Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P6)
40 câu hỏi
Công thức tính chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn có chiều dài l tại nơi có gia tốc trọng trường g là
T=2πkm
T=2πgl
T=2πmk
T=2πlg
Đáp án D
T=2πlg
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên một sợi dây đàn hồi với tốc độ v và có bước sóng λ. Hệ thức đúng là?
v=λf
v=λf
v=2πλf
v=fv
Đáp án B
v=λf
Trong máy phát điện xoay chiều một pha, nếu rôto có p cặp cực và quay với vận tốc n vòng/phút thì tần số của dòng điện phát ra là
f=60np
f=pn
f=np60
f=60np
Đáp án C
f=np60
Đặt điện áp u=U0cosωt+0,25π vào hai đầu đoạn mạch có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i=I0cosωt+φi. Giá trị của φi bằng
0,75π
0,5π
−0,5π
−0,75π
Đáp án A
Mạch chỉ có tụ điện thì u trễ pha hơn i góc π/2, hay φ = 0,25π – φi = -π/2 ⇒φi=0,75π
Gọi N1 và N2 là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng. Nếu mắc hai đầu của cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng là U1. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp sẽ là
U2=U1N2N12
U2=U1N1N2
U2=U1N2N1
U2=U1N2N1
Đáp án C
Ta có: U1U2=N1N2⇒U2=U1N2N1
Chọn câu đúng nhất. Điều kiện để có dòng điện
có hiệu điện thế
có điện tích tự do
có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn
có nguồn điện
Đáp án C
Mạch dao động điện từ dao động tự do với tần số góc riêng là ω. Biết điện tích cực đại trên tụ điện là q0, cường độ dòng điện cực đại I0 qua cuộn dây được tính bằng biểu thức
I0=2ωq0
I0=ωq02
I0=q0ω
I0=ωq0
Đáp án D
Chọn phương án đúng. Quang phổ liên tục của một vật nóng sáng
chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật
phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật
không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật
Đáp án C
Quang phổ liên tục của một vật nóng sáng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật, không phụ thuộc vào bản chất vật
Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện, công thoát electron A của kim loại, hằng số Planck h và tốc độ ánh sáng trong chân không c là
λ0=hcA
λ0=Ahc
λ0=chA
λ0=hAc
Đáp án A
Giới hạn quang điện λo=hcA
Lực tương tác nào sau đây không phải là lực từ?
giữa một nam châm và một dòng điện
giữa hai nam châm
giữa hai dòng điện
giữa hai điện tích đứng yên
Đáp án D
Giữa hai điện tích chuyển động mới có lực từ
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=6cosπt (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ lớn nhất của chất điểm trong quá trình dao động là
3π cm/s
6π cm/s
2π cm/s
π cm/s
Đáp án B
Tốc độ cực đại vmax = Aω = 6π cm/s
Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10−5 W/m2. Biết cường độ âm chuẩn là I0=10−12 W/m2. Mức cường độ âm tại điểm đó là
70 dB
80 dB
60 dB
50 dB
Đáp án A
Mức cường độ âm tại điểm đó L=10log10−510−12=70 dB
Gọi λch, λc, λl, λv lần lượt là bước sóng của các tia chàm, cam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây là đúng?
λl>λv>λc>λch
λc>λl>λv>λch
λch>λv>λl>λc
λc>λv>λl>λch
Đáp án D
Bước sóng giảm dần từ cam, vàng, lục, chàm
Ánh sáng huỳnh quang của một chất có bước sóng 0,5 μm. Chiếu vào chất đó bức xạ có bước sóng nào dưới đây sẽ không có sự phát quang?
0,2 μm
0,3 μm
0,4 μm
0,6 μm
Đáp án D
Để có sự phát quang thì bức xạ chiếu vào phải có bước sóng < bước sóng ánh sáng phát quang (0,5 µm)
Hạt nhân 1735C có
35 nuclôn
18 proton
35 nơtron
17 nơtron
Đáp án A
Hạt nhân 1735C có 35 nuclôn, 17 proton, 18 nơtron
Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX=2AY=0,5AZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZ với ΔEZ<ΔEX<ΔEY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là
Y, X, Z
X, Y, Z
Z, X, Y
Y, Z, X
Đáp án A
Tính bền vững của hạt nhân được quyết định bởi năng lượng liên kết riêng ε=ΔEA
Ta có:
εX=ΔEXAX; εY=ΔEYAY=2ΔEYAXΔEY>ΔEX⇒εY>εX; εZ=ΔEZAZ=ΔEZ2AXΔEZ<ΔEX⇒εZ<εX
⇒εY>εX>εZ→ tính bền vững giảm dần theo thứ tự Y, X, Z
Cho phản ứng hạt nhân 1735Cl+ZAX→n+1837Ar. Trong đó hạt X có
Z=1 ; A=3
Z=2; A=4
Z=2; A=3
Z=1; A=1
Đáp án A
1735Cl+ZAX→01n+1837Ar
Bảo toàn điện tích và số khối: 35+A=1+3717+Z=0+18⇒A=3Z=1
Chọn phát biểu đúng. Một ống dây có độ tự cảm L; ống thứ hai có số vòng dây tăng gấp đôi và diện tích mỗi vòng dây giảm một nửa so với ống thứ nhất. Nếu hai ống dây có chiều dài như nhau thì độ tự cảm của ống dây thứ hai là
L
2L
0,2L
4L
Đáp án B
Độ tự cảm của ống dây 1: L=4π.10−7N2Sl
Độ tự cảm của ống dây 2: L2=4π.10−72N2S2l=2L
Hình nào dưới đây kí hiệu đúng với hướng của từ trường đều tác dụng lực Lorenxo lên hạt điện tích q chuyển động với vận tốc v→ trên quỹ đạo tròn trong mặt phẳng vuông góc với đường sức từ
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Đáp án C
Sử dụng quy tắc xòe bàn tay trái hứng đường sức từ, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều của véctơ vận tốc nếu điện tích dương (chỉ ngược chiều véctơ vận tốc nếu điện tích âm), thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của lực lozenxo. Do v luôn vuông góc với f nên quỹ đạo là đường tròn, và lực f có chiều phải hướng vào tâm
Trên vành của một kính lúp có ghi 10×, độ tụ của kính lúp này bằng
10 dp
2,5 dp
25 dp
40 dp
Đáp án D
Tiêu cự của kính lúp: f=2510=2,5 cm=0,025 m
Độ tụ của kính lúp: D=1f=10,025=40 dp
Một con lắc lò xo nằm ngang dao động theo phương trình x=5cos2πt−π3 (x tính bằng cm; t tính bằng s). Kể từ t=0, lò xo không biến dạng lần đầu tại thời điểm

512s
16s
23s
1112s
Đáp án A
Lò xo nằm ngang không biến dạng khi vật đi qua vtcb (x = 0)
Góc quay từ t = 0 đến x = 0 lần đầu tiên: φ=5π6=ωt⇒t=5π/62π=512s
Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì và chiều dài của con lắc đơn là T=1,919±0,001 s và 1=0,900±0,002 m. Bỏ qua sai số của số π. Cách viết kết quả đo nào sau đây là đúng?
g=9,648±0,003 m/s2
g=9,648±0,031 m/s2
g=9,544±0,003 m/s2
g=9,544±0,035 m/s2
Đáp án A
T=2πlg⇒g=4π2lT2⇒g¯=4π2l¯T¯2=4π2.0,91,9192=9,648 m/s2
Δgg=Δll+2ΔTT=0,0020,9+20,0011,919≈0,003 m/s2⇒g=9,648±0,003 m/s2
Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB=8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ=2 cm. Một đường thẳng Δ song song với AB và cách AB một khoảng là 2 cm, cắt đường trung trực của AB tại điểm C. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu trên Δ là
0,56 cm
0,64 cm
0,43 cm
0,5 cm
Đáp án A

Điểm M dao động với biên độ cực tiểu khi d1 – d2 = kλ (k bán nguyên)
Điểm M gần C nhất khi k = 0,5 ⇒ d1 – d2 = 1 (cm) (*)
Gọi CM = OH = x
d12 = MH2 + AH2 = 22 + (4 + x)2 d22 = MH2 + BH2 = 22 + (4 - x)2
⇒d12 –d22 = 16x (cm) (**)
Từ (*) và (**) ⇒d1 + d2 = 16x (***)
Từ (*) và (***) ⇒d1 = 8x + 0,5
d12 = 22 + (4 + x)2 = (8x + 0,5)2 ⇒ 63x2 = 19,75 ⇒ x ≈ 0,56 cm
Một sợi dây AB=12 cm, hai đầu cố định, khi có sóng dừng ổn định trên sợi dây xuất hiện 5 nút sóng. O là trung điểm dây, M, N là hai điểm trên dây nằm về hai phía của O, với OM=5 cm, ON=10 cm, tại thời điểm t vận tốc dao động của M là 60 cm/s thì vận tốc dao động của N là
303 cm/s
−603 cm/s
603 cm/s
60 cm/s
Đáp án B
Sợi dây 2 đầu cố định : AB=kλ2⇔120=4λ2⇒λ=60 cm
Biên độ dao động của M và N là: AM=AB.sin2π.560=0,5ABAN=AB.sin2π.1060=AB32
Trên dây có 4 bó sóng ⇒ tạo O là nút, M, N thuộc 2 bó sóng cạnh nhau nên dao động ngược pha với nhau: vNANω=−vMAMω⇔vNAB32=−60AB2⇒vM=−603 cm/s
Một mạch điện không phân nhánh gồm điện trở R=100Ω, cuộn thuần cảm có L thay đổi được và tụ có điện dung C. Mắc mạch vào nguồn có điện áp u=1002cos100πt+π6 V. Thay đổi L để điện áp hai đầu điện trở có giá trị hiệu dụng UR=100 V. Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức là
i=cos100πt+π6 A
i=2cos100πt+π4 A
i=2cos100πt+π6 A
i=2cos100πt A
Đáp án C
I=URR=100100=1 A ⇒Io=I2=2 AZ=UoIo=10022=100 Ω = R
⇒Mạch cộng hưởng φu = φi = π/6
⇒i=2cos100πt+π6 A
Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 100 vòng, diện tích mỗi vòng 600 cm2, quay đều quanh trục đối xứng của khung với vận tốc góc 120 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,2 T. Trục quay vuông góc với các đường cảm ứng từ. Chọn gốc thời gian lúc vecto pháp tuyến của mặt phẳng khung dây ngược hướng với vecto cảm ứng từ. Biểu thức suất điện động cảm ứng trong khung là
e=48πsin4πt+π V
e=48πsin4πt+0,5π V
e=4,8πsin4πt+π V
e=48πsin4πt−0,5π V
Đáp án C
120 vong/phut = 4π rad/sE0 = ωNBS = 4π.100.0,2.600.100-2 = 4,8π V
Ban đầu t = 0, vecto pháp tuyến ngược hướng với vectơ B ⇒φΦ=π⇒φe=π2
e=4,8πcos4πt+0,5π =4,8π sin4πt+π V
Thí nghiệm giao thoa Yang với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe λ mm. Ban đầu, tại M cách vân trung tâm 5,25 mm người ta quan sát được vân sáng bậc 5. Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 0,75 m thì thấy tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai. Bước sóng λ có giá trị là
0,64 μm
0,70 μm
0,60 μm
0,50 μm
Đáp án C
Ban đầu: xM=5λD10−3=5,25.10−3 (1)
Dịch chuyển màn ra xa → D tăng → số vân giảm, vân từ vân sáng bậc 5 sẽ giảm xuống là vân tối 3,5: xM=3,5λD+0,7510−3=5,25.10−3 (2)
Chia 2 vế của (1) cho (2), được: D = 2,75 m →λ = 0,6 µm
Một cái bể sâu 2 m chứa đầy nước. Một tia sáng Mặt Trời rọi vào mặt nước bể dưới góc tới i=30°. Biết chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím lần lượt là nđ=1,328 và nt=1,361. Bề rộng của quang phổ do tia sáng tạo ra ở đáy bể nằm ngang bằng

17,99 mm
22,83 mm
21,16 mm
19,64 mm
Đáp án B
sin rd=sin30o1,328⇒rd=22,11742osin rt=sin30o1,361⇒rt=21,553936o
Bề rộng quang phổ ở đáy bể:
D=2tan22,11742o−tan21,553936o≈0,02283m = 22,83 mm
Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
12r0
16r0
25r0
9r0
Đáp án B
Bán kính quỹ đạo r = n2r0
rM=32ro=9rorO=52ro=25ro⇒ bán kính quỹ đạo giảm 16r0
Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng là 0,02u. Phản ứng hạt nhân này
thu năng lượng 18,63 MeV
tỏa năng lượng 18,63 MeV
thu năng lượng 1,863 MeV
tỏa năng lượng 1,863 MeV
Đáp án A
Năng lượng của phản ứng: E = (mt – ms)c2 = -0,02u.c2 = -0,02.931,5 = -18,63
MeV > 0 : phản ứng thu năng lượng
Giả sử một vệ tinh dùng trong truyền thông đang đứng yên so với mặt đất ở một độ cao xác định trong mặt phẳng Xích Đạo Trái Đất; đường thẳng nối vệ tinh với tâm Trái Đất đi qua kinh độ số 0. Coi Trái Đất như một quả cầu, bán kính là 6370 km, khối lượng là 6.1024 kg và chu kì quay quanh trục của nó là 24 giờ; hằng số hấp dẫn G=6,67.10−11N.m2/kg2. Sóng cực ngắn (f>30 MHz) phát từ vệ tinh truyền thẳng đến các điểm nằm trên Xích Đạo Trái Đất trong khoảng kinh độ nào nêu dưới đây?
Từ kinh độ 79°20' Đ đến kinh độ 79°20' T
Từ kinh độ 83°20' T đến kinh độ 83°20' Đ
Từ kinh độ 85°20' Đ đến kinh độ 85°20' T
Từ kinh độ 81°20' T đến kinh độ 81°20' Đ
Đáp án D

Lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm tác dụng lên vệ tinh. Chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính R + h → Fht = Fhd
mv2R+h=GmMR+h2 với v=ωR+h=2πR+hT
GmMR+h2=m4π2R+hT2→R+h3=GT2M4π2
→R+h3=6,67.10−11.8,642.108.6.10244π2=7,47.1022 m3
R + h = 4,21.107 m = 4,21.104 km
cosα=RR+h=637042100=0,15 →α = 81,3o = 81o20’
Sóng cực ngắn (f > 30Hz) phát từ vệ tinh truyền thẳng đến các điểm nằm trên xích đạo trái đất trong khoảng kinh độ, từ kinh độ 81o20’Đ theo hướng Tây đến kinh độ 81o20’T
Đặt điện áp u=U0cosωt (U0 và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ. Điện áp hai đầu đoạn mạch AB sớm pha 30° so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch, điện áp hai đầu đoạn mạch AM lệch pha 60° so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch. Tổng trở đoạn mạch AB và AM lần lượt là 200Ω và 1003 Ω. Hệ số công suất của đoạn mạch X là

32
12
12
0
Đáp án A
Áp dụng định lý hàm số cosin: ZX=10032+2002−2.1003.200. cos30o=100Ω

Thấy ZX2+ZAM2=Z2→ZX vuông pha với ZAM→φ = π/6 → cosφ =32
Kẻ trộm giấu viên kim cương ở dưới đáy bể bơi. Anh ta đặt chiếc bè mỏng đồng chất hình tròn bán kính R trên mặt nước, tâm của bè nằm trên đường thẳng đứng đi qua viên kim cương. Mặt nước yên lặng và mức nước là h = 2,5 m. Cho chiết suất của nước là n=1,33. Giá trị nhỏ nhất của R để người ở ngoài bể bơi không nhìn thấy viên kim cương gần đúng bằng
2,58 m
3,54 m
2,83 m
2,23 m
Đáp án C
Mắt không thấy đầu A khi tia sáng từ A tới mặt nước tại I (mép miếng gỗ) xảy ra phản xạ toàn phần:

sin igh=1n=11,33⇒igh=48,75o
Ta có i ≥ igh và R = OA.tani
→Rmin=OA.tanigh=2,5.tan48,75o≈2,85 m
Trên mặt phẳng nằm ngang nhẵn, có một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 40 N/m và vật nhỏ A có khối lượng 0,1 kg. Vật A được nối với vật B có khối lượng 0,3 kg bằng sợi dây mềm, nhẹ, dài. Ban đầu kéo vật B để lò xo giãn 10 cm rồi thả nhẹ. Từ lúc thả đến khi vật A dừng lại lần đầu thì tốc độ trung bình của vật B bằng

47,7 cm/s
63,7 cm/s
75,8 cm/s
81,3 cm/s
Đáp án C
Giai đoạn 1: Từ biên dương x = +A = 10 cm đến vtcb: hệ dao động ω=400,1+0,3=10 rad/s
→ T = π/5 s, vmax=10.10=100 cm/s
Giai đoạn 2: Từ vtcb ra biên âm: tới vtcb tốc độ của hệ đạt cực đại, ngay sau đó tốc độ giảm nên dây bị chùng
Khi đó, vật A dao động điều hòa với ω'=400,1=20 rad/s → T’ = π/10 s, biên độ mới A' = vmaxω'=10020=5 cm; vật B chuyển động đều với v = 100 cm/s
Quãng đường B đi được trong T'/4 là S' = 100.100.π10.4=2,5π cm
Tổng quãng đường B đi được: S = 2,5π + 10 cm
Vận tốc trung bình của B là: v=ST4+T'4=2,5π+10π5.4+π10.4≈75,8 cm
Một con lắc lò xo có đầu trên treo vào một điểm cố định, đầu dưới gắn vào một vật nặng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi vào li độ x. Tốc độ của vật nhỏ khi đi qua vị trí lò xo không biến dạng bằng

86,6 cm/s
100 cm/s
70,7 cm/s
50 cm/s
Đáp án A
Từ hình vẽ : A = 5 cm
Vị trí lò xo không biến dạng có Δℓ = 0 → Etdh = 0 → x = 2,5 cm (trên hình)
Thang chia trên trục tung: 9 khoảng = 0,1125 J → 4 khoảng = 0,05J = Et hd max
Ta có:
Et +dh=12kx+Δl2⇒Etdh max=12kA+Δl2⇔0,1125=12k0,05+0,0252⇒k=40 N/mEt hd=mgz ⇒Et hd max=mgA ⇔0,05=m.10.0,05 ⇒m=0,1 kg
⇒ω=400,1=20 rad/s
Áp dụng biểu thức độc lập, tốc độ của vật khi qua vị trí lò xo không biến dạng:
v=ωA2−x2=2052−2,52=503 ≈ 86,6 cm/s
Một tia sáng đơn sắc đi từ không khí có chiết suất tuyệt đối bằng 1 tới một khối thuỷ tinh có chiết suất tuyệt đối bằng 1,5. Tại mặt phân cách xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ, tia phản xạ và tia khúc xạ hợp với nhau góc 120o. Góc tới của tia sáng bằng
36,60
66,30
24,30
23,40
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng định luật khúc xạ và phản xạ ánh sáng
Cách giải:
Từ đầu bài ta có sơ đồ truyền sáng

Từ sơ đồ ta có góc hợp bởi tia khúc xạ và tia phản xạ có giá trị:
90−i+90−r=120=>i+r=60=>r=60−i
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng khi tia sáng truyền từ không khí vào nước ta có:
sini=nsinr⇔sini=1,5sin60−i⇔sini=1,5(sin60cosi−cos60sini)⇒74sini=334cosi⇒tani=337⇒i=36,60
Tại điểm M trên trục Ox có một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng ra môi trường. Khảo sát mức cường độ âm L tại điểm N trên trục Ox có tọa độ x m, người ta vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của L vào logx như hình vẽ bên. Mức cường độ âm tại điểm N khi x=32 m gần nhất với giá trị?

82 dB
84 dB
86 dB
88 dB
Đáp án C
Ta có: Log32 ≈ 1,5
Từ đồ thị : 1,5 trên trục hoành gần ứng với L =82+90−822=86 dB trên trục tung
Đặt một điện áp u=U2cos120πt V vào hai đầu mạch điện gồm điện trở thuần R=125Ω, cuộn dây và tụ điện có điện dung thay đổi được mắc nối tiếp như hình vẽ. Điều chỉnh điện dung C của tụ, chọn r, L sao cho khi lần lượt mắc vôn kế lí tưởng vào các điểm A, M; M, N; N, B thì vôn kế lần lượt chỉ các giá trị UAM, UMN, UNB thỏa mãn biểu thức. 2UAM=2UMN=UNB=U. Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị gần nhất với giá trị nào?

3,8 μF
5,5 μF
6,3 μF
4,5 μF
Đáp án B
2UAM=2UMN⇒R2=ZL2+r2=1252 (1)2UAM=UNB⇒ZC=2R=250 ΩUNB=U⇒ZC2=R+r2+ZL−ZC2⇔2502=125+r2+ZL−2502 (2)
Từ (1) và (2), suy ra ZL = 100 Ω, r = 75 Ω
Để UC max cần điều chỉnh C thỏa mãn:
ZC=ZL+R+r2ZL=100+125+752100=500→C=1500.120π ≈ 5,3 µF
Tại một điểm M có một máy phát điện xoay chiều một pha có công suất phát điện và hiệu điện thế hiệu dụng ở hai cực của máy phát đều không đổi. Nối hai cực của máy phát với một trạm tăng áp có hệ số tăng áp là k đặt tại đó. Từ máy tăng áp điện năng được đưa lên dây tải cung cấp cho một xưởng cơ khí cách xa điểm M. Xưởng cơ khí có các máy tiện cùng loại công suất khi hoạt động là như nhau. Khi hệ số k=2 thì ở xưởng cơ khí có tối đa 120 máy tiện cùng hoạt động. Khi hệ số k=3 thì ở xưởng cơ khí có tối đa 125 máy tiện cùng hoạt động. Do xảy ra sự cố ở trạm tăng áp người ta phải nối trực tiếp dây tải điện vào hai cực của máy phát điện, khi đó ở xưởng cơ khí có thể cho tối đa bao nhiêu máy tiện cùng hoạt động. Coi rằng chỉ có hao phí trên dây tải điện là đáng kể. Điện áp và dòng điện trên dây tải điện luôn cùng pha
93
102
84
66
Đáp án A
Ta có: P = UI = không đổi = Ptiêu thu + Phao phi
TH1: P=2UI2=120p+I2R4 p là công suất 1 máy điện
TH2: P=3U.I2=125p+I2R9
Giải hệ 2 phương trình trên, ta được: p=P129 và I2R=12P43
Khi đấu trực tiếp thì P=Np+I2R
N=P−I2Rp=1−12/431/129=93
Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hidro, chuyển động êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều và bán kính quỹ đạo K là r0. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có bán kính rm đến quỹ đạo dừng có bán kính rn thì lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân giảm 16 lần. Biết 8r0<rm+rn<35r0. Giá trị rm−rn là:
−15r0
−12r0
15r0
12r0
Đáp án B
Ta có F=Fon416Fn=Fm⇒16n4=1m4⇒n=2m
Do 8ro<rm+rn<35ro
⇔8ro<m2ro+4m2ro<35ro⇒1,26<m<2,6⇒m=2
⇒rm−rn=22ro−2.22ro=−12ro


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)