắt trắng là XAXb  x  XAY

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể mèo có kiểu gen AaBdEGbDeg. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cơ thể này có tối đa 64 loại giao tử

II. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân thì tối đa cho 4 loại giao tử

III. Nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân thì tối thiểu có 2 loại giao tử

IV. Có thể tạo ra loại giao tử AbdEgXM với tỉ lệ 1%

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn D

  - I đúng, số giao tử tối đa tạo ra là: 2.2.2.2.2.2 = 64 giao tử

  - II đúng, nếu một tế bào giảm phân có hoán vị gen cho tối đa 4 loại giao tử.

  - III đúng, nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân thì tối thiểu 2 loại giao tử khi 2 tế bào đều cho 2 loại giao tử giống nhau.

  - IV đúng nếu tần số hoán vị gen là 8%.

            Vậy có 4 phát biểu đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A qui định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a qui định hạt xanh, alen B qui định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt nhăn. Khi cho hai cây lưỡng bội hạt vàng, trơn và hạt vàng, nhăn lai với nhau, đời con thu được có kiểu hình phân tính. Không xét đến phép lai thuận nghịch, hỏi kiểu gen ở thế hệ P có thể là một trong bao nhiêu trường hợp?

5

4

6

3

Xem đáp án

Chọn A

  Hạt vàng, trơn có kiểu gen dạng A-B-; hạt vàng, nhăn có kiểu gen dạng A-bb à Không xét đến lai thuận nghịch thì phép lai giữa cây hạt vàng, trơn và cây hạt vàng, nhăn có thể là một trong 8 trường hợp: AABB X AAbb; AABB X Aabb; AABb X AAbb; AABb X Aabb; AaBB X AAbb; AaBB X Aabb;

  Khi xét riêng rẽ từng cặp tính trạng, ta nhận thấy:

  Cho cây hạt trơn lai với cây hạt nhăn, đời con đồng tính (100% hạt trơn) à Đời con mang kiểu gen dị hợp về dạng hạt (Bb), cây hạt trơn và cây hạt nhăn ở (P) lần lượt có kiểu gen là BB và bb

Bố mẹ đều có kiểu hình hạt vàng à để đời con đồng tính (100% hạt vàng) thì ít nhất một bên bố hoặc mẹ phải có kiểu gen đồng hợp trội về tính trạng màu hạt (AA)

Dựa vào cơ sở trên, ta nhận thấy nếu không xét đến phép lai thuận nghịch, để thu được đời con đồng tính thì kiểu gen ở thế hệ P có thể là một trong 3 trường hợp : AABB X AAbb; AaBB X AAbb; AABB X Aabb à Để thu được đời con phân tính thì kiểu gen ở thế hệ P có thể là một trong 5 trường hợp: AABb X AAbb; AABb X Aabb; AaBB X Aabb; AaBb X AAbb; AaBb X Aabb.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép lai: ABAbDedExAbaBDEdE. Theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa có thể có ở đời con là bao nhiêu?

64

36

42

49

Xem đáp án

Chọn D

Thực hiện phép lai: P:

 

Ta xét từng cặp NST riêng rẽ:

Ở cặp NST chứa cặp alen A, a và B, b : vì (P) một bên mang kiểu gen dị hợp về cả hai cặp alen, một bên mang kiểu gen dị hợp về một cặp alen nên số kiểu gen tối đa có thể tạo ra từ các cặp alen này là: 3.2+1=7

Ở cặp NST chứa cặp alen D, d và E, e : vì (P) một bên mang kiểu gen dị hợp về cả hai cặp alen, một bên mang kiểu gen dị hợp về một cặp alen nên số kiểu gen tối đa có thể tạo ra từ các cặp alen này là: 3.2+1=7

Vậy số kiểu gen tối đa có thể có ở đời con của phép lai trên là : 7.7 = 49

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen qui định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác qui định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2, gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá tình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, kết luận nào là đúng với phép lai trên?

I. F2 có 4 loại kiểu gen cùng qui định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn.

II. Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%.

III. F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%.

IV. Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,63%.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

  Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen qui định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác qui định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn à Thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả dài, F1 dị hợp tử về hai cặp gen và nếu cũng nằm trên một NST thì kiểu gen của F1 sẽ là dị hợp tử chéo.

  Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64% (khác với tỉ lệ 56,25% của phân li độc lập hay 50% hoặc 75% của liên kết gen hoàn toàn) à Hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng đang xét cùng nằm trên một cặp NST và liên kết gen không hoàn toàn.

  Tỉ lệ cây thân thấp, quả đài (abab) là: 50,64% - 50% = 0,64% = 8%.8% đây giao tử hoán vị à Giao tử liên kết = 50 - 8 = 42% à Hoán vị gen đã xảy ra ở F1 với tần số: 8%.2 = 16% à (3) sai F2 Có 4 loại kiểu gen cùng qui định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn, đó là: à (1) đúng

  F1 mang kiểu gen dị hợp tử chéo: AbaB.Ở F2 số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ: 100% - %  = 100% - 2.42%.42% = 64,72% à (2) đúng

  Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ : 25% - 0,64% = 24,36% à (4) sai

 Vậy có 2 phát biểu đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phép lai cho ra số kiểu hình nhiều nhất.

XAXaBb x XAYBb

AaBb x AaBb

XAXaBb x XaYbb

Xem đáp án

Chọn A

NST thường cho số loại giao tử ít hơn NST giới tính; kiểu gen đồng hợp cho số giao tử ít hơn kiểu gen dị hợp. Số lượng giao tử càng nhiều thì số biến dị tổ hợp càng lớn và tỉ lệ thuận với nó là kiểu hình càng phong phú. Dựa vào phân tích ttên ta có thể nhận ra trong các phép lai đang xét, phép lai:  cho số kiểu hình nhiều nhất vì hội tụ cả hai yếu tố, số cặp gen dị hợp nhiều nhất và có một cặp gen nằm trên NST giới tính. Vậy đáp án của câu hỏi này là: XAXaBb x XAYBb

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây có thể tạo ra được cơ thể mang kiểu gen abab?

Xem đáp án

Chọn A

Để tạo được cơ thể mang kiểu gen abab thì hai bên bố mẹ phải cho giao tử . Vây phép lai phù hợp là

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn và mỗi gen qui định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, phép lai nào dưới đây cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 : 1 ?

Xem đáp án

Chọn B

- A loại vì phép lại

 

cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 1 trội-trội : 2 trội-lặn : 1 lặn-trội

- B chọn vì phép lại

 

cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 1 trội-trội : 2 trội-lặn : 1 lặn-trội

- C loại vì phép lại

 

cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 trội-lặn : 1 lặn-lặn

 - D loại vì phép lại

 

cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 1 trội-trội : 1 trội-lặn

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể ruồi giấm có kiểu gen AaBDEbdeXMY. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cơ thể này có tối đa 8 loại giao tử

II. Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tối đa cho 6 loại giao tử

III. Nếu chỉ có 6 tế bào giảm phân thì tối thiểu có 2 loại giao tử

IV. Có thể tạo ra loại giao tử ABDeY với tỉ lệ 1%.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

  - 1 tế bào sinh dục đực nếu có hoán vị gen thì giảm phân cho 4 loại giao tử; không có hoán vị gen cho 2 loại giao tử.

  - 1 tế bào sinh dục cái có hoán vị gen hay không có hoán vị gen thì cũng chỉ cho một loại giao tử.

  - I đúng vì đây là ruồi giấm đực nên không có hoán vị gen à Số loại giao tử là 2.2.2=8

  - II đúng vì ruồi giấm đực nên không có hoán vị gen nên 3 tế bào giảm phân cho tối đa 6  giao tử

  - III đúng vì 6 tế bào giảm phân mà mỗi tế bào đều cho 2 loại giao tử giống nhau thì tối thiểu tạo 2 loại giao tử

  - IV sai vì ruồi giấm đực không có hoán vị gen nên không tạo ra giao tử ABDeY

Vậy có 3 phát biểu đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Alen B qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng. Khi cho lai cây thân cao, hoa đỏ (có kiểu gen dị hợp tử đều về cả hai cặp gen) với một cây chưa biết kiểu hình, đời con thu được có kiểu hình phân tính. Kiểu gen ủa cây còn lại ở (P) có thể là một trong bao nhiêu trường hợp?

8

5

4

9

Xem đáp án

Chọn D

Cây thân cao, hoa đỏ ở (P) có kiểu gen là: ABab à cho 2 loại giao tử AB ( luôn cho đời con thân cao, hoa đỏ khi kết hợp với mọi loại giao tử) và ab ( cho đời con có kiểu hình phụ thuộc hoàn toàn vào giao tử còn lại) à để đời con có kiểu hình đồng tính ( thân cao, hoa đỏ) thì giao tử của cây thân cao hoa đỏ ở (P) phải kết hợp với duy nhất một loại giao tử của cây còn lại, đó là AB à Cây còn lại phải có kiểu gen đồng hợp tử trội về cả hai cặp gen ABAB à Tất cả những kiểu gen khác khi cho lai với cây thân cao, hoa đỏ dị hợp đều ABab đều cho đời con có kiểu hình phân tính à Kiểu gen của cây còn lại có thể là 1 trong 9 trường hợp sau:  .

Vậy đáp án của câu hỏi này là 9

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen; alen B qui định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt (các gen phân li độc lập và nằm trên NST thường). Cho giao phối giữa ruồi thân xám, cánh dài với ruồi thân xám, cánh cụt. Biết rằng không có đột biến xảy ra, xét các nhận định sau:

  1. Nếu đời con đồng tính thì chứng tỏ ruồi thân xám, cánh dài có kiểu gen AABb.

  2. Nếu đời con phân li theo tỉ lệ: 1 thân xám, cánh dài : 1 thân xám, cánh cụt thì chứng tỏ ruồi thân xám, cánh dài và ruồi thân xám, cánh cụt đem lai lần lượt có kiểu gen là AaBb và AAbb.

  3. Nếu đời con cho toàn ruồi thân xám, cánh dài và kiểu gen của ruồi thân xám, cánh cụt đem lai là thuần chủng thì kiểu gen của ruồi thân xám, cánh dài đem lai có thể là một trong hai trường hợp.

  4. Nếu ruồi thân xám, cánh dài đem lai dị hợp tử về hai cặp gen và ruồi thân xám, cánh cụt đem lai không thuần chủng thì tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài thu được ở đời con là 37,5%.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

3.

1

2.

4.

Xem đáp án

Chọn C

  Ruồi thân xám, cánh dài có kiểu gen dạng A-B-; ruồi thân xám, cánh cụt có kiểu gen dạng A-bb. Ta xét lần lượt từng nhận định

  - Xét từng tính trạng riêng rẽ, để phép lai trên thu được đời con đồng tính thì ít nhất một bên bố hoặc mẹ phải mang kiểu gen đồng hợp về các tính trạng đang xét à Ruồi cánh cụt có kiểu gen bb thì ruồi cánh dài phải có kiểu gen BB à 1 sai

  - Để đời con có đồng tính trội về màu thân thì P phải có kiểu gen AA và Aa hoặc đều có kiểu gen aa; để đời con có dạng cánh phân tính theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn thì chứng tỏ ruồi cánh dài ở P phải có kiểu gen dị hợp (Bb).Vậy kiểu gen của P có thể là AaBb và AAbb hoặc AABb và Aabb hoặc AABb và Aabb à 2 sai

  - Ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen AAbb à để đời con cho toàn ruồi thân xám, cánh dài (A-B-) thì ruồi thân xám, cánh dài đem lai phải mang kiểu gen AaBB hoặc AABB à 3 đúng

  - Ruồi thân xám, cánh dài đem lai dị hợp tử về 2 cặp gen mang kiểu gen AaBb; ruồi thân xám, cánh cụt đem lai không thuần chủng có kiểu gen Aabb à tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài (A-B-) thu được ở đời con là  à 4 đúng

Vậy số nhận định đúng là 2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, dạng quả do hai cặp alen A, a và B, b cùng qui định một cặp tính trạng. Kiểu gen dạng A-B- qui định quả tròn; kiểu gen dạng A-bb và aaB- qui định quả dẹt; kiểu gen aabb qui định quả dài. Cho một cây có quả tròn lai với một cây quả dẹt. Đời con xuất hiện 2 kiểu hình về dạng quả. Không xét đến phép lai thuận nghịch, kiểu gen của P có thể là một trong bao nhiêu trường hợp?

6

8

10

4

Xem đáp án

Chọn B

 Có 4 kiểu gen qui định quả tròn bao gồm: AABB; AABb; AaBB; AaBB; Có 4 kiểu gen qui định quả dẹt bao gồm: Aabb; Aabb; aaBB; aaBb

Lập bảng phân tích, ta nhận thấy để đời con cho 2 kiểu hình về dạng quả, kiểu gen của P có thể là một trong 8 trường hợp: AABb x Aabb; AABb x AAbb; AABb x aaBb; AaBB x Aabb; AaBB x aaBB; Aabb x aaBb; AaBb x Aabb; AaBb x aaBB.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật, xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen qui định một tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

I. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con gồm toàn cá thể dị hợp tử về 1 cặp gen.

II. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có 6 loại kiểu gen.

III. Cho cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gen lai với cơ thể dị hợp tử về 1 cặp gen, thu được đời con có số cá thể đồng hợp tử về 2 cặp gen chiếm 20%.

IV. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau.

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn D

  Theo bài 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường

  - Khi phép lai giữa hai kiểu gen  ( đời con 100% cá thể dị hợp 1 cặp gen) à I đúng

  - Khi lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con số loại kiểu gen như sau:

  + 10 loại kiểu gen (nếu P đều dị hợp hai cặp gen và có hoan vị ở hai giới)

  + 7 loại kiểu gen (nếu P dị hợp hai cặp gen và có hoan vị ở 1 giới hoặc P dị hợp 2 cặp gen lai với dị hợp 1 cặp gen (có hoán vị)

  + Có 4 loại kiểu gen (nếu P dị hợp và có kiểu gen khác nhau và không có hoán vị gen)

  + Có 3 loại kiểu gen (nếu P dị hợp 1 cặp gen và có kiểu gen giống nhau)

  + Có 2 loại kiểu gen (nếu P một bên dị hợp 1 cặp gen và 1 bên đồng hợp)

  + Có một loại kiểu gen (nếu P đồng hợp tử lại với nhau)

  Không có trường hợp nào cho 6 loại kiểu gen à II sai

  - Khi lai cơ thể dị hợp về 2 cặp gen lai với cơ thể dị hợp tử về 1 cặp gen thì luôn luôn thu được con có tỉ lệ cá thể đồng hợp tử về hai cặp gen bằng tỉ lệ cá thể dị hợp tử về hai cặp gen = 25% à III sai

  - Nếu P có kiểu gen  (2 loại kiểu hình với tỷ lệ bằng nhau) à IV đúng

 Vậy có 2 phát biểu đúng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, alen A qui định lông xám trội hoàn toàn so với alen a qui định lông hung; alen B qui định chân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định chân thấp; alen D qui định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d qui định mắt đen. Phép lai  thu đươc F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hoán vị gen xảy ra ở hai giới với tần số như nhau và bằng 40%.

II. Số cá thể cái lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ 4,25%.

III. Số cá thể đực mang toàn tính trạng lặn ở F1 chiếm tỉ lệ là 1%.

IV. Trong số các con cái ở F1, số cá thể đồng hợp về tất cả các cặp gen chiếm tỉ  lệ 4%

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn B

  A: xám >> a: hung; B: cao >> b: thấp; D: nâu >> d: đen

   

  - P: XDXd x XdY à F1: 1/4XDXd : 1/4XDY : 1/4XdXd : 1/4XdY

  Theo bài ra ta có:

  F1: Số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỷ lệ 1%

  Hay (aa,bb,XdXd) = 0,01 à (aa.bb) = 0,01:0,25=0,04=4%

  à  ( gọi là tần số hoán vị gen f =2x ( x<0,25))

  Gp: AB = ab = 0,5-x   Ab = aB = 0,5-x

  Ab = aB = x               AB = aB = x

  Ta có (aa,bb) = 0,04 ó (0,5-x).x=0,04 (loại); x=0,1 ( nhận ) à Tần số hoán vị gen f = 2x = 0,12 = 0,2                     = 20% à I sai

  à  

  Số cá thể cái lông xám dị hợp, chân thấp mắt nâu ở F1 chiếm tỷ lệ:

   à II đúng

  - Số cá thể đực mang toàn tính trạng lặn ở F1 chiếm tỷ lệ là:  à III đúng

  - Số cá thể cái đồng hợp về tất cả các cặp gen chiếm tỷ lệ là:

  

  Số cá thể cái ở F1 là: 1/4+1/4=1/2

  à Trong số các con cái ở F1, Số cá thể động hợp về tất cả các cặp gen chiếm tỷ lệ : 0,04:0,5=8% à IV sai

Vậy có 2 phát biểu đưa ra là đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 có thể là:

3 : 3 : 1 : 1.

1 : 2 : 1.

19 : 19 : 1 : 1.

1 : 1 : 1 : 1.

Xem đáp án

Đáp án B

P: AaBb x AaBb à F1: (3A-:1aa) x (3B-:1bb) = 9: 3: 3: 1

à không có đáp án thích hợp.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể có 300 tế bào sinh tinh mang kiểu gen   tiến hành giảm phân, số loại giao tử   không mang hoán vị gen tạo ra là 900. Hãy tính tần số hoán vị gen của cơ thể nói trên?

25%

30%

50%

12,5%

Xem đáp án

Đáp án A   

Tỉ lệ giao tử không mang hoán vị =  

Tần số hoán vị gen của cơ thể nói trên = 25%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tế bào sinh tinh có cùng kiểu gen Ddee  tiến hành giảm phân. Hỏi theo lý thuyết, số loại  tinh trùng tối thiểu có thể tạo ra là bao nhiêu?

4

6

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

Hai tế bào sinh tinh AbaBDdee tiến hành giảm phân.

Một tế bào sinh tinh tạo tối thiểu tạo 2 loại tinh trùng

Giả sử 2 tế bào tạo 2 loại tinh trùng như nhau à tối thiểu 2 loại.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, alen A qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định mắt trắng (gen nằm trên vùng không tương đồng trên NST X). Cho con cái mắt đỏ lai với con đực mắt đỏ, đời F1 thu được cả mắt đỏ và mắt trắng (100% mắt trắng là con đực). Cho những con cái F1 lai với con đực mắt trắng, đời con của phép lai này sẽ có kiểu hình như thế nào?

100% mắt đỏ

3 mắt đỏ : 1 mắt trắng

3 mắt trắng : 1 mắt đỏ

1 mắt đỏ : 1 mắt trắng

Xem đáp án

Đáp án B

A qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định mắt trắng (gen nằm trên vùng không tương đồng trên NST X).

XAX- x XAY à F1: mắt đỏ và mắt trắng à con cái là XAXa

Con cái mắt đỏ F1: 1 XAXA : 1 XAXa lai với XaY

GF1: XA = 3/4 ; Xa = 1/4  Xa = Y = 1/2

F2: trắng = 1/4 ; đỏ = 3/4  à đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp.  Alen B qui đinh quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng. Khi cho lai cây mang kiểu gen        ABAb với một cây chưa biết kiểu hình, đời con thu được có kiểu hình đồng tính. Kiểu gen của cây còn lại      ở (P) có thể là một trong bao nhiêu trường hợp?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án B

Đề thiếu dữ kiện.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, chiều cao thân do ba cặp gen (A, a; B, b; C, c) qui định. Sự có mặt của mỗi alen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có chiều cao là 100 cm. Cho giao phấn giữa cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra, xét các nhận định  sau:

  1. Cây F1 có chiều cao trung bình là 130 cm.

  2. Khi cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, xác suất thu được cây có chiều cao 120 cm ở đời F21564 

  3. Khi cho cây mang kiểu gen Aabbcc giao phấn với cây F1, xác suất thu được cây có chiều cao 140 cm                   ở đời con là 6,25%.

  4. Khi cho cây mang kiểu gen AABbCc giao phấn với cây F1, xác suất thu được cây có chiều cao 150                        cm là 15,625%.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án D

Cây thấp nhất (100cm): aabbcc à cây cao nhất AABBCC = 160cm

F1: AaBbCc

  1. Cây F1 có chiều cao trung bình là 130 cm. à đúng

  2. Khi cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, xác suất thu được cây có chiều cao 120 cm ở đời F2 là 1564 à đúng, cây 120cm = 2 alen trội = C26 / 431564

  3. Khi cho cây mang kiểu gen Aabbcc giao phấn với cây F1, xác suất thu được cây có chiều cao 140 cm ở đời con là 6,25%. à đúng

Aabbcc x AaBbCc à cây 140cm (4 alen trội): AAbbCc = 

  4. Khi cho cây mang kiểu gen AABbCc giao phấn với cây F1, xác suất thu được cây có chiều cao 150 cm là 15,625%. à đúng

AABbCc x AaBbCc à cây cao 150cm (5 alen trội) = AABBCc + AABbCC + AaBBCC

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gen qui định một cặp tính   trạng, mỗi gen đều 2 có alen và alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây đều có kiểu hình trội vê cả 3 tính trạng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có 1% số cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số   bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở F1 tỉ lệ cây đồng hợp tử về 3 cặp gen nhỏ hơn tỉ lệ cây dị hợp tử về 3 cặp gen.

II. Ở F1 số kiểu gen qui định kiểu hình trội về 2 tính trạng nhiều hơn số kiểu gen qui định kiểu hình trội                về 3 tính trạng.

III. Nếu hai cây ở P có kiểu gen khác nhau thì đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

IV. Ở F1 có 10,5% số cây mang kiểu hình trội về một trong 3 tính trạng.

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

AaBbDd giao phấn à aabbdd = 1% à

 

aabb = 4% à f = 40%                                 

  I. Ở F1 tỉ lệ cây đồng hợp tử về 3 cặp gen nhỏ hơn tỉ lệ cây dị hợp tử về 3 cặp gen. à sai

Đồng hợp tử về 3 cặp gen = AABBDD + aabbDD + aabbdd + AABBdd + aaBBDD + AAbbDD + aaBBdd + AAbbdd = AABBDD x 4 + AAbbdd x 4 = 

Dị hợp về 3 cặp gen = AaBbDd = 91-1-1581169702.PNG= 13%

  II. Ở F1 số kiểu gen qui định kiểu hình trội về 2 tính trạng nhiều hơn số kiểu gen qui định kiểu hình trội về 3 tính trạng. à đúng

Số KG quy định 2 trội = 2x2x3= 12

Số Kg quy định 3 trội = 2x2x2 + 1 = 9

  III. Nếu hai cây ở P có kiểu gen khác nhau thì đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. à đúng

  IV. Ở F1 có 10,5% số cây mang kiểu hình trội về một trong 3 tính trạng. à sai,

Trội 1 tính trạng = A-bbdd + aaB-dd + aabbD- = 

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, hai cặp alen A, a, D, d cùng tương tác qui định hình dạng quả; alen B qui   định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b qui định quả chua. Khi lai hai cây dị hợp về cả 3 cặp gen (P  có kiểu gen giống nhau), đời F1 thu được kiểu hình: 37,5% tròn, ngọt: 37,5% dài, ngọt; 18,75% tròn, chua : 6,25% dài, chua. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là chính xác?

1. Phép lai ở thế hệ P có thể là  hoặc 

2. Hoán vị gen đã xảy ra ở một bên với tần số 24%.

3. Ở F1 có 21 kiểu gen.

4. Ở F1 có 3 kiểu gen qui định kiểu hình quả tròn, chua.

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án D

Tròn / dài = 9/7

à A-D-: tròn

A-dd, aaD-, aabb: dài

B: ngọt

b: chua

Dài chua = 6,25% à 

  1. Phép lai ở thế hệ P có thể là  hoặc à đúng

  2. Hoán vị gen đã xảy ra ở một bên với tần số 24%. à sai

Dài, chua = 6,25% = A-bbdd + aabbD- + aabbdd = 6,25%+ aabb à aabb = 0 à không có hoán vị.

3. Ở F1 có 21 kiểu gen. à sai, số KG = 3 x 3 = 9

4. Ở F1 có 3 kiểu gen qui định kiểu hình quả tròn, chua. à sai, KG quy định tròn, chua = 2x2=4

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét cặp alen A, a qui định một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho kiểu hình phân tính ở đời con?

Aa X AA

AA X AA

AA X aa

Aa X Aa

Xem đáp án

Đáp án D

Xét cặp alen A, a qui định một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn.

Phép lai cho kiểu hình phân tính ở đời con: Aa x Aa