Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P7)
40 câu hỏi
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với tần số góc là
2πmk
2πkm
mk
km
Đáp án D
km
Dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có cường độ i=I0cosωt+φ. Đại lượng ωt+φ được gọi là
tần số góc của dòng điện
chu kì của dòng điện
tần số của dòng điện
pha của dòng điện ở thời điểm t
Đáp án D
Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần là:
Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và i≤igh
Tia sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và i≥igh
Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và i≥igh
Tia sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và i≤igh
Đáp án C
Quang sát ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ ta thấy:
ảnh lớn hơn vật
ảnh ngược chiều với vật
ảnh nhỏ hơn vật
ảnh luôn bằng vật
Đáp án C
Với vật thật, thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật
Gọi nd, nl, nv lần lượt là chiết suốt của môi trường trong suất đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, lục, vàng. Sắp xếp đúng là?
nd<nv<nl
nv>nd>nl
nd>nl>nv
nl>nd>nv
Đáp án A
Chiết suất của môi trường trong suốt đối với 7 thành phần đơn sắc của ánh sáng:
nĐỏ<nCam<nVàng<nLam<nChàm<nTím
Một sóng cơ học phát ra từ một nguồn O, dao động với tần số 40 Hz, lan truyền trên mặt nước. Người ta thấy 2 điểm gần nhau nhất trên mặt nước, nằm trên đường thẳng qua O, cùng phía đối với O và cách nhau 20 cm luôn luôn dao động đồng pha. Tốc độ lan truyền của sóng bằng
0,8 m/s
1,6 m/s
8 m/s
16m/s
Đáp án C
Hai điểm gần nhau nhất cách nhau Δd đồng pha khi:
Δφ=2πλΔd=2π⇒λ=Δd=0,2m=v/f⇒v=8m/s
Một mạch dao động gồm có cuộn dây L thuần cảm kháng và tụ điện C thuần dung kháng. Nếu gọi I0 là dòng điện cực đại trong mạch, hiệu điện thế cực đại U0 giữa hai đầu tụ điện liên hệ với I0 như thế nào? Hãy chọn kết quả đúng trong những kết quả sau:
I0=U0LC
U0=I0LC
U0=I0LC
I0=U0LC
Đáp án B
Áp dụng công thức: W=12CU02=12LI02⇒U0=I0LC
Một lăng kính có góc chiết quang A=6° được đặt trong không khí. Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang, rất gần cạnh của lăng kính. Đặt một màn ảnh E sau lăng kính, vuông góc với phương của chùm tia tới và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1,2m. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là nd=1,64 và đối với ánh sáng tím là nt. Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quang phổ liên tục quan sát được trên màn bằng 5,2mm. Chiết suất của lăng kính với tia màu tím nt bằng
1,68
1,60
1,71
1,86
Đáp án A

Góc lệch của tia đỏ và tia tím qua lăng kính:
Dd=nd−1 ADt=nt−1 A
Độ rộng của quang phổ liên tục trên màn quan sát
a=§T=OT−O§=OT=D.tanDt−D.tanDd
Vì các góc lệch nhỏ nên sử dụng công thức gần đúng ta có:
tanDt≈Dt=nt−1A và tanDd≈nd−1A
Vậy độ rộng quang phổ là:
a≈D.A.nt−nd⇒nt≈ad.A+nd=5,2.10−31,26π180+1,64=1,68
Các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 3.10−9m đến 3.10−7m là
tia tử ngoại
ánh sáng nhìn thấy
tia hồng ngoại
tia Rơnghen
Đáp án A
Chú ý: Cần nhớ sự phân chia các loại bức xạ theo bước sóng để trả lời các câu hỏi tương tự:
| Tia X | Tia tử ngoại | Ánh sáng khả kiến | Tia hồng ngoại |
Bước sóng | 10−11m→10−8m | 10−9m→3,8.10−7m | 3,8.10−7m→ 7,6.10−7m | 7,6.10−7m→ 10−3m |
Mạch điện như hình vẽ bên. Suất điện động của nguồn ξ= 12 V, điện trở trong r=1Ω. Biết R1=6Ω, R2=12Ω. Bỏ qua điện trở dây nối và ampere kế. Số chỉ của Ampere kế là 1,5A. Giá trị của R là

3Ω
6Ω
9Ω
12Ω
Đáp án A
Rnt R1//R2⇒RN=R+R1R2R1+R2=R+6.126+12=R+4
Định luật Ôm cho toàn mạch ta có:
E=IRN+r⇔12=1,5R+4+1⇒R=3Ω
Phương trình của một sóng cơ lan truyền dọc theo trục Ox có dạng u=Acos20πt−0,5πx, trong đó t tính bằng giây. Chu kì sóng bằng:
10s
0,1s
20s
2s
Đáp án B
Từ phương trình sóng ta có tần số góc ω=20π rad/s
Vậy chu kỳ sóng T=2πω=2π20π=0,1s
Điện phân dung dịch có dương cực tan. Kim loại làm cực dương (anot) có hóa trị 2. Cho dòng điện 0,2A chạy qua bình trong 16 phút 5 giây thì có 64mg chất thoát ra ở điện cực. Kim loại dùng làm anot của bình điện phân là
Ni
Fe
Cu
Zn
Đáp án C
Áp dụng công thức m=1FAnIt⇒A=mFnIt=64.10−3.96500.20,2.965=64g/mol
Để kiểm nghiệm lại định luật Ôm với các thiết bị và dụng cụ sau:
- 01 điện trở thử RT;
- 01 điện trở có giá trị lớn R1
- 01 điện trở có giá trị nhỏ R2;
- 02 điện kế giống nhau G1 và G2
- 01 nguồn điện ξ có thể cung cấp các hiệu điện thế khác nhau
Mạch điện mắc đúng trong những mạch điện ở hình dưới là
Mạch điện (a)
Mạch điện (b)
Mạch điện (c)
Mạch điện (d)
Đáp án B
Hiện tượng không liên quan đến tính chất lượng tử của ánh sáng là
Hiện tượng phát ra vạch quang phổ
Hiện tượng giao thoa ánh sáng
Hiện tượng quang điện
Hiện tượng quang phát quang
Đáp án B
Một dây đàn hồi AB dài 2,5m căng ngang, B giữ cố định, A gắn vào âm thoa dao động điều hòa theo phương vuông góc với dây, trên dây có sóng dừng. Biết tần số của âm thoa có giá trị trong khoảng tử 95 Hz đến 105 Hz. Sóng truyền trên dây với tốc độ là 50m/s. Số bụng sóng trên dây là
10
8
12
11
Đáp án A
Sóng dừng với hai đầu cố định l=kλ2=kv2f⇒f=kv2l=10k
95≤f≤105⇒9,5≤f≤10,5⇒k=10⇒f=100⇒λ=vf=0,5m
Vậy l=10λ/2 nên trên dây có 10 bụng sóng
Từ thông xuyên qua một vòng dây của cuộn sơ cấp máy biến áp lí tưởng có dạng: ϕ=2cos100πt (mWb). Cuộn thứ cấp của máy biến áp có 1000 vòng. Biểu thức suất điện động ở cuộn thứ cấp là:
e=200πcos100πt (V)
e=200πcos100πt−0,5π (V)
e=100πcos100πt−0,5π (V)
e=100πcos100πt (V)
Đáp án B
Theo công thức, ta có: e=−N2dϕdt=200πsin100πt=200πcos100πt−π2 (V)
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự biến đổi của điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch xoay chiều và cường độ dòng điện chạy trong mạch đó theo thời gian. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ lệch pha giữa (u) và i (t)?

u(t) chậm pha so với i(t) một góc π/2 rad
u(t) nhanh pha so với i(t) một góc π/2 rad
u(t) chậm pha so với i(t) một góc 2π/3 rad
u(t) nhanh pha so với i(t) một góc 2π/3 rad
Đáp án B
Tổng quát i(t)=I0cosωt+φi; u(t)=U0cosωt+φu
Từ đồ thị ta thấy tại t=0
i=I0⇒cosφi=1⇒φi=0u(t)=0; dudt<0 (do hiệu điện thế đang giảm)⇒cosφu=0sinφu>0⇒φu=π2
Mạch điện chỉ có một phần tử (điện trở R, cuộn cảm thuần L hoặc tụ điện C) mắc vào mạng điện có điện áp u=2202cos100πt−π2 (V) thì dòng điện trong mạch có dạng i=22sin100πt (A). Kết luận đúng là
Mạch điện chỉ có điện trở thuần; R=100Ω
Mạch điện chỉ có điện trở thuần; R=110Ω
Mạch điện chỉ có cuộn dây thuần cảm; L=1/πH
Mạch điện chỉ có tụ điện; C=10−4πF
Đáp án B
Viết lại biểu thức của dòng điện trong mạch:
i=22sin100πt=22cos100πt−π2 (A)
Như vậy u và i cùng pha, suy ra mạch chỉ có điện trở thuần; R=U0I0=220222=110Ω
Một con lắc đơn có chiều dài 80 cm dao động tại nơi có g=10m/s2. Biết rằng lực căng dây của dây treo có giá trị cực đại gấp 4 lần giá trị cực tiểu. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, bỏ qua lực cản. Tốc độ của vật nặng tại thời điểm động năng bằng thế năng là:
2π3 m/s
2 m/s
π m/s
1 m/s
Đáp án B
Lực căng của dây treo có giá trị cực đại gấp 4 lần giá trị cực tiểu nên
mg3−2cosαO=4mgcosαO⇒cosαO=12⇒αO=π3
Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, bỏ qua lực cản
Tại thời điểm động năng bằng thế năng thì Wd=W2, W=mgl1−cosαO
⇒12mv2=12.mgl1−cosαO⇒v=2m/s
Đoạn mạch xoay chiều AB gồm đoạn AN nối tiếp với đoạn NB. Biết uAN=1202cos100πt+π6 (V); uNB=1202cos100πt+5π6 (V). Hiệu điện thế hai đầu đoạn AB là
uAB=2402cos100πt+π6 V
uAB=2402cos100πt+5π6 V
uAB=1202cos100πt+π2 V
uAB=2402cos100πt+π2 V
Đáp án C
Sử dụng tổng hợp dao động bằng máy tính Casio 570ES plus: uAB=uAN+uNB
Bước 1: Bấm mode 2: màn hình xuất hiện chữ CMPLX
Bước 2: Shift mode 4: chọn đơn vị Rad
Bước 3: Nhập 1202shift−π6+1202shift−5π6=
Bước 4: Shift 2 3 =: ta được kết quả
Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn A và B dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số. Trên mặt nước người ta thấy M, N là hai điểm ở hai bên đường trung trực của AB, trong đó M dao động với biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB còn có 2 dãy cực đại khác. N không dao động, giữa N và đường trung trực của AB còn có 3 dãy cực đại khác. Nếu tăng tần số lên 3,5 lần thì số điểm dao động với biên độ cực đại trên MN tăng lên so với lúc đầu là
16
32
23
29
Đáp án A
- Giả sử M gần A hơn so với B, N gần B hơn so với A
M thuộc dãy cực đại bậc 3 ⇒MA−MB=−3λ
N thuộc dãy cực tiểu thứ 4 ⇒NA−NB=3,5λ
- Ban đầu số điểm dao động với biên độ cực đại trên MN là nghiệm của bất phương trình: MA−MB≤k3λ≤NA−NB⇔−3≤k≤3,5
Vậy có 7 điểm dao động với biên độ cực đại trên MN
- Tăng tần số lên 3,5 lần thì bước sóng giảm đi 3,5 lần ⇒λ'=λ/3,5
- Số điểm dao động với biên độ cực đại trên MN lúc sau là MA−MB≤3λ'≤NA−NB⇔−3λ≤kλ3,5≤3,5λ⇔−10≤k≤12
Vậy có 23 điểm dao động với biên độ cực đại trên MN, tức là so với ban đầu đã tăng 16 điểm
Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu A, B của đoạn mạch như hình vẽ, trong đó L là cuộn dây thuần cảm. Khi khóa K mở, dùng vôn kế có điện rất lớn đo được các điện áp hiệu dụng uAM=UNB2=50 V; uAN=0. Khi K đóng thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn tự cảm bằng:

25 V
202 V
20 V
205 V
Đáp án D
UAN=0 chứng tỏ xảy ra cộng hưởng, do đó:
ZL=ZC=R/2 và U=UNB=100V
Khi K đóng thì: UL2+UR2=UL5=U=100V. Vậy UL=205V
Con lắc lò xo gồm vật nặng 100g và lò xo nhẹ độ cứng 100 N/m. Tác dụng một ngoại lực điều hòa cưỡng bức biên độ F0 và tần số f1=7 Hz thì biên độ dao động ổn định của hệ là A1. Nếu giữ nguyên biên độ F0 và tăng tần số ngoại lực đến giá trị f2=8 Hz thì biên độ dao động ổn định của hệ là A2. So sánh A1 và A2 ta có:
A1=A2
Chưa đủ cơ sở để so sánh
A1<A2
A1>A2
Đáp án D
Con lắc lò xo gồm vật nặng 100g và lò xo nhẹ độ cứng 100N/m thì tần số dao động riêng f=12πkm=5(Hz). Ta có f2>f1>f nên A2<A1
Người ta thực hiện thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc các điện áp hiệu dụng UL, UC của một đoạn mạch RLC mắc nối tiếp (cuộn dây thuần cảm) theo tần số góc ω (từ 0 rad/s đến 1002 rad/s) và vẽ đồ thị như hình bên. Đồ thị (1) biểu thị sự phụ thuộc của UC vào ω, đồ thị (2) biểu thị sự phụ thuộc của UL vào ω. Giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều u đặt vào hai đầu đoạn mạch trong thí nghiệm có giá trị bằng:

120 V
160 V
200 V
240 V
Đáp án A
Dễ thấy trên đồ thị: ωR=1002rad/s; ωC=100rad/s
Ta có: ωC=ωRn⇒n=ωRωC=1002100=2⇒n=2
Áp dụng công thức: UCmax=U1−n−2
⇒U=UCmax.1−n−2=803.1−122=80323=120V
Để tụ tích một điện tích 10 nC thì đặt vào tụ điện một hiệu điện thế 4 V. Để tụ đó tích một điện tích 2,5 nC thì phải đặt vào tụ điện một hiệu điện thế là:
1V
16V
2V
8V
Đáp án A
Áp dụng công thức điện tích của tụ điện Q=U.C⇒Q1Q2=U1U2⇒U2=1V
Cho hai dây dẫn thẳng đặt song song, lực tương tác giữa hai dây là lực hút khi

Dòng điện chạy qua hai dây dẫn ngược chiều nhau
Một dây có dòng điện, một dây nhiễm điện tích âm
Dòng điện chạy qua hai dây dẫn cùng chiều nhau
Một dây có dòng điện, một dây nhiễm điện tích dương
Đáp án C
Tương tác giữa hai dây dẫn có dòng điện là tương tác từ, nên loại B, D
Dòng điện I2 nằm trong từ trường của dòng I1 có chiều như hình vẽ. Áp dụng quy tắc bàn tay trái suy ra hai dòng điện song song cùng chiều hút nhau
Trong mạch dao động lý tưởng thì
Năng lượng của tụ C là năng lượng từ trường
Năng lượng của cuộn dây là năng lượng điện trường
Năng lượng điện từ không đổi và tỉ lệ với bình phương dòng điện cực đại chạy trong mạch
Năng lượng điện và năng lượng từ biến thiên tuần hoàn với cùng tần số và bằng tần số của dao động điện từ trong mạch
Đáp án C
Năng lượng điện từ của mạch dao động lý tưởng W=Q022C=12LI02 không đổi
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox, gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng, khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật qua vị trí cân bằng là 0,5s; quãng đường vật đi được trong 2s là 32cm. Tại thời điểm t=1,5s vật qua vị trí có li độ theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là
x=8cosπt+π6(cm)
x=4cos2πt−7π6(cm)
x=8cosπt−π3(cm)
x=4cos2πt−π6(cm)
Đáp án B
Giả sử x=Acosωt+φ
Thời gian giữa hai lần liên tiếp vật qua vị trí cân bằng là nửa chu kỳ nên T=2.0,5=1s⇒ω=2π rad/s
Quãng đường đi được trong 2s (2 chu kì) là: S=2.4A=32⇒A=4cm
Tại thời điểm t=1,5s vật qua vị trí có li độ x=23 cm theo chiều dương
⇒23=4cos3π+φ−2π.4sin3π+φ>0⇒cosφ=−32sinφ>0
Suy ra, có thể lấy φ=−7π6
Hai vật A và B kích thước nhỏ, cùng khối lượng m=1 kg được nối với nhau bởi sợi dây mảnh nhẹ dài l=10 cm, và được treo vào lò xo có độ cứng k=100 N/m tại nơi có gia tốc trọng trường g=10 m/s2 (hình vẽ). Lấy π2=10. Khi hệ vật và lò xo đang ở vị trí cân bằng đủ x=23 cm cao so với mặt đất, người ta đốt sợi dây nối hai vật để vật B sẽ rơi tự do còn vật A sẽ dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Lần đầu tiên vật A lên đến vị trí cao nhất thì khoảng cách giữa hai vật bằng:

20 cm
50 cm
70 cm
80 cm
Đáp án D
Tại vị trí cân bằng của hệ hai vật ta có
mA+mBg=Fdh hay Fdh=2mg
Khi đốt dây, hợp lực tác dụng lên vật A lúc này là:
F=Fdh−mg=2mg−mg=mg
Lực này gây ra cho vật A gia tốc a=Fm=mgm=g
Vì vật đang ở vị trí biên nên a chính là gia tốc cực đại ⇒a=ω2A⇔g=kmA⇒A=g100=0,1m
Mà vật A đi từ vị trí thấp nhất đến vị trí cao nhất mất nửa chu kì nên Δt=T2=π10=110s
Cũng trong khoảng thời gian Δt ấy vật B rơi tự do được quãng đường:
s=12gΔt2=0,5m
Vậy khoảng cách giữa A và B lúc này là: 2A+1+s=80 cm
Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn A và B cách nhau 24 cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số tạo ra sóng có bước sóng 2,5cm. Điểm C trên mặt nước cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của AB một khoảng 9cm. Số điểm dao động ngược pha với nguồn trên đoạn CO là
0
1
2
3
Đáp án B
Phương trình dao động của hai nguồn u=Acosωt
Phương trình dao động của điểm M thuộc CO, cách nguồn khoảng d là: uM=2Acosωt−2πdλ

Vì điểm M dao động ngược pha với nguồn nên:
Δφ=2πdλ=2k+1π⇒d=2k+1λ2=2k+12,52=2k+1.1,25
Mà AO≤d≤AC⇒AB2≤2k+1.1,25≤AB22+OC2
⇔12≤2k+11,25≤15⇒4,3≤k≤5,5⇒k=5
Vậy trên đoạn CO có 1 điểm dao động ngược pha với nguồn
Một vật dao động điều hòa với biên độ 10 cm. Trong một chu kì, thời gian vật có tốc độ lớn hơn một giá trị v0 nào đó là 1s. Tốc độ trung bình của vật khi đi theo một chiều giữa hai vị trí có cùng tốc độ v0 là 20 cm/s. Tốc độ v0 là:
10,5 cm/s
14,8 cm/s
11,5 cm/s
18,1 cm/s
Đáp án D
Giả sử vật dao động điều hòa quanh VTCB O, với A, B là các vị trí biên
Gọi P, Q là các điểm mà tại đó tốc độ của vật bằng v0 thì P, Q sẽ đối xứng nhau qua O
Khi vật chuyển động giữa hai điểm P, Q thì tốc độ của vật lớn hơn v0 sẽ bằng 2 lần thời gian vật chuyển động từ P đến Q
Suy ra, thời gian vật chuyển động từ P đến Q là tPQ=1/2s
Mà theo đề bài, tốc độ trung bình khi vật chuyển động từ P đến Q là vPQ=20 cm/s
Do đó PQ=vPQ.tPQ=10 cm

Suy ra, P là trung điểm của OA và xP=5 cm
Mà thời gian vật chuyển động từ P đến O là T/12 nên ta có
T12=12tPQ⇒T=6tPQ=3s⇒ω2πT=2π3
Từ đó áp dụng công thức độc lập theo thời gian ta có tốc độ v0 của vật là
v0=ωA2−x2=2π3102−52=10π3≈18,1 cm/s
Hai mạch dao động điện từ giống nhau có hiệu điện thế cực đại trên các tụ lần lượt là 2V và 1V. Dòng điện trong hai mạch dao động cùng pha. Biết khi năng lượng điện trường trong mạch dao động thứ nhất bằng 40μJ thì năng lượng từ trường trong mạch dao động thứ hai bằng 20μJ. Khi năng lượng từ trường trong mạch dao động thứ nhất bằng 20μJ thì năng lượng điện trường trong mạch thứ hai bằng:
25μJ
10μJ
40μJ
30μJ
Đáp án A
+ Hai mạch giống nhau tức là L và C như nhau
Ta có W1W2=CU0122CU0222=U012U022=4
Mặt khác do i1 và i2 cùng pha nên: W1tuW2tu=Li122Li222=I012I022=CLU012CLU022=U012U022=4
+ Tại thời điểm t1 có W1(điện) = 40µJ thì W2(từ) = 20µJ nên W1(từ) = 4.W2(từ) = 80 µJ⇒W1 =W1(điện)+W1(từ)=120μJ⇒W2=30μJ
+ Tại thời điểm t2 khi W1(từ) = 20µJ thì ta có W2(từ) = W1(từ)/4 = 5µJ
Do năng lượng điện từ được bảo toàn nên W2(điện)=30−5=25μJ
Chiếu bức xạ tử ngoại có bước sóng 0,26μm, công suất 0,3 mW vào bề mặt một tấm kẽm thì có hiện tượng quang điện xảy ra. Biết rằng cứ 1000 phôtôn tử ngoại đập vào kẽm thì có 1 electron thoát ra. Số quang electron thoát ra từ tấm kẽm trong 1s là:
3,92.1012
1,76.1013
3,92.1011
1,76.1011
Đáp án C
Số photon N thỏa mãn: P=N.hcλ⇒N=Pλhc
Số quang electron thoát ra từ tấm kẽm trong 1s là:
M=N1000=Pλ1000hc≈3,92.1011
Mức năng lượng En trong nguyên tử hiđrô được xác định En=E0n2 (trong đó n là số nguyên dương, E0 là năng lượng ứng với trạng thái cơ bản). Khi êlectron nhảy từ quỹ đạo L về quỹ đạo K thì nguyên tử hiđrô phát ra bức xạ có bước sóng λ0. Bước sóng của vạch Hα là:
5,4λ0
1,5λ0
4,8λ0
3,2λ0
Đáp án A
Từ tiền đề Bo suy ra λαλ0=E2−E1E3−E2=−122+112−132+122=5,4⇒λα=5,4λ0
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe S1 và S2 được chiếu đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1=0,42 μm, λ2=0,56 μm, λ3=0,63 μm. Trên màn quan sát thu được hệ vân giao thoa, trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm, quan sát được số vân sáng đơn sắc bằng
16
21
28
26
Đáp án A
+ Ta chú ý rằng có (n+1) vân sáng liên tiếp thì cách nhau d=ni
Suy ra, nếu ta xét d=i123=nxix thì có n+1 vân của bức xạ λx khoảng ở giữa có n+1−1−1=n−1 vân (vì không xét 2 vân ở mút)
+ Từ đó ta thiết lập:
i123=12i1=9i2=8i3=3i12=i23=4i13
Giải thích lập tỷ số
i1i2=λ1λ2=34⇒i12=4i1=3i2 (1)i2i3=λ2λ3=89⇒i23=9i2=8i3 (2)i3i1=λ3λ1=32⇒i31=2i3=3i1 (3)i12i3=4i13i1/2=83⇒i123=3i12=8i3 (4)
Từ (1); (2); (3) ta được tỷ lệ trên
Số vân sáng đơn sắc cần tìm là N=N1+N2+N3−2N12+N23+N13=11+8+7−22+0+3=16
Theo thuyết tương đối, khối lượng tương đối tính của một vật có khối lượng nghỉ m0 chuyển động với vận tốc v là:
m=m01−v2c2−1
m=m01−v2c2−12
m=m01−v2c212
m=m01−v2c2
Đáp án B
Cho bức xạ có bước sóng λ=0,5μm, biết h=6,625.10−34J.s, c=3.108m/s. Khối lượng của một phôtôn của bức xạ trên là:
1,3.10−40kg
4,4.10−32kg
4,4.10−36kg
1,3.10−28kg
Đáp án C
Theo thuyết tương đối, năng lượng toàn phần của hạt là ε=hc/λ=mc2
Suy ra m=h/cλ=4,4.10−36kg
Xác định năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt T13 biết mT=3,016u, mP=1,0073u, mn=1,0087u?
Wlk=6,8 MeV; Wlkr=2,27 MeV/nuclon
Wlk=2,7 MeV; Wlkr=8,1 MeV/nuclon
Wlk=8,1 MeV; Wlkr=24,3 MeV/nuclon
Wlk=8,1 MeV; Wlkr=2,7 MeV/nuclon
Đáp án D
Áp dụng công thức
Wlk=Δm.c2=Zmp+A−Zmn−mc2=0,0087uc2=8,1MeVWlkr=WlkA=2,7 MeV/nucleon
Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n1 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là I(A); hệ số công suất của đoạn mạch AB là 22. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n2 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 2I5. Mối liên hệ của n2 so với n1 là
n2=12n1
n2=23n1
n1=12n2
n1=23n2
Đáp án B
Ta có U=NBSω2⇒U1U2=ω1ω2=n1n2
Tương tự ta có ZL=ωL⇒ZL1ZL2=ω1ω2=n1n2⇒ZL2=n2n1ZL1
Xét khi tốc độ quay của roto là n1 ta có:
cosφ1=22⇔RR2+ZL12=22⇒ZL1=R và Z1=R2+ZL12=2R
Xét khi tốc độ quay của roto là n2 ta có:
Z2=ZL22+R2=n2n1ZL12+R2=n2n1R2+R2=n22+n12n12R
Vậy I1I2=U1U2.Z2Z1⇔52=n1n2.n22+n122n12⇒n2=23n1
Dùng một prôtôn có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân B49e đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng:
3,125 MeV
4,225 MeV
1,145 MeV
2,125 MeV
Đáp án D
Theo định luật bảo toàn số khối ta có X có khối lượng 6u
Vì hạt α bay ra có phương vuông góc với p ban đầu, áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho ta
PX2=Pα2+PP2; mà ta cũng có p2=2mK nên mXKX=mαKα+mPKP⇒KX=3,575
Từ định luật bảo toàn năng lượng toàn phần và định nghĩa năng lượng tỏa ra ta có năng lượng tỏa ra
Wt=KX+Kα−KP=3,575+4−5,45=2,125 MeV


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)