Tổng hợp bài tập Chương 2 phần Hình học Toán 6 có đáp án
40 câu hỏi
Chọn câu sai:
Góc là hình gồm hai tia chung gốc
Hai tia chung gốc tạo thành góc bẹt
Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau
Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau
Đáp án là B
Ta có:
+ Góc là hình gồm hai tia chung gốc nên A đúng.
+ Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau nên B sai vì hai tia chung gốc chưa chắc đã đối nhau.
+ Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau nên C đúng.
+ Hai góc có số đo bằng nhau thì bằng nhau nên D đúng.
Chọn câu sai:
Góc vuông là góc có số đo bằng
Góc có số đo lớn hơn và nhỏ hơn là góc nhọn
Góc tù là góc có số đo lớn hơn và nhỏ hơn 180°
Góc có số đo nhỏ hơn là góc tù
Đáp án là D
Ta có góc vuông là góc có số đo bằng ; góc có số đo lớn hơn 0° và nhỏ hơn là góc nhọn và góc tù là góc có số đo lớn hơn và nhỏ hơn nên A, B, C đều đúng.
Góc có số đo nhỏ hơn là góc tù là sai vì góc nhọn, góc vuông đều có số đo nhỏ hơn
Chọn phát biểu đúng:
Góc có số đo là góc vuông
Góc có số đo là góc tù
Góc có số đo là góc nhọn
Góc có số đo là góc tù
Đáp án là D
+ Góc có số đo là góc tù vì < < nên A sai.
+ Góc có số đo là góc nhọn vì 0° < < nên B sai.
+ Góc có số đo là góc tù vì < < nên C sai.
+ Góc có số đo là góc tù vì < < nên D đúng.
Cho 9 tia chung gốc (không có tia nào trùng nhau) thì số góc tạo thành là:
16
72
36
42
Đáp án là C
Số góc tạo thành là 9.(9 - 1)/2 = 36 góc
Góc trên hình có số đo bao nhiêu độ:
Đáp án là A
Góc trên hình có số đo
Cho hình vẽ sau:
Chọn câu đúng:
∠xOy , đỉnh O, cạnh Ox và Oy
∠xyO , đỉnh O, cạnh Ox và Oy
∠Oxy , đỉnh O, cạnh Ox và Oy
∠xOy , đỉnh y, cạnh Ox và Oy
Đáp án là A
Góc trên hình là ∠xOy, đỉnh O, cạnh Ox và Oy.
Kể tên các góc có trên hình vẽ:
Đáp án là B
Các góc tạo thành là:
Kể tên tất cả các góc có một cạnh là Om có trên hình vẽ sau:
Đáp án là D
Các góc cần tìm là:
Cho ∠xOm = và góc xOm bằng góc yAn. Khi đó góc yAn bằng:
Đáp án là C
Vì ∠xOm = ∠yAn mà ∠xOm = nên ∠yAn =
Cho các góc sau: ∠A = ; ∠B = ; ∠C = ; ∠D = . Chọn câu sai:
∠B < ∠D
∠C <∠D
∠A < ∠B
∠B < ∠C
Đáp án là B
Ta có:
+ ∠B < ∠D ( < ) nên A đúng.
+ ∠C > ∠D ( > ) nên B sai.
+ ∠A < ∠B ( < ) nên C đúng.
+ ∠B < ∠C (< ) nên D đúng.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Hai góc tù là hai góc kề nhau
Cho ba tia chung gốc Ox, Oy, Oz, ta luôn có: ∠xOy + ∠yOz = ∠xOz
Nếu tia Oy nằm giữa hai tia On và Om thì khi đó ta có: ∠yOn + ∠yOm = ∠mOn
Nếu ∠A và ∠B là hai góc bù nhau thì ∠A + ∠B =
Đáp án là C
+ Nếu tia Oy nằm giữa hai tia On và Om thì khi đó ta có: ∠yOn + ∠yOm = ∠mOn nên C đúng.
+ Nếu ∠A và ∠B là hai góc bù nhau thì ∠A + ∠B = nên D sai.
+ Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ là đường thẳng chứa cạnh chung nên hai góc tù chưa chắc kề nhau, suy ra A sai.
+ Cho ba tia chung gốc Ox, Oy, Oz, ta luôn có: ∠xOy + ∠yOz = ∠xOz là sai vì thiếu điều kiện Oy nằm giữa Ox và Oz. Suy ra B sai.
Chọn câu sai trong các câu sau:
Nếu tia Ot nằm giữa hai tia Ou và Ov thì ∠tOu + ∠tOv = ∠uOv
Nếu hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng chứa cạnh chung thì hai góc đó kề nhau
Hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau gọi là hai góc phụ nhau
Hai góc kề bù có tổng là
Đáp án là C
Các đáp án A, B, D đúng.
C sai vì hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau là hai góc kề bù.
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là tia Ox có ∠xOy = 30°, ∠xOz = 65°, chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Tia Ox nằm giữa hai tia Oy và Oz
Tia Oy nằm giữa hai tia Oz và Ox
Tia Oz nằm giữa hai tia Oy và Ox
Chưa thể kết luận được tia nào nằm giữa hai tia còn lại
Đáp án là B
Vì ∠xOy = , ∠xOz = , suy ra ∠xOy < ∠xOz ( < ) nên tia Oy nằm giữa hai tia Oz và Ox
Cho ∠xOy và ∠yOy' là hai góc kề bù. Biết ∠xOy = , số đo của ∠yOy' là:
Đáp án là A
Vì ∠xOy và ∠yOy' là hai góc kề bù nên ta có: ∠xOy + ∠yOy' = ⇒ ∠yOy' = - =
Cho hình vẽ:
Số đo của ∠tOm là:
Đáp án là D
Vì tia On nằm giữa hai tia Om và Ot ⇒ ∠tOn + ∠nOm = ∠tOm ⇒ ∠tOm =
Cho ∠AOB = , vẽ tia OC sao cho tia OB nằm giữa hai tia OA và OC đồng thời ∠COB = . Tính số đo ∠AOC
Đáp án là B
Vì tia OB nằm giữa hai tia OA và OC nên ∠AOB + ∠BOC = ∠AOC
Suy ra ∠AOC =
Tính góc yOz trong hình vẽ sau:
Đáp án là A
Vì hai tia Oy, Oz cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng chứa tia Ox
Lại có ∠xOy < ∠xOz ( <) nên tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz
Cho ∠A và ∠B là hai góc phụ nhau và chúng có số đo bằng nhau. Tính số đo mỗi góc:
∠A = ; ∠B =
∠A = ∠B =
∠A = ∠B =
∠A = ; ∠B =
Đáp án là C
Vì ∠A và ∠B là hai góc phụ nhau nên ∠A + ∠B = mà ∠A = ∠B
Nên ta có ∠A + ∠A = hay 2.∠A = suy ra ∠B = ∠A = : 2 =
Cho ba tia chung gốc Ox; Oy; Oz thỏa mãn ∠xOy = ; ∠yOz = ; ∠zOx = . Chọn câu đúng:
Tia nằm giữa hai tia và
Tia nằm giữa hai tia và
Không có tia nào nằm giữa hai tia còn lại
Tia nằm giữa hai tia và
Đáp án là C
Ta có ∠xOy + ∠yOz > ∠xOz (do + > ) nên tia Oy không nằm giữa hai tia Oz và Ox
Lại có ∠xOy + ∠xOz > ∠yOz (do + > ) nên tia Ox không nằm giữa hai tia Oy và Oz
Lại có ∠zOy + ∠xOz > ∠xOy (do + > ) nên tia Oz không nằm giữa hai tia Oy và Ox
Vậy không có tia nào nằm giữa hai tia còn lại.
Cho hình vẽ sau với và là hai tia đối nhau. Chọn câu sai:
Hai góc ∠mOx; ∠mOz là hai góc kề bù
Hai góc ∠xOy; ∠tOz là hai góc kề nhau
Hai góc ∠tOy; ∠yOx là hai góc kề nhau
Hai góc ∠tOz; ∠tOx là hai góc kề bù
Đáp án là B
+ Hai góc ∠mOx; ∠mOz là hai góc kề bù nên A đúng.
+ Hai góc ∠xOy; ∠tOz là hai góc không kề nhau nên B sai.
+ Hai góc ∠tOy; ∠yOx là hai góc kề nhau nên C đúng.
+ Hai góc ∠tOz; ∠tOx là hai góc kề bù nên D đúng.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Nếu tia Ot là tia phân giác của ∠xOy thì tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy
Nếu tia Ot là tia phân giác của ∠xOy thì ∠xOt = ∠yOt = ∠xOy/2
Nếu ∠xOt = ∠yOt thì tia Ot là tia phân giác của ∠xOy
Nếu ∠xOt = ∠yOt và tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy thì tia Ot là tia phân giác của ∠xOy
Đáp án là C
Nếu ∠xOt = ∠yOt và tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy thì tia Ot là tia phân giác của ∠xOy nên C sai, D đúng
Cho Ot là phân giác của ∠xOy. Biết ∠xOy = 100°, số đo của ∠xOt là:
Đáp án là C
Vì Ot là phân giác của ∠xOy thì
Cho ∠xOy là góc vuông có tia On là phân giác, số đo của ∠xOn là:
Đáp án là C
Vì On là tia phân giác của ∠xOy nên
Cho tia On là tia phân giác của ∠mOt. Biết ∠mOn =, số đo của ∠mOt là:
Đáp án là A
Vì tia On là tia phân giác của ∠mOt nên
Cho ∠AOB = và tia OB là tia phân giác của góc AOC . Khi đó góc AOC là:
Góc vuông
Góc nhọn
Góc tù
Góc bẹt
Đáp án là D
Vì tia là tia phân giác của góc nên
Do đó
Nên góc AOC là góc bẹt.
Cho ∠AOC = . Vẽ tia OB sao cho OA là tia phân giác của ∠BOC . Tính số đo của ∠AOB và ∠BOC
Đáp án là D
Vì OA là tia phân giác của ∠BOC nên ta có:
Cho ∠AOB = và ∠AOC = sao cho ∠AOB và ∠AOC không kề nhau. Chọn câu sai:
Tia OC nằm giữa hai tia OA và OB
Tia OC là tia phân giác góc AOB
∠BOC =
∠BOC =
Đáp án là C
Vì ∠AOB và ∠AOC không kề nhau nên hai tia OC; OB thuộc cùng nửa mặt phẳng bở là đường thẳng chứa tia OA.
Lại có: ∠AOC < ∠AOB (55° < 110°) nên tia OC nằm giữa hai tia OA và OB . (1)
Từ (1) và (2) suy ra tia OC là tia phân giác góc AOB.
Vậy A, B, D đúng và C sai.
Cho ∠xOy và ∠yOz là hai góc kề bù. Biết ∠xOy = và tia Ot là tia phân giác của ∠yOz. Tính số đo góc xOt.
Đáp án là B
Vì ∠xOy và ∠yOz là hai góc kề bù nên ∠xOy + ∠yOz = mà ∠xOy = nên ∠yOz = - =
Lại có tia Ot là tia phân giác của ∠yOz nên
Lại có ∠zOt; ∠tOx là hai góc kề bù nên
Vậy ∠tOx =
Cho góc AOB và tia phân giác OC của góc đó. Vẽ tia phân giác OM của góc BOC . Biết ∠BOM = . Tính số đo góc AOB
Đáp án là C
Vì tia OM là tia phân giác góc BOC nên ∠BOC = 2.∠BOM = 2. =
Lại có tia Oc là tia phân giác góc AOB nên ∠AOB = 2.∠BOC = 2. =
Vậy ∠AOB =
Cho góc bẹt ∠xOy. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ xy vẽ các tia Om, On sao cho ∠xOm = (a < 180) và ∠yOn = . Với giá trị nào a của thì tia On là tia phân giác của ∠yOm
Đáp án là D
Vì tia On là tia phân giác của ∠yOm nên ∠yOm = 2.∠yOn = 2. =
Lại có xOy là góc bẹt nên ∠xOm và ∠yOm là hai góc kề bù
Vậy a =
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu là (O; R).
Đường tròn tâm O, đường kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu là (O; R).
Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R/2, kí hiệu là (O; R).
Hình tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu là (O; R).
Đáp án là A
Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R , kí hiệu là (O; R) nên A đúng, C sai.
Đường tròn tâm O đường kính R có bán kính R/2 nên là tập hợp các điểm cách O một khoảng R/2 . Đáp án B sai
Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó. Đáp án D sai
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm trong đường tròn đó là hình tròn.
Dây cung không đi qua tâm là bán kính của đường tròn đó.
Hai điểm A và B của một đường tròn chia đường tròn đó thành hai cung. Đoạn thẳng nối hai mút của một cung là dây.
Dây cung đi qua tâm là đường kính của đường tròn đó.
Đáp án là B
Ta thấy A, C, D đúng.
B sai vì dây cung không thể là bán kính của đường tròn (theo định nghĩa dây cung)
Nếu điểm M nằm trong đường tròn tâm O bán kính 4cm. Khi đó:
OM < 4cm
OM = 4cm
OM > 4cm
OM ≥ 4cm
Đáp án là A
Vì điểm M nằm trong đường tròn tâm O bán kính 4cm nên OM < 4cm.
Cho đường tròn (O; 5cm) và OM = 6cm. Chọn câu đúng:
Điểm M nằm trên đường tròn
Điểm M nằm trong đường tròn
Điểm M nằm ngoài đường tròn
Điểm M trùng với tâm đường tròn
Đáp án là C
Ta thấy OM > R (6cm > 5cm) nên điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R)
Cho đường tròn (M; 1,5cm) và ba điểm A, B, C sao cho OA = 1cm; OB = 1,5cm; OC = 2cm. Chọn câu đúng:
Điểm A nằm trên đường tròn, điểm B nằm trong đường tròn và điểm C nằm ngoài đường tròn (M; 1,5cm)
Điểm A và điểm C nằm ngoài đường tròn, điểm B nằm trên đường tròn (M; 1,5cm)
Điểm A nằm trong đường tròn, điểm B nằm trên đường tròn và điểm C nằm ngoài đường tròn (M; 1,5cm)
Cả ba đều nằm trên đường tròn (M; 1,5cm)
Đáp án là C
Đường tròn (M; 1,5cm) có tâm M và bán kính R = 1,5cm
Ta thấy:
+ OA < R (1cm < 1,5cm) nên điểm A nằm trong đường tròn (M; 1,5cm)
+ OB = R (1,5cm = 1,5cm) nên điểm B nằm trên (thuộc) đường tròn (M; 1,5cm)
+ OC > R (2cm > 1,5cm) nên điểm C nằm ngoài đường tròn (M; 1,5cm)
Cho hình vẽ sau:
Kể tên các góc trong tam giác ABM:
Đáp án là A
Các góc trong tam giác ABM là:
Cho hình vẽ sau:
Kể tên các tam giác có chung cạnh BC:
ΔFBC; ΔEBC; ΔABC
ΔEBC; ΔDBC; ΔABC
ΔFBC; ΔEBC; ΔDBC
ΔFBC; ΔEBC; ΔDBC; ΔABC
Đáp án là D
Các tam giác có chung cạnh trong hình vẽ là: ΔFBC; ΔEBC; ΔDBC; ΔABC
Cho hình vẽ sau:
Có bao nhiêu cặp tam giác mà có một góc của tam giác này kề bù với một góc của tam giác kia:
1
2
4
3
Đáp án là C
Ta thấy trên hình vẽ có các cặp góc kề bù mà mỗi góc thuộc một tam giác là: ∠EFB và ∠CFB; ∠BFC và ∠CFD; ∠BEC và ∠AEC; ∠BDC và ∠BDA
Như vậy ta có bốn cặp tam giác thỏa mãn điểu kiện là: ΔBEF và ΔBFC; ΔDFC và ΔBFC; ΔBEC và ΔAEC; ΔBDC và ΔBDA
Cho hình vẽ dưới đây:
Góc AEB là góc chung của những tam giác nào:
ΔAEB; ΔABD
ΔAEB; ΔAED
ΔAEB; ΔABC
ΔAEB; ΔAEC
Đáp án là B
Ta có các tam giác có chứa góc AEB là: ΔAEB; ΔAED
Cho hình vẽ dưới đây:
Có bao nhiêu tam giác có một cạnh AD trên hình vẽ:
4
1
2
3
Đáp án là D
Các tam giác có một cạnh AD trên hình vẽ là: ABD; ADE; ADC








