Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P9)
40 câu hỏi
Khi tia sáng khúc xạ từ môi trường có chiết suất tuyệt đối n1 với góc tới i, sang môi trường có chiết suất tuyệt đối n2 góc khúc xạ r. Hệ thức đúng là
sinisinr=n2n1
sinisinr=n1n2
cosicosr=n2n1
cosicosr=n1n2
Đáp án A
Vì theo định luật khúc xạ ánh sáng thì với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) là một hằng số:
sinisinr=n2n1=hằng số
Tại một nơi trên mặt đất có gia tốc trọng trường g, một con lắc lò xo gồm lò xo có chiều dài tự nhiên l, độ cứng k và vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa với tần số góc ω. Hệ thức nào sau đây đúng?
ω=gl
ω=mk
ω=km
ω=lg
Đáp án C
ω=km
Tập hợp nhũng điểm M trong từ trường của dòng điện thẳng dài có véctơ cảm ứng từ bằng nhau là
Là một mặt trụ, trục trụ trùng vói dòng điện
Một đường thẳng song song với dòng điện
Là một mặt phẳng song song với dòng điện
Là đường tròn thuộc mặt phẳng vuông góc dòng điện, tâm nằm trên dòng điện
Đáp án B
N trong không gian có: BN→=BM→⇒B1→↑↑B2→ và B1=B2
⇒ M và N đồng phẳng và cùng phía so với dòng điện và có rN=rM
⇒ N thuộc mặt phẳng chứa dòng điện và điểm M, cách dòng điện (là một đường thẳng) một khoảng không đổi rM nên nó thuộc đường thẳng song song với dòng điện
Trong chân không, một ánh sáng đỏ có bước sóng là 0,68μm. Năng lượng của phôtôn ánh sáng này bằng
2,82 eV
1,92 eV
2,92 eV
1,82 eV
Đáp án D
Năng lượng của phôtôn ánh sáng: ε=hcλ=2,92.10−19J=1,82eV
Hiện nay, bức xạ được sử dụng đế kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay là
tia hồng ngoại
tia tử ngoại
tia gamma
tia Rơn-ghen
Đáp án D
Đây là câu hỏi thực tiễn, thực tế các bạn không có kiến thức thực tế thực tiễn này có thể suy luận loại trừ.
Đáp án A; B loại vì hai tia này không có tính đâm xuyên mạnh.
Đáp án C loại vì tia gamma rất độc gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới người tiếp xúc.
Vậy với suy luận loại trừ như trên ta không có kiến thức thực tiễn cũng chọn đúng đáp án là D
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 200 N/m, vật nhỏ khối lượng m, dao động điều hòa với tần số góc 20 rad/s. Giá trị của m là
100 g
200 g
400 g
500 g
Đáp án D
Tần số góc ω dao động của con lắc lò xo là:
ω=km⇔20=200m⇒m=0,5kg=500g
Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Điểm M có tọa độ x cách hai nguồn tương ứng là d1 và d2. Hiệu đường đi d2−d1 tính gần đúng là
d2−d1=axD
d2−d1=kaxD
d2−d1=xDa
d2−d1=kxDa
Đáp án A
d2−d1=axD
Một lượng chất phóng xạ có khối lượng m0. Sau 5 chu kỳ bán rã khối lượng chất phóng xạ còn lại là
m05
m025
m032
m050
Đáp án C
Áp dụng định luật phóng xạ: m=m0/2t/T=m0/25=m0/32
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa với phương trình x=Acosωt+φ. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
12mA2
12kA2
12mx2
12kx2
Đáp án B
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Khi nguồn sáng phát bức xạ đơn sắc có bước sóng λ thì khoảng vân giao thoa trên màn là i. Hệ thức đúng là
i=λaD
i=aDλ
λ=iaD
λ=iaD
Đáp án D
Có n điện trở r mắc song song và được nối với nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong cũng bằng r tạo thành mạch kín. Ti số của hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện và suất điện động E là
n
nn+1
1n+1
n+1n
Đáp án C
Mạch ngoài có n điện trở r mắc song song ⇒RN=rn
⇒I=ERN+r=ErN+r=nEn+1r⇒UN=IRN=nEn+1rrn=En+1⇒UNE=1n+1
Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng một pha có điện áp hiệu dụng là
2202 V
100 V
220 V
1002 V
Đáp án C
Mạng điện dân dụng một pha tại Việt Nam có điện áp hiệu dụng là 220V. Hầu hết tất cả các thiết bị điện sử dụng điện một pha ở Việt Nam hiện nay đều có điện áp định mức là 220V
Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng khối lượng đang dao động điều hòa. Gọi l1, s01, F1 và l2, s02, F2 lần lượt là chiều dài, biên độ, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai. Biết 3l2=2l1. Tỉ số F1F2 bằng
13
32
34
23
Đáp án A
F1F2=Psinα01Psinα02≈s0l1s02l2=s01s02.l2l1=12.23=13
Máy biến áp lý tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp là N1 và N2. Đặt giữa hai đầu cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng U1 thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là U2. Hệ thức nào sau là đúng:
U1U2=N1N2
U1U2=N2N1
U1U2=N1+N2
U1U2=N1−N2
Đáp án A
Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc dung kháng theo tần số f?
Hình 4
Hình 1
Hình 3
Hình 2
Đáp án C
A. sai, vì đây là đồ thị của hàm số dạng y=A.x
B. sai, vì đây là đồ thị hàm hằng
C. đúng, ta có ZC=12πfC, khi f tăng thì ZC giảm
D. sai, vì theo đồ thị f tăng thì ZC cũng tăng nhưng theo công thức ZC=12πfC thì f tăng thì ZC giảm
Các tia được sắp xếp theo khả năng xuyên thấu tăng dần khi 3 tia này xuyên qua cùng một vật cản là:
α,γ,β
α,β,γ
β,γ,α
γ,β,α
Đáp án B
Một con lắc lò xo vật nặng m = 500g dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Độ cứng k của lò xo là

250 N/m
49 N/m
123 N/m
62 N/m
Đáp án C
Từ đồ thị ta có chu kỳ dao động của vật là T=0,4s
Độ cứng của lò xo là k=mω2=m2πT2=123N/m
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn ảnh D = 2m. Nguồn S phát đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1=0,5μm và λ2=0,4μm, trên đoạn MN với xM=1,5mm, xN=9,5mm. Số vân sáng của bức xạ λ1 trùng với vân tối của bức xạ λ2 là
2
4
3
5
Đáp án B
Cách 1:
Dùng chức năng lập bảng của máy tính (MODE7 TABLE)
+ Tìm hàm biến này theo biến kia k2 theo biến k1 qua điều kiện trùng nhau:
x1=x2⇔k1λ1=k2+0,5λ2⇒k2=54k1−121
+ Tìm giới hạn của biến k1 dựa vào vùng MN:
1,5mm≤x1≤9,5mm⇔1,5mm≤k10,5.22≤9,5mm⇔3≤k1≤19 2
Bấm máy: MODE7 nhập fx=54x−12 theo phương trình (1)
Bấm = nhập giá trị của k1 theo phương trình (2)
Start? Nhập 3
End? Nhập 19
Step? Nhập 1 (vì giá trị k1; k2 nguyên)
Bấm = ta được bảng giá trị k1; k2 ta lấy các cặp giá trị nguyên
STT | x=k1 | fx=k2 |
1 | … | … |
… | … | … |
| 6 | 7 |
| 10 | 12 |
| 14 | 17 |
| 18 | 22 |
|
|
|
Cách 2:Như vậy có 4 cặp giá trị (k1; k2) nguyên. Như vậy trên MN có 4 vân sáng của bức xạ λ1 trùng với vân tối của bức xạ λ2. Chọn B
Điều kiện để trùng nhau là: x1=x2
k1λ1=k2+0,5λ2⇒k1k2+0,5=λ2λ1=22,5=67,5=1012,5=...
+ Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 VT trùng nhau của vân tối bức xạ λ2 với vân sáng của bức xạ λ1 là: itr=4i1=2mm
+ Bắt đầu trùng nhau từ vân sáng bậc 2 của λ1
⇒ Vị trí trùng nhau: x=2i1+k.itr=1+2.k
1,5≤x=1+2.k≤9,5⇒0,25≤k≤4,25⇒k=1,2,3,4⇒có 4 vân tối của bức xạ λ1 trùng với vân sáng bức xạ λ2 trên MN. Chọn B
Cách 3:
Khoảng vân: i1=λ1Da=0,5mm; i2=λ2Da=0,4mm
Tại vị trí vân sáng của bức xạ λ1 trùng với vân tối của bức xạ λ2 ta có:
x=k1i1=2k2+1i22⇔5k1=22k2+1⇒k1=2n2k2+1=52n+1⇒x=52n+1i22=2n+1mm1
Với 1,5mm≤x≤9,5mm 2
Từ (1) và (2) suy ra: 0,25≤n≤4,25
Chọn: 1, 2, 3, 4 ⇒ có 4 vân tối của bức xạ λ1 trùng với vân sáng của bức xạ λ2 trên MN
Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
80 J
40 J
40 mJ
80 mJ
Đáp án D
Áp dụng công thức tính công của điện trường A=qEd→A1A2=E1E2→A2=80mJ
Đoạn mạch như hình vẽ bên thì:

UAB=E−IR+r
UAB=E+IR+r
UAB=−E+IR+r
UAB=−E−IR+r
Đáp án B
Một học sinh khảo sát các đại lượng: li độ, vận tốc, gia tốc, năng lượng của một vật dao động điều hòa vẽ được dạng đồ thị phụ thuộc vào nhau giữa hai đại lượng x và y như đồ thị bên. Nhận định đúng là

x biểu diễn đại lượng li độ, y biểu diễn đại lượng năng lượng
x biểu diễn đại lượng li độ, y biểu diễn đại lượng gia tốc
x biểu diễn đại lượng gia tốc, y biểu diễn đại lượng li độ
xbiếu diễn đại lượng gia tốc, y biểu diễn đại lượng vận tốc
Đáp án D
Vì hệ thức liên hệ giữa gia tốc và vận tốc là:
v2A2ω2+a2A2ω4=1, đây là đồ thị của Elip.
Hai thấu kính L1 và L2 đặt cùng trục chính. Tiêu cự hai thấu kính lần lượt là f1=6cm, f2=4cm. Vật sáng AB cách thấu kính L1 một đoạn d. Biết khoảng cách hai thấu kính là a = 8cm. Tìm d để ảnh tạo bởi hệ là ảo
d<12cm
d>12cm
d<24cm
d>24cm
Đáp án D
Ta có sơ đồ tạo ảnh: AB→A'B'→A''B''d1 d1',d2 d2'
Để ảnh cuối cùng qua hệ là ảnh ảo thì d'2<0 mà d1=d ⇒d'1=6dd−6 ⇒d2=a−d'1=2d−48d−6⇒d'2=d2f2d2−f2=22d−48−d−12
Ảnh cuối cùng là ảnh ảo tức là d'2<0⇔22d−48d+12>0⇔d>24cms
Nguyên tắc nào sai khi mạ bạc một huy chương?
Dùng muối AgNO3
Dùng huy chương làm anốt
Dùng anốt bằng bạc
Dùng huy chương làm catốt
Đáp án B
Để mạ bạc một tấm huy chương, ta phải gắn tấm huy chương vào cực âm (catot) còn dung dịch điện phân là dung dịch muối Ag, cực dương anot làm bằng Ag. Khi đó Ag ở anot sẽ tan và phủ vào catot. Vì vậy nguyên tắc sai là dùng huy chương làm anot
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giũa hai khe là a. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ=750nm. Trên màn quan sát số vân sáng tối đa thu được là 159 vân. Giá trị a gần giá trị nhất là
0,06mm
0,06m
0,07mm
0,07m
Đáp án A
+ Vân sáng là cực đại giao thoa nên: d2−d1=kλ 1
+ Trong tam giác ΔS1S2M; hiệu hai cạnh luôn nhỏ hơn cạnh còn lại nên ta có: d2−d1≤a⇒d2−d1MAX≈a 2
+ Từ (1) theo bài thu được tối đa 159 vân sáng vậy: k<80⇒kmax≈80 và (2) ta được: d2−d1MAX=kMAXλ≈a. Vậy a≈0,06mm
Cho mạch điện như hình vẽ, E=1,5V, r=0,1Ω,MN=1m, RMN=2Ω, R=0,9Ω các thanh dẫn có điện trở không đáng kể, B = 0,1T. Cho thanh MN chuyển động không ma sát và thẳng đều về bên phải với vận tốc 30m/s thì cường độ dòng điện trong mạch là:

0,5
0A
2A
1A
Đáp án A
Dòng điện do nguồn E sinh ra trên thanh MN có chiều từ N tới M và cường độ I0=ER+RMN+r=0,5A
Suất điện động cảm ứng do thanh MN chuyển động sinh ra Ecu=Bvl=3V
Dòng điện cảm ứng sinh ra trên thanh MN có chiều ngược chiều I0 và cường độ Icu=EcuR+RMN+r=1A
Dòng điện tổng hợp trong mạch I=I0−Icu=0,5A
Mạch dao động LC lí tường, điện tích cực đại trên một bản tụ là Q0, tụ điện có điện dung C. Khi năng lượng điện trường ở tụ điện lớn gấp n lần năng lượng từ trường trong cuộn cảm thì độ lớn của hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng
Q0n+1nC
Q0nn+1C
Q0n+1C
Q0nn+1C
Đáp án B
Theo bài ra WCWL=n⇒i=I0n+1;u=nn+1U0=nn+1Q0C
Một mạch dao động phát sóng điện từ có tụ điện là một tụ xoay. Nếu tăng điện dung thêm 9 pF thì bước sóng điện từ do mạch phát ra tăng từ 20 m đến 25 m. Nếu tiếp tục tăng điện dung của tụ thêm 24 pF thì sóng điện từ do mạch phát ra có bước sóng bằng bao nhiêu?
λ=41 m
λ=38 m
λ=35 m
λ=32 m
Đáp án C
Ta có công thức mấu chốt của vấn đề trong bài toán: λxλy=CxCy
Chứng minh công thức không khó khăn Wđ
Áp dụng công thức nêu trên:
+ Ứng với giá trị của điện dung là C1 và C2:
λ2λ1=C2C1=54⇒C1+9C1=2516⇒C1=16pF
+ Ứng với điện dung C3 mới được tăng thêm 24p: C3=16+9+24=49pF ta có bước sóng thu được khi đó bằng: λ3λ1=C3C1=74⇒λ3=35m
Nhận xét: Bài toán là một trường hợp của tụ xoay ảnh hưởng tới bước sóng mà mạch LC thu được
Từ công thức tính bước sóng có trong SGK Vật lí 12 λ=2π.c.LC ta có λ2λ1=C2C1
Kết hợp thêm với giả thiết về lượng biến thiên của C ta tính được bước sóng λ3
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chu kì và biên độ dao động của con lắc lần lượt là 0,4 s và 8 cm. Chọn trục x'x thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, gốc thời gian t = 0 khi vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Lấy gia tốc rơi tự do g=10 m/s2 và π2=10. Tốc độ trung bình của vật đi từ khi t = 0 đến khi lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu lần đầu là
85,7 cm/s
75,8 cm/s
58,7 cm/s
78,5 cm/s
Đáp án A
Δl=mgk=T24π2g=0,04m=4cm
Thời gian từ x=0→x=+A→x=0→x=−A2 là: T4+T4+T12=7T12=730s
Tốc độ trung bình: v=st=A+A+0,5At=85,7cm/s
Một mạch chọn sóng gồm cuộn dây có hệ số tự cảm không đổi và một tụ điện là tụ xoay, có điện dung thay đổi được theo quy luật hàm số bậc nhất của góc xoay a của bản linh động. Khi thay đổi góc xoay của tụ từ 0° đến 150° thì mạch thu được dải sóng có bước sóng 30 m đến 90 m. Nếu muốn thu được bước sóng 60 m thi phải điều chỉnh góc xoay a của tụ tới giá trị bằng
30,75°
45,5°
56,25°
82,5°
Đáp án C
Khi thay đổi góc xoay của tụ từ 0° đến 150° thì mạch thu được dải sóng của bước sóng 30 m đến 90 m
9030=λmaxλmin=CmaxCmin⇒Cmax=9Cmin và Cmax=Cmin+150−0k
Nếu muốn thu được bước sóng 60 m:
2=6030=λ'λmin=C'Cmin⇒C'=4Cmin
Lại có C'=Cmin+Cmax−Cmin150α nên 4Cmin=8Cmin.α150+Cmin⇒α=56,25°
Chọn câu đúng về hiện tượng quang phát quang:
Trong hiện tượng quang phát quang, có thể làm cho một chất phát ra ánh sáng có bước sóng tùy ý
Huỳnh quang là sự phát quang của chất rắn
Bước sóng của ánh sáng huỳnh quang nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích
Hiện tượng quang phát quang giải thích được bằng thuyết lượng tử ánh sáng
Đáp án D
Khi nguyên từ chuyển trạng thái dùng thì tương ứng các electron sẽ:
chuyển quỹ đạo chuyển động quanh hạt nhân và giữ nguyên vận tốc chuyển động
giữ nguyên quỹ đạo dừng và đổi vận tốc
các electron chuyển quỹ đạo dừng và đổi vận tốc
các electron giữ nguyên quỹ đạo dừng và vận tốc
Đáp án C
Năng lượng của nguyên tử hyđrô cho bởi biếu thức: En=−13,6n2eV. Nếu đang ở trạng thái cơ bản, kích thích bởi một phôton có năng lượng ε=12,75 eV thì electron của nguyên tử sẽ chuyển lên:
Quỹ đạo M
Quỹ đạo N
Quỹ đạo O
Quỹ đạo P
Đáp án B
Nguyên từ chỉ hấp thụ được photon có năng lượng
ε=Em−En⇒Em=En+ε=−13,6+12,75=−13,6m2⇒m=4
⇒electron chuyển động lên quỹ đạo N
Chọn câu sai khi nói về phản ứng nhiệt hạch?
phản ứng xảy ra ở nhiệt độ hàng trăm triệu độ
phản ứng nhiệt hạch là phản ứng hạt nhân thu năng lượng
các hạt sản phẩm bền vững hơn các hạt tương tác
hạt sản phẩm nặng hơn hạt tương tác
Đáp án B
Phản úng hạt nhân dây chuyền xảy ra khi
Hệ số nhân nơtơron nhỏ hơn 1
Hệ số nhân nơtron lớn hơn 1
Hệ số nhân nơtơron bằng 1
Hệ số nhân nơtron lớn hơn hoặc bằng 1
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?
Trong phóng xạ β−, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau
Trong phóng xạ β+, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau
Trong phóng xạ α, có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn được bảo toàn
Để ngăn chặn sự phân rã của chất phóng xạ, người ta dùng chì bọc kín nguồn phóng xạ đó
Đáp án D
Sự phóng xạ là ngẫu nhiên không điều khiển được. Dùng chì bọc kín nguồn phóng xạ giúp ngăn chặn các tia phóng xạ nguy hiểm phát tán ra môi trường
Người ta truyền tải điện năng từ M đến N. Ở M dùng máy tăng thế và ở N dùng máy hạ thế, dây dẫn từ M đến N có điện trở 40Ω. Cường độ dòng điện trên dây là 50A. Công suất hao phí trên dây bằng 5% công suất tiêu thụ ở N và điện áp ở cuộn thứ cấp của máy hạ thế là 200V. Biết dòng điện và điện áp luôn cùng pha và bỏ qua hao phí của máy biến thể. Tỉ số số vòng dây của máy hạ thế là:
100
250
200
20
Đáp án C
+ Người ta truyền tải điện năng từ M đến N. Ở M dùng máy tăng thế và ở N dùng máy hạ thế, dây dẫn từ M đến N có điện trở 40Ω. Cường độ dòng điện trên dây là 50A, và điện áp ở cuộn thứ cấp của máy hạ thế là 200V, công suất hao phí trên dây bằng 5% công suất tiêu thụ ở N nên ta có
I12R=5%.U2I2cosφ2⇒502.40=5%.200.I2.1⇒I2=10000A
+ Mặt khác theo công thức máy biến áp:
N2N1=U2U1=I1I2cosφ2=5010000.1=0,005⇒N1N2=200
Trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B cách nhau 16 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA=uB=2cos40πtmm. Coi biên độ sóng không đổi. Xét các vân giao thoa cùng loại, nằm về một phía với đường trung trực của AB, ta thấy vân thứ k đi qua điểm M có hiệu số AM - BM = 7,5 cm và vân thứ (k + 2) đi qua điểm P có hiệu số AP - BP = 13,5 cm. Gọi M' là điểm đối xứng với M qua trung điểm của AB. Số điểm cực đại, cực tiểu trên đoạn MM' lần lượt là
5; 6
6; 7
8; 7
4; 5
Đáp án A
+ Giả sử M và P thuộc các đường cực đại thì khi đóMA−MB=kλ=7,5cm và PA−PB=k+2λ=13,5cm. Suy ra λ=3cm.
Tuy nhiên khi đó k=2,5 không phải là số nguyên nên trường hợp này loại
+ Giả sử M và P thuộc các đường cực tiểu thì khi đó MA−MB=k+1/2λ=7,5cm và PA−PB=k+1/2+2λ=13,5cm. Suy ra λ=3cm. Khi kiểm tra lại thấy k = 2 thỏa mãn
+ M' đối xứng với M qua trung điểm của AB suy ra M'A−M'B=−7,5cm
- Số điểm dao động với biên độ cực đại trên MM' là:
M'A−M'B≤kλ≤MA−MB⇔−7,5≤k.3≤7,5⇔−2,5≤k≤2,5.
Vậy có 5 điểm dao động với biên độ cực đại trên MM'.
- Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên MM' là:
M'A−M'B≤k+0,5λ≤MA−MB⇔−7,5≤k+0,5.3≤7,5⇔−3≤k≤2.
Vậy có 6 điểm dao động với biên độ cực tiểu trên MM'
Một con lắc đơn được treo vào trần một thang máy. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên trên nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn a thì con lắc dao động điều hòa với chu kỳ là 3s. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên chậm dần đều cũng với gia tốc có độ lớn là a thì chu kỳ dao động điều hòa của con lắc là 4s. Khi thang máy đứng yên thì chu kỳ dao động điều hòa của con lắc là:
5,0 s
2,4 s
3,5 s
3,4 s
Đáp án D
Ta có T1=2π1g+a 1, T2=2π1g−a 2, T=2π1g 3
Từ (1); (2) và (3) ta được 2T2=1T12+1T22⇒T=3,4s
Đoạn mạch AB gồm hai hộp kín X và Y mắc nối tiếp (xem hình vẽ). Biết X, Y chỉ chứa một linh kiện hoặc là điện trở, hoặc là cuộn dây, hoặc là tụ điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp u=1030cos100πtV thì ampe kế (a) chỉ 1A; UAM=2UMB=102 V và công suất tiêu thụ toàn mạch là P=56W. Biết điện áp tức thời giữa hai điểm AM sớm pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch. Điện trở thuần của hộp X gần bằng

12,2Ω
9,7Ω
7,1Ω
2,6Ω
Đáp án A
Công suất tiêu thụ của mạch: P=UIcosφ⇒cosφ=PUI=5656.1=1
⇒mạch cộng hưởng vậy Y chỉ có thể là tụ điện C
Công suất tiêu thụ trên toàn mạch đúng bằng công suất tiêu thụ trên X: P=U2R⇒R=U2P=56≈12,2Ω
Đặt một nguồn điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng U và tần số f vào hai đầu của đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Nối hai đầu tụ với một ampe kế thì thấy nó chỉ 1A đồng thời dòng điện chạy qua ampe kế chậm pha π/6 so với điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch. Nếu thay ampe kế bằng một von kế thì thấy nó chỉ 167,3V, đồng thời điện áp tức thời giữa hai đầu vôn kế chậm pha một góc π/4 so với điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch. Điện áp dụng của nguồn xoay chiều là:
125V
175V
150V
100V
Đáp án C
+ Khi nối hai đầu tụ với một ampe kế thì tụ được nối tắt, mạch điện khi đó chỉ có RL nối tiếp. Khi đó: Dòng điện trễ pha π6 so với điện áp tức thời hai đầu mạch ⇒ZLR=tanπ6=13⇒R=3ZL
+ Thay ampe kế bằng một vôn kế thì nó chỉ 167,3V⇒UC=167,3V
Khi đó điện áp tức thời hai đầu vôn kê chậm pha π4 so với điện áp tức thời hai đầu mạch nghĩa là uC chậm pha hơn u góc π4⇒ u trễ pha hơn i góc π4
⇒ZC−ZLR=1⇒ZC=R+ZL=3+1ZL
Ta có: UC=U.ZCZ=U.ZCR2+ZL−ZC2=U.3+1ZL3ZL2+ZL−3ZL−ZL2=U3+16
⇒U=UC.63+1=167,3.63+1=150V


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)