Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P8)
40 câu hỏi
Khi nói về sự truyền ánh sáng phát biểu sai là:
Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng đối phương đột ngột khi truyền qua mặt phân cách hai môi trường
Tỉ số góc tới chia góc khúc xạ bằng chiết suất tỉ đối của hai môi trường
Khi ánh sáng truyền từ môi trường kém chiết quang sang môi trường chiết quang hơn theo xiên góc với mặt phân cách giữa hai môi trường thì luôn có tia khúc xạ
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang kém chiết quang hơn thì có thể không có tia khúc xạ
Đáp án B
Theo định luật khúc xạ ánh sáng thì với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) là một hằng số: sin isin r=n2n1
Khi tăng đồng thời khoảng cách và độ lớn của mỗi điện tích điểm lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng
tăng 2 lần
giảm 2 lần
giảm 4 lần
không đổi
Đáp án D
Lực tương tác theo định luật Culông F=kq1q2r2
Suy ra, nếu tăng đồng thời khoảng cách r và độ lớn của mỗi điện tích q1 và q2 lên gấp đôi thì lực tương tác không đổi
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên tử
Số nuclôn bằng số khối A của hạt nhân
Hạt nhân trung hòa về điện
Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chứa Z prôton
Số nuclôn N bằng hiệu số khối A và số prôton Z
Đáp án B
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m, lò xo có khối lượng không đáng kể, độ cứng k = 10N/m. Con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số góc ωf. Biết biên độ của ngoại lực tuần hoàn không thay đổi. Khi thay đổi tần số góc ωf thì biên độ dao động của vật nhỏ thay đổi và khi ωf=10 rad/s thì biên độ dao động của vật nhỏ đạt cực đại. Khối lượng m của vật nhỏ là
120g
40g
10g
100g
Đáp án D
Biên độ dao động của vật đạt cực đại khi hiện tượng cộng hưởng xảy ra. Khi đó ta có ωf=ω0=km⇒kωf2=10102=0,1kg=100g
Chùm bức xạ gồm các thành phần 340 nm, 450 nm, 650 nm và 780 nm rọi vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính, sau khi qua hệ tán sắc thu được số chùm tia sáng song song đơn sắc là
1
2
3
4
Đáp án B
Máy quang phổ hoạt động trên nguyên tắc tán sắc ánh sáng, bộ phận làm nhiệm vụ này chính là hệ tán sắc (lăng kính)
- Hệ tán sắc (lăng kính) có tác dụng phân tích chùm tia song song thành nhiều chùm tia đợn sắc song song
Trong chùm bức xạ chiếu tới có 2 hành phần của ánh sáng nhìn thấy là 450nm (màu lam) và 650nm (màu đỏ) có nghĩa là qua hệ tán sắc sẽ cho 2 chùm tia song song màu lam và màu đỏ
Một vật dao động điều hòa khi đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì
độ lớn vận tốc và gia tốc cùng tăng
vận tốc và gia tốc cùng có giá trị âm
véc tơ vận tốc ngược chiều với véc tơ gia tốc
độ lớn vận tốc và gia tốc cùng giảm
Đáp án C
Con ngươi của mắt có tác dụng
điều chỉnh cường độ sáng vào mắt
để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt
tạo ra ảnh của vật cần quan sát
để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não
Đáp án A
Con người là lỗ tròn nhỏ có đường kính tự động thay đổi theo cường độ ánh sáng chiếu vào mắt
Gọi N0 là số hạt nhân tại thời điểm t = 0, λ hằng số phóng xạ. Số hạt nhân đã bị phân rã trong thời gian t tính từ thời điểm t = 0 được xác định bằng công thức:
ΔN=N01−e−λt
ΔN=N01−eλt
ΔN=N0e−λt−1
ΔN=N0eλt−1
Đáp án A
ΔN=N01−e−λt
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau a = 0,5mm được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m. Trên màn quan sát, trong vùng giữa hai điểm M và N mà MN = 2cm, người ta đếm được 10 vân tối và thấy tại M và N đều là vân sáng. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm này là
0,4μm
0,5μm
0,6μm
0,7μm
Đáp án B
Giữa hai điểm M và N có 10 vân tối và tại M và N đều là vân sáng. Như vậy trên MN, có tất cả 11 vân sáng và từ M đến N có khoảng 10 vân
Suy ra: i=MN11−1=2011−1=2mm
Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là: λ=aiD=0,5.22.103=0,5.10−3mm=0,5μm
Quang phổ liên tục của một nguồn sáng J
phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng J
không phụ thuộc vào cả thành phần cấu tạo và nhiệt độ nguồn sáng J
không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng đó
không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng J, mà chỉ phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng đó
Đáp án C
Nhớ lại đặc điểm của các loại quang phổ để phân biệt giữa chúng
Quang phổ liên tục | Quang phổ vạch phát xạ | Quang phổ vạch hấp thụ | |
Đặc điểm | Không phụ thuộc thành phần cấu tạo nguồn sáng. Chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng. | Các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về: số lượng vạch, vị trí các vạch và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó. | - Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ. - Còn quang phổ của chất lỏng và rắn lại chứa các “đám”, mỗi đám gồm nhiều vạch hấp thụ nối tiếp nhau một cách liên tục. |
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn dây không thuần cảm có điện trở hoạt động là r = 10Ω và hệ số tự cảm L. Dòng điện trong mạch có biểu thức i=cos100πt A. Công suất tiêu thụ điện trên cuộn dây là
10W
9W
7W
5W
Đáp án D
Công suất tiêu thị điện trên cuộn dây chính là công suất tỏa nhiệt trên dây P=rI2=10162=5W
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu đúng là:
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ
Đáp án B
Khi phản xạ trên mặt cản cố định, sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới tại điểm phản xạ và tần số của sóng tới và sóng phản xạ khi đó bằng nhau
Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn dây có L = 2mH dòng điện cực đại chạy qua L là I0=4A. Năng lượng điện từ trong mạch là
16 J
0,16 J
0,016 J
0,004 J
Đáp án C
Năng lượng: W=12LI02=122.10−3.42=0,016J
Diod bán dẫn có tác dụng
chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành dòng một chiều (cho dòng điện đi qua nó theo một chiều)
làm cho dòng điện qua đoạn mạch nối tiếp với nó có độ lớn không đổi
làm khuyếch đại dòng điện đi qua nó
làm dòng điện đi qua nó thay đổi chiều liên tục
Đáp án A
Diode bán dẫn có tác dụng chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành dòng điện 1 chiều vì giữa lớp tiếp xúc p-n có điện trường tiếp xúc hướng từ n-p cản trở chuyển động của các hạt tải điện đa số qua đó theo chiều từ n-p. Do vậy dòng điện chỉ qua theo chiều từ p-n
Tại điểm O trong lòng đất đang xảy ra dư chấn của một trận động đất. Ở điểm A trên mặt đất có một trạm quan sát địa chấn. Tại thời điểm t0, một rung chuyển ở O tạo ra 2 sóng cơ (một sóng dọc, một sóng ngang) truyền thẳng đến A và tới A ở hai điểm cách nhau 5s. Biết tốc độ truyền sóng dọc và tốc độ truyền sóng ngang trong lòng đất lần lượt là 8000m/s và 5000m/s. Khoảng cách từ O đến A bằng
66,7 km
15km
115km
75,1km
Đáp án A
Theo bài ra ta có: OA/5000 – OA/8000 = 5s
Một mạch dao động LC lí tưởng có điện dung C = 2μF và năng lượng điện từ W=16.10−6J. Khi hiệu điện thế giữa hai bản cực của tụ điện u=2V thì tỷ số giữa cường độ dòng điện i chạy trong mạch và cường độ dòng điện cực đại I0 là:
22
32
23
33
Đáp án B
W(từ)=Li22=W−Cu22=12.10−6JWmax(từ) = Li022=W=16.10−6J
Vậy W(từ)/Wmax (từ) = (i/I0)2 = 3/4
Hay i/I0=32
Mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp đang có tính cảm kháng. Muốn xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch ta phải
giảm tần số của dòng điện
giảm điện trở của mạch
tăng hệ số tự cảm của cuộn dây
tăng điện dung của tụ điện
Đáp án A
Mạch đang có tính cảm kháng nghĩa là ZL > ZC. Vậy để ZL=ZC⇔2πfL=12πfC ta phải giảm ZL hoặc tăng ZC. Dùng phương án loại trừ suy ra phải giảm f
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn dây không thuần cảm. Cảm kháng của cuộn dây là ZL, cuộn dây có điện trở hoạt động là r. Hệ số công suất của đoạn mạch là
r2+ZL2r
rr2−ZL2
rr2+ZL2
luôn bằng 1
Đáp án C
Động năng ban đầu cực đại của các quang electron bứt ra khỏi tấm kẽm cô lập về điện được chiếu bởi ánh sáng thích hợp phụ thuộc vào
Cường độ của chùm sáng kích thích
Thời gian chiếu sáng kích thích
Diện tích chiếu sáng
Bước sóng của ánh sáng kích thích
Đáp án D
Từ hệ thức Anhxtanh ta có động năng ban đầu cực đại của quang electron là:
W0max=12mv0max2=hcλ−A
Suy ra, với A không đổi (công thoát của Kẽm) W0max chỉ phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích
Một lượng chất phóng xạ tecnexi (dùng trong y tế) được đưa đến bệnh viện lúc 9h sáng thứ hai trong tuần. Đến 9h sáng thứ ba thì thấy lượng chất phóng xạ của mẫu chất trên chỉ còn bằng 1/6 lượng phóng xạ ban đầu. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là
12h
8h
9,28h
6h
Đáp án C
Ta có: t = 24h; m=mo6=mo2k⇒2k=6⇒kln2=ln6⇒tTln2=ln6
⇒T=t ln2ln6=24.0,6931,792=9,28h
Bán kính quỹ đạo tròn của một điện tích q có khối lượng m chuyển động với vận tốc v trong mặt phẳng vuông góc với cảm ứng từ B của một từ trường đều được tính bằng công thức:
R=mv2qB
R=mvqB
R=qBmv
R=mvqB
Đáp án B
Electron chuyển động trong từ trường chịu tác dụng của lực Lorenxơ đóng vai trò lực hướng tâm f=qvB=mv2R⇒R=mvqB
Cho mạch điện như hình bên. Biết nguồn điện có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 1Ω. Các điện trở R1 = 5Ω, R2 = R3 = 8Ω. Số chỉ của vôn kế có điện trở lớn vô cùng là

12V
11,6V
10,8V
9,6V
Đáp án C
Ta có R1ntR2//R3⇒RN=R1+R2R3R2+R3=9Ω⇒I=ERN+r=1,2A
Vậy số chỉ của vôn kế là UV=I.RN=10,8V
Mạch đao động điện từ tự do LC đang có dao đông điện tự do. L là cuộn cảm thuần có giá trị là 5μH. Tại thời điểm điện áp hai bản tụ bằng 1,2mV thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm bằng 2,4mA. Điện dung C của tụ điện bằng
5 μH
20 μH
2 μH
50 μH
Đáp án B
Theo bảo toàn năng lượng: 12Li12+12Cu12=12Li22+12Cu22⇒C=20μF
Một mạch LC đang dao động tự do. Người ta đo được tính cực đại trên hai bản tụ điện là Q0 và dòng điện cực đại trong mạch là I0. Biết vận tốc truyền sóng điện từ là C. Biểu thức xác định bước sóng trong dao động tự do trong mạch là
λ=2cπQ02I0
λ=2cπ2Q0I0
λ=4cπQ02I0
λ=2πQ0I0c
Đáp án D
Bước sóng của sóng điện từ mà mạch bắt được λ=2πcLC
Tần số góc của mạch dao động ω=1LC
Cường độ dòng điện cực đại chạy trong mạch liên hệ với điện tích cực đại mà mạch tích được Io=ωQo
Từ ba công thức trên, ta có λ=2πc.QoIo
Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5μm khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3μm. Gọi P0 là công suất chùm sáng kích thích và biết rằng cứ 600 photon chiếu tới sẽ có 1 photon bật ra. Công suất chùm sáng phát ra P bằng
0,1P0
0,01P0
0,001P0
100P0
Đáp án C
Công suất chùm sáng được xác định bởi công thức P=nhcλ trong đó n là số photon trong chùm sáng đó, λ là bước sóng của photon.
Theo đó, ta có tỉ số giữa công suất chùm sáng phát ra và công suất chùm sáng kích thích:
PoPo=nprnkr.λktλpr=1600.0,30,5=11000=0,001
Hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng chất lỏng cách nhau 40cm luôn dao động cùng pha. Sóng do hai nguồn phát ra có bước sóng là 6cm. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Hai điểm C, D nằm trên mặt nước sao cho ABCD tạo thành hình chữ nhật có cạnh AD = 30cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu trên đoạn CD lần lượt là:
5 và 6
7 và 6
13 và 12
11 và 10
Đáp án B
Gọi khoảng cách từ một điểm bất kỳ thuộc CD đến các nguồn A, B tương ứng là d2 và d1
Ta có AD−BD≤d2−d1≤AC−BC
+ Điểm cực đại trên đoạn CD thỏa mãn: d2−d1=kλ, k=0, ±1, ±2, ±3... với ⇒AD−BD≤kλ≤AC−BC⇔AD−BDλ≤k≤AC−BCλ
⇒−3,3≤k≤3,3
Có 7 giá trị của k là 0, ±1, ±2, ±3 nên có 7 điểm cực đại trên CD
+ Điểm cực tiểu trên đoạn CD thỏa mãn: d2−d1=2k+1λ2, với k=0, ±1, ±2, ±3...
⇒AD−BD≤2k+1λ2≤AC−BC⇔2AD−BDλ≤2k + 1≤2AC−BCλ⇒−3,8≤k≤−2,83
Có 6 giá trị của k thỏa mãn k=0, ±1, ±2, −3,−2 nên có 6 điểm cực tiểu trên CD
Một sợi dây AB đàn hồi căng ngang dài 24cm, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với hai bụng sóng. Khi dây duỗi thẳng, M và N là hai điểm trên dây chia sợi dây thành ba đoạn bằng nhau. Tỉ số khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa hai điểm M và N trong quá trình sợi dây dao động là 1,25. Biên độ dao động bụng sóng là
4cm
32cm
23cm
2cm
Đáp án C
Trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng nên l=2.λ/2 vậy λ=l=24cm
M, N thuộc hai bó sóng liên tiếp nên ngược pha nhau
Khoảng cách MN nhỏ nhất khi M, N ở vị trí cân bằng hay dmin=MN=AB/3=8cm
Gọi trung điểm MN là O (khi đó chính là một nút) thì OM = 4cm = λ/6
Vậy biên độ dao động của M và N là: AN=AM=AB32 (vì M và N đối xứng nhau qua nút biên độ dao động bằng nhau)
Khoảng cách M, B lớn nhất là dmax=1,25.dmin=10cm khi M, N nằm ở biên
Mặt khác dmax=MN2+2AM2⇒10=82+2AM2
⇒AM=3cm⇒AB=23cm
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp O1 và O2 cách nhau 6cm, dao động cùng pha, cùng biên độ. Chọn hệ trục tọa độ vuông góc xOy thuộc mặt nước với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1 còn nguồn O2 nằm trên Oy. Hai điểm P và Q nằm trên Ox có OP = 4,5cm và OQ = 8cm. Biết phần tử nước tại P không dao động còn phần tử nước tại Q dao động với biên độ cực đại. Biết giữa P và Q còn một cực đại. Trên đoạn OP, điểm gần P nhất mà các phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách P một đoạn gần giá trị nào nhất sau đây?

1,0cm
2,0cm
2,5cm
3,0cm
Đáp án A
Từ hình vẽ ta có PO2=O1O22+O1P2=7,5cmQO2=O1O22+O1Q2=10cm
Vì P là cực tiểu và Q là cực đại đồng thời trong PQ còn một cực đại nữa nên PO2−PO1=7,5−4,5=k+2,5λQO2−QO1=10−8=k−1λ⇒λ=23cmk=4
P thuộc cực tiểu thứ 5 (k = 4) nên M là cực đại thuộc OP gần P nhất thì M phải thuộc cực đại bậc 5
Do đó MO2−MO1=5λ⇒OM2+O1O22−OM=5λ⇒OM=3,73cm
Vậy M cách P đoạn MP=OP−OM=4,5−3,73=0,77cm
Đặt điện áp u=U2cos2πf V (trong đó U không đổi, f thay đổi được) vào đầu hai đoạn mạch gồm điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Khi tần số của điện áp là f1 = f thì hệ sống công suất của đoạn mạch là cosφ1. Khi tần số điện áp là f2 = 3f thì hệ số công suất của đoạn là cosφ2=2cosφ1. Giá trị của cosφ1 và cosφ2 lần lượt là
15; 25
74; 144
25; 25
22; 1
Đáp án B
Theo bài cosφ1=RR2+ZC2cosφ2=RR2+ZC29⇒R2=79ZC2⇒R=73ZCcosφ2=2cosφ1
cosφ1=74⇒cosφ2=144
Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ A. Đúng lò xo giãn nhiều nhất thì người ta giữa cố định điểm chính giữa của lò xo khi đó con lắc dao động với biên độ A1. Tỉ số A1/A bằng:
12
22
32
1
Đáp án A
Sau khi giữ vật tại điểm chính giữa, vật sẽ dao động với lò xo có độ cứng k1=2k. Con lắc lò xo mới có chiều dài tự nhiên l0/2. Tại thời điểm giữ lò xo chiều dài con lắc này là l0+A2 tức là lò xo này đã giãn A/2
Hay ly độ và vận tốc của vật lúc này là x = A/2 và v = 0 (do tại vị trí biên)
Suy ta, biên độ dao động sẽ là A1=A22+vω12=A2⇒A1A=12
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 16V, điện trở trong r=2Ω, mạch ngoài gồm điện trở R1=2Ω mắc song song với một biến trở Rx. Điều chỉnh Rx để công suất tiêu thụ trên Rx lớn nhất. Giá trị công suất này bằng
128W
64W
32W
16W
Đáp án D
Gọi Rt là điện trở tổng cộng ở mạch ngoài thì Rt=R1RxR1+ Rx=2Rx2+Rx
UN=RtI=2Rx2+ RxE2Rx2+ Rx+r=8Rx1+RxPRx=RxI2=UN2Rx=8Rx1+Rx2Rx=64Rx+1Rx2
Theo bất đẳng thức Cô si Rx+1Rx≥2 nên PRx≤6422=16
Dấu “=” xảy ra khi Rx=1⇒PRx(max)=16W
Đặt điện áp u=1003cos100πt+φ0 (V) vào đầu A, B của mạch điện cho như hình H1. Khi K mở hoặc đóng thì đồ thị cường độ dòng điện theo thời gian tương ứng là im và iđ như hình H2. Hệ số công suất của mạch khi K đóng là
12
32
22
13
Đáp án B
Biểu thức cường độ dòng điện khi K đóng và K mở
iđ=3cosωt+π2A; im=3cosωt A
Như vậy dòng điện khi K đóng sớm pha π/2 so với dòng điện khi K mở
Vẽ giản đồ vectơ kép như hình bên

Lưu ý: hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch trong cả hai trường hợp khi K đóng và K mở là như nhau, nên hình chiếu của U→ xuống phương Iđ→ và Im→ tương ứng cho biết URđ và URm
Vì Iđ=3Im nên URđ=3URm⇒URm=13URđ mà từ giản đồ vectơ ta có: U2= URđ2+URm2
Vậy U2= URđ2+13URđ2⇒URđ32U⇒URđU = 32
Vậy hệ số công suất của mạch khi K đóng là cosφ=32
Tại một điểm M có một máy phát điện xoay chiều một pha có công suất phát điện và điện áp hiệu dụng ở hai cực của máy phát đều không đổi. Nối hai cực của máy phát với một trạm tăng áp có hệ số tăng áp là k đặt tại đó. Từ máy tăng áp điện năng được đưa lên dây tại cung cấp cho một xưởng cơ khí cách xa điểm M. Xưởng cơ khí có các máy tiện cùng loại công suất khi hoạt động là như nhau. Khi hệ số k = 2 thì ở xưởng cơ khí có tối đa 115 máy tiện cùng hoạt động. Khi hệ số k = 3 thì ở xưởng cơ khí có tối đa 125 máy tiện cùng hoạt động. Coi rằng chỉ có hao phí trên dây tải điện là đáng kể. Điện áp và dòng điện trên dây tải điện luôn cùng pha. Do xảy ra sự cố ở trạm tăng áp người ta phải nối trực tiếp dây tải điện vào hai cực của máy phát điện. Khi đó ở xưởng cơ khí có thể cho tối đa bao nhiêu máy tiện cùng hoạt động
58
74
61
93
Đáp án C
Gọi P là công suất của máy phát điện và U điện áo hiệu dụng ở hai cực máy phát điện
P0 là công suất của một máy tiện. R là điện trở đường dây tải điện
Ta có: khi k = 2; P = 120P0 + ∆P1
Công suất hao phí ΔP1=P2RU12 với U1 = 2U
P=115P0+ΔP1=115P0+P2R4U2 (1)
Khi k = 3 ta có: P=125P0+ΔP2=125P0+P2R9U2 (2)
Từ (1) và (2) ta có: P2RU2=72P0⇒P=115P0+18P0=133P0
Khi xảy ra sự cố: P=NP0+ΔP0=NP0+P2RU2 (3)
Với N là số máy tiện tối đa có thể hoạt động
Từ đó ta có 133P0=NP0+72P0⇒N=61
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình: x=4cosωt+π6 cm. Sau thời gian Δt=5,25T (T là chu kì dao động) tính từ lúc t = 0, vật đi được quãng đường là:
80,732m
81,462cm
85,464cm
96,836cm
Đáp án C
Phân tích Δt=5,25T=5T+T/4
Sau thời gian 5T vật đã đi được quãng đường S1=5.4A=20A=80cm và trở về trạng thái ban đầu (trạng thái tại t = 0)
Xét tại t = 0 ta có x=4cosωt+π6=4cosπ6=23v=−4ωsinωt+π6=−4ωsinπ6<0
Như vậy sau 5T vật ở vị có x=23 cm và đang chuyển động theo chiều âm của Ox
Để xác định quãng đường vật đi được trong thời gian T/4 tiếp theo ta có thể sử dụng vòng tròn lượng giác cho ly độ như hình vẽ bên

Quãng đường S2 vật đi được trong thời gian T/4 này (tương ứng với chuyển động tròn đều từ M đến N) là: S2=2+23≈5,46cm
Vậy tổng quãng đường vật đã đi được là S=S1+S2=85,464cm
Cho một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Một học sinh tiến hành hai lần kích thích dao động. Lần thứ nhất, nâng vật lên rồi thả nhẹ thì thời gian ngắn nhất vật đến vị trí lực đàn hồi triệt tiêu là Δt1. Lần thứ hai, đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ thì thời gian ngắn nhất đến lúc lực phục hồi đổi chiều là Δt2 Tỉ số Δt1Δt2=23. Tỉ số gia tốc vật và gia tốc trọng trường ngay khi thả lần thứ nhất là
0,8
1,5
12
2
Đáp án D
Lực phục hồi đổi chiều tại VTCB. Lực đàn hồi đổi chiều tại vị trí lò xo không biến dạng
Lần thứ hai: khi đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ thì quãng đường vật chuyển động đến lúc lực phục hồi đổi chiều (VTCB) bằng A, tương ứng với thời gian vật chuyển động bằng T/4 ⇒T4=Δt2=32Δt1⇒Δt1=T6
Lần thứ nhất: khi nâng vật lên rồi thả nhẹ vật chuyển động trên vị trí lực đàn hồi triệt tiêu tức là vật đã chuyển động từ vị trí biên (có ly độ x = -A) đến vị trí có ly độ x=−Δl0 (chọn chiều dương Ox hướng xuống)
Do thời gian Δt1=T6 nên Δl0=A2⇒A=2Δl0
Vậy tỉ số gia tốc vật và gia tốc trọng trường ngay khi thả lần thứ nhất là ag=−ω2xg=ω2Ag=AΔl0=2
Một vật dao động điều hòa với chu kì T = 6s. Gọi S1 là quãng đường vật đi được trong 1s đầu tiên, S2 là quãng đường vật đi được trong 2s tiếp theo và S3 là quãng đường vật đi được trong 4s tiếp theo. Biết tỉ lệ S1 : S2 : S3 = 1 : 3 : k (trong đó k là hằng số) và lúc đầu vật ở vị trí khác vị trí hai biên. Giá trị của k là
1
3
5
7
Đáp án C
Ta có t1=1s=T/6; t2=2s=T/3; t3=4s=2T/3
Do t1+t2=T/2 nên quãng đường vật đã đi được sau tổng thời gian này là S1+S2=2A
Mặt khác S1:S2=1:3 nên S1=A/2 và S2=3A/2
Kết hợp với điều kiện lúc đầu vật không ở vị trí biên nên nếu biểu diễn trên vòng tròn lượng giác của li độ x ta có thể lựa chọn vị trí lúc đầu của vật tương ứng với điểm M0. Sau các thời gian t1, t2 và t3 tiếp theo, vật ở các vị trí ứng với các điểm M1, M2 và M3≡M1 trên vòng tròn lượng giác (hình vẽ bên)

Như vậy, quãng đường vật đi được trong thời gian t1 là S1 = A/2, quãng đường vật đi được trong thời gian t2 là S2 = A + A/2 = 3A/2 và trong thời gian t3 là S3 = 2A + A/2 = 5A/2
Từ đó suy ra S1:S2:S3=A/2:3A/2:5A/2
Hay S1:S2:S3=1:3:5
Vậy k = 5
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. Nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 380nm đến 760nm. Trên màn, M là vị trí có đúng 4 bức xạ cho vân sáng có bước sóng 735nm; 490nm; λ1 và λ2. Tổng giá trị (λ1 + λ2) bằng
1125nm
1078nm
1008nm
1155nm
Đáp án C
+ Theo yêu cầu của bài có 4 bức xạ cho vân sáng trùng nhau nên ta có: x1=x2=x3=x4⇔kλ1=k−1λ2=k−3λ4 (1)
+ Do ánh sáng trắng nên 380nm ≤ λ ≤ 760nm (2)
+ Xét tỷ lệ hai trong bốn bước sóng bài cho: 735490=32
+ Như vậy nếu lấy 4 bức xạ ứng với 4 giá trị k liên tiếp là 2; 3; 4; 5 thì từ (1) tính λ được nhưng vi phạm phương trình (2)
(Cụ thể xét 2.735=3.λ2=4.λ3=5.λ4⇒λ4=2.7355=294 mâu thuẫn (2))
+ Vậy ta phải lấy tỷ lệ đó gấp 2 lần cụ thể là: 735490=32=64
+ Lúc này 4 bức xạ ứng với 4 giá trị k liên tiếp là 4; 5; 6; 7
+ Ta tính được các bước sóng thỏa mãn yêu cầu bài cụ thể là:
4.735=5.λ2=6.λ3=7.λ4λ1=λk=4=735nmλ2=λk=5=735.45=588nmλ3=λk=6=735.46=490nmλ4=λk=7=735.47=420nm
+ Tổng bước sóng λ1+λ2 của các bức xạ đó là λ1+λ2=588+420=1008nm
Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô bán kính Bo là r0, chuyển động của êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tốc độ góc của êlectron trên quỹ đạo O là ω1, tốc độ góc của êlectron trên quỹ đạo M là ω2. Hệ thức đúng là
27ω12=125ω22
9ω13=25ω23
3ω1=5ω2
27ω2=125ω1
Đáp án D
Ta có R1=Ro=25ro; R2=RM=9ro
Electron chuyển động tròn đều do tác dụng của lực Culông đóng vai trò là lực hướng tâm: Fht=ke2R2=mω2R
⇒ω2=ke2R3⇒ω12ω22=R23R13⇒ω12ω22=9253⇒ω1ω2=27125⇒27ω2=125ω1
Năng lượng liên kết cho một nuclôn trong các hạt nhân Ne, 1020He, 24C612 tương ứng bằng 8,03MeV, 7,07MeV và 7,68MeV. Năng lượng cần thiết để tách một hạt nhân Ne1020 thành hai hạt nhân He24 và một hạt nhân C612 là
10,04MeV
11,88MeV
5,94MeV
40,16MeV
Đáp án B
Phương trình phản ứng: Ne1020→2He24+C612
Năng lượng của phản ứng: ΔE=2AHe.WrHe+AC.WrC−ANe.WrNe=−11,88MeV
Vậy phản ứng thu năng lượng 11,88MeV
Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên AB có 15 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại. Số vị trí trên CD tối đa ở đó dao động với biên độ cực đại là
5
7
3
9
Đáp án B
Trên AB có 15 vị trí dao động với biên độ cực đại do vậy ta có AB < 8λ
Xét M thuộc trên CD ta có d2−d1≤AB2−1
Vậy d2−d1<8λ2−1
Mặt khác M là cực đại giao thoa thì: d2−d1=kλ, với k=0,±1,±2...
Do đó ta được kλ<8λ2−1⇒k<3,3
Vậy có 7 giá trị k; tương ứng có tối đa 7 cực đại giao thoa trên CD


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)