Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P7)
Đề thi

Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P7)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT51 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với tần số góc là

2πmk

2πkm

mk

km

Xem đáp án

Đáp án D

km

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có cường độ i=I0cosωt+φ. Đại lượng ωt+φ được gọi là

tần số góc của dòng điện

chu kì của dòng điện

tần số của dòng điện

pha của dòng điện ở thời điểm t

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần là:

Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và i≤igh

Tia sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và i≥igh

Tia sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và i≥igh

Tia sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và i≤igh

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang sát ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ ta thấy:

ảnh lớn hơn vật

ảnh ngược chiều với vật

ảnh nhỏ hơn vật

ảnh luôn bằng vật

Xem đáp án

Đáp án C

Với vật thật, thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi nd, nl, nv lần lượt là chiết suốt của môi trường trong suất đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, lục, vàng. Sắp xếp đúng là?

nd<nv<nl

nv>nd>nl

nd>nl>nv

nl>nd>nv

Xem đáp án

Đáp án A

Chiết suất của môi trường trong suốt đối với 7 thành phần đơn sắc của ánh sáng:

nĐỏ<nCam<nVàng<nLam<nChàm<nTím

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ học phát ra từ một nguồn O, dao động với tần số 40 Hz, lan truyền trên mặt nước. Người ta thấy 2 điểm gần nhau nhất trên mặt nước, nằm trên  đường thẳng qua O, cùng phía đối với O và cách nhau 20 cm luôn luôn dao động đồng pha. Tốc độ lan truyền của sóng bằng

0,8 m/s

1,6 m/s

8 m/s

16m/s

Xem đáp án

Đáp án C

Hai điểm gần nhau nhất cách nhau Δd đồng pha khi:

Δφ=2πλΔd=2π⇒λ=Δd=0,2m=v/f⇒v=8m/s

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động gồm có cuộn dây L thuần cảm kháng và tụ điện C thuần dung kháng. Nếu gọi I0 là dòng điện cực đại trong mạch, hiệu điện thế cực đại U0 giữa hai đầu tụ điện liên hệ với I0 như thế nào? Hãy chọn kết quả đúng trong những kết quả sau:

I0=U0LC

U0=I0LC

U0=I0LC

I0=U0LC

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng công thức: W=12CU02=12LI02⇒U0=I0LC

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lăng kính có góc chiết quang A=6° được đặt trong không khí. Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang, rất gần cạnh của lăng kính. Đặt một màn ảnh E sau lăng kính, vuông góc với phương của chùm tia tới và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1,2m. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là nd=1,64 và đối với ánh sáng tím là nt. Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quang phổ liên tục quan sát được trên màn bằng 5,2mm. Chiết suất của lăng kính với tia màu tím nt bằng

1,68

1,60

1,71

1,86

Xem đáp án

Đáp án A

Góc lệch của tia đỏ và tia tím qua lăng kính:

Dd=nd−1 ADt=nt−1 A

Độ rộng của quang phổ liên tục trên màn quan sát

a=§T=OT−O§=OT=D.tanDt−D.tanDd

Vì các góc lệch nhỏ nên sử dụng công thức gần đúng ta có:

tanDt≈Dt=nt−1A và tanDd≈nd−1A

Vậy độ rộng quang phổ là:

a≈D.A.nt−nd⇒nt≈ad.A+nd=5,2.10−31,26π180+1,64=1,68

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 3.10−9m đến 3.10−7m là

tia tử ngoại

ánh sáng nhìn thấy

tia hồng ngoại

tia Rơnghen

Xem đáp án

Đáp án A

Chú ý: Cần nhớ sự phân chia các loại bức xạ theo bước sóng để trả lời các câu hỏi tương tự:

 

 

 Tia X

 Tia tử ngoại

Ánh sáng khả kiến 

 Tia hồng ngoại

 Bước sóng

 10−11m→10−8m

 10−9m→3,8.10−7m

 3,8.10−7m→     7,6.10−7m

 7,6.10−7m→         10−3m

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện như hình vẽ bên. Suất điện động của nguồn ξ= 12 V, điện trở trong r=1Ω. Biết R1=6Ω, R2=12Ω. Bỏ qua điện trở dây nối và ampere kế. Số chỉ của Ampere kế là 1,5A. Giá trị của R là

12Ω

Xem đáp án

Đáp án A

Rnt R1//R2⇒RN=R+R1R2R1+R2=R+6.126+12=R+4

Định luật Ôm cho toàn mạch ta có:

E=IRN+r⇔12=1,5R+4+1⇒R=3Ω

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình của một sóng cơ lan truyền dọc theo trục Ox có dạng u=Acos20πt−0,5πx, trong đó t tính bằng giây. Chu kì sóng bằng:

10s

0,1s

20s

2s

Xem đáp án

Đáp án B

Từ phương trình sóng ta có tần số góc ω=20π rad/s

Vậy chu kỳ sóng T=2πω=2π20π=0,1s

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch có dương cực tan. Kim loại làm cực dương (anot) có hóa trị 2. Cho dòng điện 0,2A chạy qua bình trong 16 phút 5 giây thì có 64mg chất thoát ra ở điện cực. Kim loại dùng làm anot của bình điện phân là

Ni

Fe

Cu

Zn

Xem đáp án

Đáp án C

Áp dụng công thức m=1FAnIt⇒A=mFnIt=64.10−3.96500.20,2.965=64g/mol

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để kiểm nghiệm lại định luật Ôm với các thiết bị và dụng cụ sau:

-     01 điện trở thử RT;

-     01 điện trở có giá trị lớn R1

-     01 điện trở có giá trị nhỏ R2;

-     02 điện kế giống nhau G1 và G2

-     01 nguồn điện ξ có thể cung cấp các hiệu điện thế khác nhau

Mạch điện mắc đúng trong những mạch điện ở hình dưới là

Mạch điện (a)

Mạch điện (b)

Mạch điện (c)

Mạch điện (d)

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng không liên quan đến tính chất lượng tử của ánh sáng là

Hiện tượng phát ra vạch quang phổ

Hiện tượng giao thoa ánh sáng

Hiện tượng quang điện

Hiện tượng quang phát quang

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây đàn hồi AB dài 2,5m căng ngang, B giữ cố định, A gắn vào âm thoa dao động điều hòa theo phương vuông góc với dây, trên dây có sóng dừng. Biết tần số của âm thoa có giá trị trong khoảng tử 95 Hz đến 105 Hz. Sóng truyền trên dây với tốc độ là 50m/s. Số bụng sóng trên dây là

10

8

12

11

Xem đáp án

Đáp án A

Sóng dừng với hai đầu cố định l=kλ2=kv2f⇒f=kv2l=10k

95≤f≤105⇒9,5≤f≤10,5⇒k=10⇒f=100⇒λ=vf=0,5m

Vậy l=10λ/2 nên trên dây có 10 bụng sóng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thông xuyên qua một vòng dây của cuộn sơ cấp máy biến áp lí tưởng có dạng: ϕ=2cos100πt (mWb). Cuộn thứ cấp của máy biến áp có 1000 vòng. Biểu thức suất điện động ở cuộn thứ cấp là:

e=200πcos100πt (V)

e=200πcos100πt−0,5π (V)

e=100πcos100πt−0,5π (V)

e=100πcos100πt (V)

Xem đáp án

Đáp án B

Theo công thức, ta có: e=−N2dϕdt=200πsin100πt=200πcos100πt−π2 (V)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên là đồ thị biểu diễn sự biến đổi của điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch xoay chiều và cường độ dòng điện chạy trong mạch đó theo thời gian. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ lệch pha giữa (u) và i (t)?

u(t) chậm pha so với i(t) một góc π/2 rad

u(t) nhanh pha so với i(t) một góc π/2 rad

u(t) chậm pha so với i(t) một góc 2π/3 rad

u(t) nhanh pha so với i(t) một góc 2π/3 rad

Xem đáp án

Đáp án B

Tổng quát i(t)=I0cosωt+φi; u(t)=U0cosωt+φu

Từ đồ thị ta thấy tại t=0

i=I0⇒cosφi=1⇒φi=0u(t)=0; dudt<0 (do hiệu điện thế đang giảm)⇒cosφu=0sinφu>0⇒φu=π2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện chỉ có một phần tử (điện trở R, cuộn cảm thuần L hoặc tụ điện C) mắc vào mạng điện có điện áp u=2202cos100πt−π2 (V) thì dòng điện trong mạch có dạng i=22sin100πt (A). Kết luận đúng là

Mạch điện chỉ có điện trở thuần; R=100Ω

Mạch điện chỉ có điện trở thuần; R=110Ω

Mạch điện chỉ có cuộn dây thuần cảm; L=1/πH

Mạch điện chỉ có tụ điện; C=10−4πF

Xem đáp án

Đáp án B

Viết lại biểu thức của dòng điện trong mạch:

i=22sin100πt=22cos100πt−π2 (A)

Như vậy u và i cùng pha, suy ra mạch chỉ có điện trở thuần; R=U0I0=220222=110Ω

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài 80 cm dao động tại nơi có g=10m/s2. Biết rằng lực căng dây của dây treo có giá trị cực đại gấp 4 lần giá trị cực tiểu. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, bỏ qua lực cản. Tốc độ của vật nặng tại thời điểm động năng bằng thế năng là:

2π3 m/s

2 m/s

π m/s

1 m/s

Xem đáp án

Đáp án B

Lực căng của dây treo có giá trị cực đại gấp 4 lần giá trị cực tiểu nên

mg3−2cosαO=4mgcosαO⇒cosαO=12⇒αO=π3

Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, bỏ qua lực cản

Tại thời điểm động năng bằng thế năng thì Wd=W2, W=mgl1−cosαO

⇒12mv2=12.mgl1−cosαO⇒v=2m/s

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch xoay chiều AB gồm đoạn AN nối tiếp với đoạn NB. Biết uAN=1202cos100πt+π6 (V); uNB=1202cos100πt+5π6 (V). Hiệu điện thế hai đầu đoạn AB là

uAB=2402cos100πt+π6 V

uAB=2402cos100πt+5π6 V

uAB=1202cos100πt+π2 V

uAB=2402cos100πt+π2 V

Xem đáp án

Đáp án C

Sử dụng tổng hợp dao động bằng máy tính Casio 570ES plus: uAB=uAN+uNB

Bước 1: Bấm mode 2: màn hình xuất hiện chữ CMPLX

Bước 2: Shift mode 4: chọn đơn vị Rad

Bước 3: Nhập 1202shift−π6+1202shift−5π6=

Bước 4: Shift 2 3 =: ta được kết quả

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn A và B dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số. Trên mặt nước người ta thấy M, N là hai điểm ở hai bên đường trung trực của AB, trong đó M dao động với biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB còn có 2 dãy cực đại khác. N không dao động, giữa N và đường trung trực của AB còn có 3 dãy cực đại khác. Nếu tăng tần số lên 3,5 lần thì số điểm dao động với biên độ cực đại trên MN tăng lên so với lúc đầu là

16

32

23

29

Xem đáp án

Đáp án A

- Giả sử M gần A hơn so với B, N gần B hơn so với A

M thuộc dãy cực đại bậc 3 ⇒MA−MB=−3λ

N thuộc dãy cực tiểu thứ 4 ⇒NA−NB=3,5λ

- Ban đầu số điểm dao động với biên độ cực đại trên MN là nghiệm của bất phương trình: MA−MB≤k3λ≤NA−NB⇔−3≤k≤3,5

Vậy có 7 điểm dao động với biên độ cực đại trên MN

- Tăng tần số lên 3,5 lần thì bước sóng giảm đi 3,5 lần ⇒λ'=λ/3,5

- Số điểm dao động với biên độ cực đại trên MN lúc sau là MA−MB≤3λ'≤NA−NB⇔−3λ≤kλ3,5≤3,5λ⇔−10≤k≤12

Vậy có 23 điểm dao động với biên độ cực đại trên MN, tức là so với ban đầu đã tăng 16 điểm

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu A, B của đoạn mạch như hình vẽ, trong đó L là cuộn dây thuần cảm. Khi khóa K mở, dùng vôn kế có điện rất lớn đo được các điện áp hiệu dụng uAM=UNB2=50 V; uAN=0. Khi K đóng thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn tự cảm bằng:

25 V

202 V

20 V

205 V

Xem đáp án

Đáp án D

UAN=0 chứng tỏ xảy ra cộng hưởng, do đó:

ZL=ZC=R/2 và U=UNB=100V

Khi K đóng thì: UL2+UR2=UL5=U=100V. Vậy UL=205V

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo gồm vật nặng 100g và lò xo nhẹ độ cứng 100 N/m. Tác dụng một ngoại lực điều hòa cưỡng bức biên độ F0 và tần số f1=7 Hz thì biên độ dao động ổn định của hệ là A1. Nếu giữ nguyên biên độ F0 và tăng tần số ngoại lực đến giá trị f2=8 Hz thì biên độ dao động ổn định của hệ là A2. So sánh A1 và A2 ta có:

A1=A2

Chưa đủ cơ sở để so sánh

A1<A2

A1>A2

Xem đáp án

Đáp án D

Con lắc lò xo gồm vật nặng 100g và lò xo nhẹ độ cứng 100N/m thì tần số dao động riêng f=12πkm=5(Hz). Ta có f2>f1>f nên A2<A1

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thực hiện thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc các điện áp hiệu dụng UL, UC­  của một đoạn mạch RLC mắc nối tiếp (cuộn dây thuần cảm) theo tần số góc ω (từ 0 rad/s đến 1002 rad/s) và vẽ đồ thị như hình bên. Đồ thị (1) biểu thị sự phụ thuộc của UC vào ω, đồ thị (2) biểu thị sự phụ thuộc của UL vào ω. Giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều u đặt vào hai đầu đoạn mạch trong thí nghiệm có giá trị bằng:

120 V

160 V

200 V

240 V

Xem đáp án

Đáp án A

Dễ thấy trên đồ thị: ωR=1002rad/s; ωC=100rad/s

Ta có: ωC=ωRn⇒n=ωRωC=1002100=2⇒n=2

Áp dụng công thức: UCmax=U1−n−2

⇒U=UCmax.1−n−2=803.1−122=80323=120V

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tụ tích một điện tích 10 nC thì đặt vào tụ điện một hiệu điện thế 4 V. Để tụ đó tích một điện tích 2,5 nC thì phải đặt vào tụ điện một hiệu điện thế là:

1V

16V

2V

8V

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng công thức điện tích của tụ điện Q=U.C⇒Q1Q2=U1U2⇒U2=1V

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dây dẫn thẳng đặt song song, lực tương tác giữa hai dây là lực hút khi

Dòng điện chạy qua hai dây dẫn ngược chiều nhau

Một dây có dòng điện, một dây nhiễm điện tích âm

Dòng điện chạy qua hai dây dẫn cùng chiều nhau

Một dây có dòng điện, một dây nhiễm điện tích dương

Xem đáp án

Đáp án C

Tương tác giữa hai dây dẫn có dòng điện là tương tác từ, nên loại B, D

Dòng điện I2 nằm trong từ trường của dòng I1 có chiều như hình vẽ. Áp dụng quy tắc bàn tay trái suy ra hai dòng điện song song cùng chiều hút nhau

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động lý tưởng thì

Năng lượng của tụ C là năng lượng từ trường

Năng lượng của cuộn dây là năng lượng điện trường

Năng lượng điện từ không đổi và tỉ lệ với bình phương dòng điện cực đại chạy trong mạch

Năng lượng điện và năng lượng từ biến thiên tuần hoàn với cùng tần số và bằng tần số của dao động điện từ trong mạch

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng điện từ của mạch dao động lý tưởng W=Q022C=12LI02 không đổi

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox, gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng, khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật qua vị trí cân bằng là 0,5s; quãng đường vật đi được trong 2s là 32cm. Tại thời điểm t=1,5s vật qua vị trí có li độ theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là

x=8cosπt+π6(cm)

x=4cos2πt−7π6(cm)

x=8cosπt−π3(cm)

x=4cos2πt−π6(cm)

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử x=Acosωt+φ

Thời gian giữa hai lần liên tiếp vật qua vị trí cân bằng là nửa chu kỳ nên T=2.0,5=1s⇒ω=2π rad/s

Quãng đường đi được trong 2s (2 chu kì) là: S=2.4A=32⇒A=4cm

Tại thời điểm t=1,5s vật qua vị trí có li độ x=23 cm theo chiều dương

⇒23=4cos3π+φ−2π.4sin3π+φ>0⇒cosφ=−32sinφ>0

Suy ra, có thể lấy φ=−7π6

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật A và B kích thước nhỏ, cùng khối lượng m=1 kg được nối với nhau bởi sợi dây mảnh nhẹ dài l=10 cm, và được treo vào lò xo có độ cứng k=100 N/m tại nơi có gia tốc trọng trường g=10 m/s2 (hình vẽ). Lấy π2=10. Khi hệ vật và lò xo đang ở vị trí cân bằng đủ x=23 cm cao so với mặt đất, người ta đốt sợi dây nối hai vật để vật B sẽ rơi tự do còn vật A sẽ dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Lần đầu tiên vật A lên đến vị trí cao nhất thì khoảng cách giữa hai vật bằng:

20 cm

50 cm

70 cm

80 cm

Xem đáp án

Đáp án D

Tại vị trí cân bằng của hệ hai vật ta có

mA+mBg=Fdh hay Fdh=2mg

Khi đốt dây, hợp lực tác dụng lên vật A lúc này là:

F=Fdh−mg=2mg−mg=mg

Lực này gây ra cho vật A gia tốc a=Fm=mgm=g

Vì vật đang ở vị trí biên nên a chính là gia tốc cực đại ⇒a=ω2A⇔g=kmA⇒A=g100=0,1m

Mà vật A đi từ vị trí thấp nhất đến vị trí cao nhất mất nửa chu kì nên Δt=T2=π10=110s

 

Cũng trong khoảng thời gian Δt ấy vật B rơi tự do được quãng đường:

s=12gΔt2=0,5m

Vậy khoảng cách giữa A và B lúc này là: 2A+1+s=80 cm

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn A và B cách nhau 24 cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số tạo ra sóng có bước sóng 2,5cm. Điểm C trên mặt nước cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của AB một khoảng 9cm. Số điểm dao động ngược pha với nguồn trên đoạn CO là

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình dao động của hai nguồn u=Acosωt

Phương trình dao động của điểm M thuộc CO, cách nguồn khoảng d là: uM=2Acosωt−2πdλ

Vì điểm M dao động ngược pha với nguồn nên:

Δφ=2πdλ=2k+1π⇒d=2k+1λ2=2k+12,52=2k+1.1,25

Mà AO≤d≤AC⇒AB2≤2k+1.1,25≤AB22+OC2

⇔12≤2k+11,25≤15⇒4,3≤k≤5,5⇒k=5

Vậy trên đoạn CO có 1 điểm dao động ngược pha với nguồn

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ 10 cm. Trong một chu kì, thời gian vật có tốc độ lớn hơn một giá trị v0 nào đó là 1s. Tốc độ trung bình của vật khi đi theo một chiều giữa hai vị trí có cùng tốc độ v0 là 20 cm/s. Tốc độ v0 là:

10,5 cm/s

14,8 cm/s

11,5 cm/s

18,1 cm/s

Xem đáp án

Đáp án D

Giả sử vật dao động điều hòa quanh VTCB O, với A, B là các vị trí biên

Gọi P, Q là các điểm mà tại đó tốc độ của vật bằng v0 thì P, Q sẽ đối xứng nhau qua O

Khi vật chuyển động giữa hai điểm P, Q thì tốc độ của vật lớn hơn v0 sẽ bằng 2 lần thời gian vật chuyển động từ P đến Q

Suy ra, thời gian vật chuyển động từ P đến Q là tPQ=1/2s

Mà theo đề bài, tốc độ trung bình khi vật chuyển động từ P đến Q là vPQ=20 cm/s

Do đó PQ=vPQ.tPQ=10 cm

Suy ra, P là trung điểm của OA và xP=5 cm

Mà thời gian vật chuyển động từ P đến O là T/12 nên ta có

T12=12tPQ⇒T=6tPQ=3s⇒ω2πT=2π3

Từ đó áp dụng công thức độc lập theo thời gian ta có tốc độ v0 của vật là

v0=ωA2−x2=2π3102−52=10π3≈18,1 cm/s

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai mạch dao động điện từ giống nhau có hiệu điện thế cực đại trên các tụ lần lượt là 2V và 1V. Dòng điện trong hai mạch dao động cùng pha. Biết khi năng lượng điện trường trong mạch dao động thứ nhất bằng 40μJ thì năng lượng từ trường trong mạch dao động thứ hai bằng 20μJ. Khi năng lượng từ trường trong mạch dao động thứ nhất bằng 20μJ thì năng lượng điện trường trong mạch thứ hai bằng:

25μJ

10μJ

40μJ

30μJ

Xem đáp án

Đáp án A

+ Hai mạch giống nhau tức là L và C như nhau

Ta có W1W2=CU0122CU0222=U012U022=4

Mặt khác do i1 và i2 cùng pha nên: W1tuW2tu=Li122Li222=I012I022=CLU012CLU022=U012U022=4

+ Tại thời điểm t1 có W1(điện) = 40µJ thì W2(từ) = 20µJ nên W1(từ) = 4.W2(từ) = 80 µJ⇒W1 =W1(điện)+W1(từ)=120μJ⇒W2=30μJ

+ Tại thời điểm t2 khi W1(từ) = 20µJ thì ta có W2(từ) = W1(từ)/4 = 5µJ

Do năng lượng điện từ được bảo toàn nên W2(điện)=30−5=25μJ

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu bức xạ tử ngoại có bước sóng 0,26μm, công suất 0,3 mW vào bề mặt một tấm kẽm thì có hiện tượng quang điện xảy ra. Biết rằng cứ 1000 phôtôn tử ngoại đập vào kẽm thì có 1 electron thoát ra. Số quang electron thoát ra từ tấm kẽm trong 1s là:

3,92.1012

1,76.1013

3,92.1011

1,76.1011

Xem đáp án

Đáp án C

Số photon N thỏa mãn: P=N.hcλ⇒N=Pλhc

Số quang electron thoát ra từ tấm kẽm trong 1s là:

M=N1000=Pλ1000hc≈3,92.1011

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức năng lượng En trong nguyên tử hiđrô được xác định En=E0n2 (trong đó n là số nguyên dương, E0 là năng lượng ứng với trạng thái cơ bản). Khi êlectron nhảy từ quỹ đạo L về quỹ đạo K thì nguyên tử hiđrô phát ra bức xạ có bước sóng λ0. Bước sóng của vạch Hα là:

5,4λ0

1,5λ0

4,8λ0

3,2λ0

Xem đáp án

Đáp án A

Từ tiền đề Bo suy ra λαλ0=E2−E1E3−E2=−122+112−132+122=5,4⇒λα=5,4λ0

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe S1 và S2 được chiếu đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1=0,42 μm, λ2=0,56 μm, λ3=0,63 μm. Trên màn quan sát thu được hệ vân giao thoa, trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm, quan sát được số vân sáng đơn sắc bằng

16

21

28

26

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ta chú ý rằng có (n+1) vân sáng liên tiếp thì cách nhau d=ni

Suy ra, nếu ta xét d=i123=nxix thì có n+1 vân của bức xạ λx khoảng ở giữa có n+1−1−1=n−1 vân (vì không xét 2 vân ở mút)

+ Từ đó ta thiết lập:

i123=12i1=9i2=8i3=3i12=i23=4i13

Giải thích lập tỷ số

i1i2=λ1λ2=34⇒i12=4i1=3i2 (1)i2i3=λ2λ3=89⇒i23=9i2=8i3 (2)i3i1=λ3λ1=32⇒i31=2i3=3i1 (3)i12i3=4i13i1/2=83⇒i123=3i12=8i3 (4)

Từ (1); (2); (3) ta được tỷ lệ trên

Số vân sáng đơn sắc cần tìm là N=N1+N2+N3−2N12+N23+N13=11+8+7−22+0+3=16

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tương đối, khối lượng tương đối tính của một vật có khối lượng nghỉ m0 chuyển động với vận tốc v là:

m=m01−v2c2−1

m=m01−v2c2−12

m=m01−v2c212

m=m01−v2c2

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bức xạ có bước sóng λ=0,5μm, biết h=6,625.10−34J.s, c=3.108m/s. Khối lượng của một phôtôn của bức xạ trên là:

1,3.10−40kg

4,4.10−32kg

4,4.10−36kg

1,3.10−28kg

Xem đáp án

Đáp án C

Theo thuyết tương đối, năng lượng toàn phần của hạt là ε=hc/λ=mc2

Suy ra m=h/cλ=4,4.10−36kg

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt T13 biết mT=3,016u, mP=1,0073u, mn=1,0087u?

Wlk=6,8 MeV; Wlkr=2,27 MeV/nuclon

Wlk=2,7 MeV; Wlkr=8,1 MeV/nuclon

Wlk=8,1 MeV; Wlkr=24,3 MeV/nuclon

Wlk=8,1 MeV; Wlkr=2,7 MeV/nuclon

Xem đáp án

Đáp án D

Áp dụng công thức

Wlk=Δm.c2=Zmp+A−Zmn−mc2=0,0087uc2=8,1MeVWlkr=WlkA=2,7 MeV/nucleon

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n1 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là I(A); hệ số công suất của đoạn mạch AB là 22. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n2 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 2I5. Mối liên hệ của n2 so với n1 là

n2=12n1

n2=23n1

n1=12n2

n1=23n2

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có U=NBSω2⇒U1U2=ω1ω2=n1n2

Tương tự ta có ZL=ωL⇒ZL1ZL2=ω1ω2=n1n2⇒ZL2=n2n1ZL1

Xét khi tốc độ quay của roto là n1 ta có:

cosφ1=22⇔RR2+ZL12=22⇒ZL1=R và Z1=R2+ZL12=2R

Xét khi tốc độ quay của roto là n2 ta có:

Z2=ZL22+R2=n2n1ZL12+R2=n2n1R2+R2=n22+n12n12R

Vậy I1I2=U1U2.Z2Z1⇔52=n1n2.n22+n122n12⇒n2=23n1

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng một prôtôn có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân B49e đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α  bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng:

3,125 MeV

4,225 MeV

1,145 MeV

2,125 MeV

Xem đáp án

Đáp án D

Theo định luật bảo toàn số khối ta có X có khối lượng 6u

Vì hạt α bay ra có phương vuông góc với p ban đầu, áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho ta

PX2=Pα2+PP2; mà ta cũng có p2=2mK nên mXKX=mαKα+mPKP⇒KX=3,575

Từ định luật bảo toàn năng lượng toàn phần và định nghĩa năng lượng tỏa ra ta có năng lượng tỏa ra

Wt=KX+Kα−KP=3,575+4−5,45=2,125 MeV