Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P4)
40 câu hỏi
Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện
W=12Q2C
W=12U2C
W=12CU2
W=12QU
Đáp án B
Nguồn điện có suất điện động E=12V, điện trở trong r, nối với mạch ngoài như hình vẽ bên. Biết R1=6Ω, R2=R3=10Ω. Bỏ qua điện trở của ampere kế và dây nối. Ampere kế chỉ 0,5A. Giá trị của r là

0,5Ω
0,75Ω
1Ω
1,2Ω
Đáp án C
R1ntR2//R3⇒RN=R+R2R3R2+R3=11Ω
Gọi I1, I2, I3, tương ứng là dòng điện qua R1, R2 và R3
Do R2//R3 và R2=R3 nên I2=I3=0,5A⇒I1=I2+I3=1A
Định luật Ôm cho toàn mạch ta có: I1=ERN+r⇔1=1211+r⇒r=1Ω
Để xác định được sự biến đổi của điện trở theo nhiệt độ ta cần các dụng cụ:
Ôm kế và đồng hồ đo thời gian
Vôn kế, ampe kế, cặp nhiệt độ
Vôn kế, cặp nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian
Vôn kế, ampe kế, đồng đo thời gian
Đáp án B
Từ công thức R=R01+αt−t0 và R=UI
Ta cần đo U, đo I, đo nhiệt độ để thấy được sự thay đổi của R theo nhiệt độ
Quy tắc nắm bàn tay phải dùng để
Xác định chiều của lực lorenxơ
Xác định chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện
Xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín
Xác định chiều của đường sức từ
Đáp án D
A. Xác định chiều của lực lorenxơ – quy tắc bàn tay trái
B. Xác định chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện – quy tắc bàn tay trái
C. Xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín – định luật Lenxnơ
Một ống dây dài 50cm có 2500 vòng dây. Đường kính ống dây bằng 2cm. Cho một dòng điện biến đổi đều theo thời gian chạy qua ống dây. Sau thời gian 0,01s dòng điện tăng từ 0 đến 3A. Suất điện động tự cảm trong ống dây có độ lớn là
0,15V
1,50V
0,30V
3,00V
Đáp án B
Hệ số tự cảm của ống dây L=4π.10−7N2lS
Suất điện động tự cảm trong ống dây etc=LΔiΔt=4π.10−7N2lSΔiΔt=1,5V
Một người cao 160cm. Người ấy đứng trước gương phẳng treo thẳng đứng trên tường để nhìn toàn bộ ảnh của mình trong gương. Chiều cao tối thiểu của gương là
160cm
80cm
320cm
40cm
Đáp án B

Vì theo tính chất ảnh qua phản xạ đối ứng với vật nên theo hình ta có:
Chiều cao tối thiểu của gương là MN
Mà MN=HK
Lại có HK=1/2B Mắt+1/2Mắt A=1/2AB
Vậy chiều cao tối thiểu của gương bằng một nửa chiều cao của người
MN=160/2=80cm
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i2 có giá trị bé nhất
Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc tới i1 có giá trị bé nhất
Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i2bằng góc tới i1
Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i2bằng hai lần góc tới i1
Đáp án C
Dựa vào đường truyền tia sáng qua lăng kính
Khi có góc lệch cực tiểu thì r1=r2=A2
Mặt khác ta lại có: sin i1=n.sini2; sini2=n.sinr2→ góc tới i1 bằng góc ló i2
Vật sáng AB cách màn E một đoạn D=200cm. Trong khoảng giữa vật AB và màn E, đặt một thấu kính hội tụ L. Xê dịch L dọc theo trục chính, ta được hai vị trí của L cách nhau l=60cm để cho ảnh rõ nét trên màn E. Tiêu cự của thấu kính là:
32cm
33cm
34cm
35cm
Đáp án A
Đây là bài toán trong đó khoảng cách giữa vật và ảnh thật không đổi bằng D và cùng một thấu kính đặt ở hai vị trí khác nhau. Điều này hoàn toàn khác với bài toán hệ hai thấu kính

Áp dụng nguyên lý thuận nghịch chiều truyền ánh sáng:
Từ công thức 1f=1d+1d' ta thấy: công thức có tính đối xứng đối với d và d'
Vì nếu hoán vị d và d' thì công thức không thay đổi gì cả. Nói cách khác nếu vật cách thấu kính d cho ảnh thấu kính d' thì ngược lại, nếu vật cách thấu kính d' sẽ cho ảnh cách thấu kính là D
Nếu gọi d1, d'1 tương ứng là khoảng cách vật và ảnh tới thấu kính ở vị trí (1) và d2, d'2 là khoảng cách vật và ảnh tới thấu kính ở vị trí (2) thì ta có mối liên hệ: d1=d'2 và d'1=d2
Vậy ta có: d1+d'1=D và d2−d1=d'1−d1=1
⇒d1=D+12 và d'1=D−12⇒1f=1d1+1d'1=4DD2−l2⇒f=D2−l24D (1)
Biện luận: Từ (1) ta rút ra được 4Df=D2−I2
⇒D2−4Df=l2>0⇒DD−4f⇒D>4f
Vậy muốn có được hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn thì điều kiện là khoảng cách vật – màn phải lớn hớn 4f
Đặc biệt nếu l=0 tức là D=4f thì chỉ có một vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn E
Áp dụng: D=200cm và l=120cm⇒f=32cm
Một lò xo đầu trên cố định, đầu dưới treo một vật khối lượng m. Vật dao động điều hòa thẳng đứng với tần số f=5Hz. Trong quá trình dao động, chiều dài lò xo thỏa mãn điều kiện 40 cm≤1≤56 cm. Chọn trục tọa độ Ox hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc O trùng với vị trí cân bằng của vật, gốc thời gian lúc vật đi qua vị trí lò xo có chiều dài 44cm và đang đi lên. Phương trình dao động của vật là:
x=8cos10πt−π/3 cm
x=16cos10πt+π3 cm
x=8cos10πt−2π/3 cm
x=8cos10πt+2π/3 cm
Đáp án D
A=lmax−lmin2=56−402=8(cm); ω=2πf=10πtlcân bằng=56−8=48(cm)
Tại t=0⇒x=−4v<0⇒cosφ=−12sinφ>0⇒φ=2π3
Vậy x=8cos10πt+2π3
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Chất điểm có vận tốc bằng 0 tại hai thời điểm liên tiếp t1=3,25s và t2=4s. Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian đó là 16cm/s. Tại thời điểm t=0, chất điểm cách vị trí cân bằng đoạn:
3 cm
8 cm
4 cm
0 cm
Đáp án A
Ta có: T2=t2−t1=0,75(s)⇒T=1,5(s).vtb→=2AT2=16(m/s)⇒A=6(cm)
Lại có t1=2T+T6⇒ tại t1 thì vật sẽ cùng vị trí với vật tại thời điểm t=T6
Tại t1 vật có li độ x0=A
Vậy tại thời điểm ban đầu t0 vật sẽ có li độ là x=A2=3(cm)
Con lắc đơn gồm vật nhỏ có khối lượng m=200g, chiều dài l=100 cm đang thực hiện dao động điều hòa. Biết gia tốc của vật nhỏ ở vị trí biên độ có độ lớn gấp 10 lần độ lớn gia tốc của nó khi qua vị trí cân bằng. Biên độ dao động của con lắc có giá trị là:
10 cm
5 cm
52 cm
102 cm
Đáp án A
Gia tốc của con lắc đơn gồm hai thành phần là gia tốc tiếp tuyến và gia tốc hướng tâm: a→=att→+aht→
Gia tốc ở biên là a1=ω2A (do gia tốc hướng tâm aht=v2l=0)
Gia tốc tại VTCB là: a2=aht=vmax2l (do gia tốc tiếp tuyến lúc đó là a=−ω2x=0)
⇒a1a2=10=ω2Alω2A2=1A⇒A=10(cm)
Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng m=200g, chiều dài l=50cm. Từ vị trí cân bằng ta truyền cho vật nặng vận tốc v=1m/s theo phương nằm ngang. Lấy g=π2=10/s2. Lực căng dây khi vật đi qua vị trí cân bằng là:
6N
4N
3N
2,4N
Đáp án D
Ta có T=Pcosα+ahtm⇒T=Pcosα+mv2l
Khi đi qua vị trí cân bằng v=vcực đại=1 m/s và α=0 rad
⇒T=mg+ml2l=0,2.10+0,2.l0,5=2,4N
Một con lắc lò xo đăt trên mặt phẳng gồm lò xo nhẹ, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ m. Giữ vật m1 tại vị trí mà lò xo bị nén 8cm, đặt vật nhỏ m2 (có khối lượng bằng khối lượng vật m1) trên mặt phẳng nằm ngang và sát với vật m1. Ở thời điểm t=0, buông nhẹ để 2 vật bắt đầu chuyển động theo phương của trục lò xo. Bỏ qua mọi ma sát, tính từ lúc t=0 đến thời điểm lò xo có chiều dài cực đại lần đầu tiên thì m2 đi được một đoạn là
4,6cm
16,9cm
5,7cm
16cm
Đáp án B
Ban đầu hai vật cùng dao động với A=8(cm) và ω=k2m
Khi tới vị trí cân bằng chúng có v0=ωA thì chúng rời nhau; tiếp đó:
+ m1 dao động với tốc độ cực đại vẫn là ωA nhưng với: ω'=km=ω2 do đó A'=A2
+m2 chuyển động thẳng đều với vận tốc v0 và sau thời gian t=T'4=14.2πω'=π2ω2 đi được s=v0t=Aπ22
Vậy m2 cách vị trí lúc đầu: s+A=8π22+8≈16,9(cm)
Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0=37 cm, độ cứng K=100 N/m, khối lượng không đáng kể. Vật m=400g được gắn vào một đầu của lò xo. Đưa vật lên độ cao h=45 cm so với mặt đất (lò xo dưới vật và có phương thẳng) rồi thả nhẹ cho vật và lò xo rơi tự do. Giả sử khi lò xo chạm đất thì đầu dưới của lò xo được giữ chặt và vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Lấy g=10 m/s2. Biên độ dao động của vật là:
52cm
45cm
20cm
8cm
Đáp án B
Chọn gốc thế năng là mặt đất
+ Xét thời điểm t1 khi vật m cách mặt đất 45cm ta có thế năng trọng tường của vật là: Wt1=mgh=0,4.10.0,45(J)
+ Xét thời điểm khi mà vật nén lò xo cực đại lần đầu tiên từ sau khi thả rơi, ta có vật ở độ cao h1 với l0=h1+A+Δl0⇒h1=0,37−Δl0−A
Lại có Δl0=mgk=0,04(m)⇒h1=0,33−A(m)
Vì khi xuống vị trí thấp nhất, vận tốc của vật bằng 0 nên cơ năng tại thời điểm đó bằng tổng thế năng đàn hồi cộng thế năng trọng tường tại vị trí đó
⇒W=kΔl0+A22+mgh
Mà Wt1=W⇒A=45(cm)
Khi cường độ âm tăng gấp 100 lần thì mức cường độ âm tăng
100dB
20dB
30dB
40dB
Đáp án B
Ta có: L2−L1=10lgI2I1=10lg102=20dB
Vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau là 0,85m. Tần số của âm là
f=85 Hz
f=170 Hz
f=200 Hz
f=255 Hz
Đáp án C
+ Gọi d là khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trên cùng một phương truyền sóng
+ Hai điểm ngược pha thì Δd=k+12λ k=0,1,2...
+ Khoảng cách nhỏ nhất Δdmin=λ/2=0,85m⇒λ=1,7m
+ Tần số âm: f=vλ=200 Hz
Một sợi dây đàn hồi dài 80cm được treo lơ lửng lên một cần rung. Cần có thể rung theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 50 Hz đến 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 10m/s. Biết rằng khi có sóng dừng, coi đầu nối với cần rung là nút sóng, đầu còn lại là bụng sóng. Trong quá trình thay đổi tần số rung của cần, số giá trị tần số có thể tạo sóng dừng trên dây là
4
5
6
3
Đáp án B
Sóng dừng với một đầu nút, một đầu bụng là
l=2k+1λ4=2k+1v4f⇒f=2k+1v4l=2k+1104.0,8=2k+13,125
Mà 50≤2k+13,125≤80⇔7,5≤k≤12,3⇒k=8,9,10,11,12.
Có 5 giá trị tần số cho sóng dừng trên dây
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đầu A cố định. Trên dây đang có sóng dừng ổn định với bước sóng 60cm. Gọi B là điểm bụng gần A nhất, C là điểm nằm giữa A và B. Biết AC=2BC. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,1s. Tốc độ truyền sóng là
100 cm/s
60 cm/s
120 cm/s
80 cm/s
Đáp án A

Ta có AC=2BCAC+BC=AB⇒AC=23AB=23λ4=λ6
Biên độ dao động của C là AC=AB32
Khi li độ dao động của phần tử tại B có giá trị bằng biên độ dao động của phần tử tại C tức là uB=±AB32
Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B có giá trị bằng biên độ dao động của phần tử tại C là T/6=0,1⇒T=0,6s
Vậy tốc độ truyền sóng là v=λ/T=100 cm/s
Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 10 cm có hai nguồn kết hợp dao động với phương trình: u1=u2=acos20πt(cm), tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Xét đoạn thẳng CD=6 cm trên mặt nước có chung đường trung trực với AB. Khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB sao cho trên đoạn CD chỉ có 3 điểm dao động với biên độ cực đại là:
3,4 cm
6 cm
8,5 cm
5,1 cm
Đáp án D
Bước sóng λ=v/f=40/10=4 cm. Khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB mà trên CD chỉ có 3 điểm dao động với biên độ cực đại khi tại C và D thuộc các vân cực đại bậc 1

Tại C: d2−d1=λ=4cm. Khi đó AM=2cm; BM=8cm
Ta có d12=h2+22d22=h2+82
Do đó d22−d12=4d1+d2=60d2+d1=15 cmd2−d1=4cm
Suy ra d1=5,5cm; h=d12−22=5,52−4=5,12cm
Khi nói về máy biến áp, phát biểu nào sau đây là sai?
máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số
máy biến áp có thể là máy tăng áp hoặc máy hạ áp
máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
máy biến áp là thiết bị có khả năng biến đổi tần số của điện áp xoay chiều
Đáp án D
A. đúng, vì đây là định nghĩa về máy biến áp
B. đúng, máy tăng áp thường dùng ở những nơi phát điện để truyền tải điện đi, máy hạ áp được đặt ở gần nơi tiêu thụ điện
C. đúng, vì đây là nguyên tắc hoạt động của máy biến áp
D. sai, máy biến áp không làm thay đổi tần số của điện áp xoay chiều
Ở máy phát điện xoay chiều một pha, khi từ thông ϕ qua cuộn dây biến thiên điều hòa theo thời gian thì trong cuộn dây xuất hiện suất điện động xoay chiều e. Hệ thức liên hệ giữa e và ϕ là
e=ϕ't
e=−ϕ't
ϕ=e't
ϕ=−e't
Đáp án B
Theo định luật cảm ứng điện từ (được học ở lớp 11) khi từ thông qua cuộn dây biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng
Hệ thức e=−ΔϕΔtnếu Δt rất nhỏ ¯¯=−ϕ'(t)
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
điện áp
chu kỳ
tần số
công suất
Đáp án A
Điện năng được truyền từ nơi phát đến một xưởng sản xuất bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tải 90%. Ban đầu xưởng sản xuất này có 90 máy hoạt động, vì muốn mở rộng quy mô sản xuất nên xưởng đã nhập về thêm một số máy. Hiệu suất truyền tải lúc sau (khi có thêm các máy mới cùng hoạt động) đã giảm đi 10% so với ban đầu. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây, công suất tiêu thụ điện của các máy hoạt động (kể cả các máy mới nhập về) đều như nhau và hệ số công suất trong các trường hợp đều bằng 1. Nếu giữ nguyên điện áp nơi phát thì số máy hoạt động đã được thu nhập về thêm là
100
70
50
160
Đáp án B
+ Hiệu suất truyền tải điện năng
H1=P1−ΔP1P1=1−ΔP1P1=9⇒ΔP1=0,1P1⇒90P0=0,9P1=0,9 (1)
Tương tự H2=0,8⇒ΔP2=0,2P2⇒90+xP0=0,8P2 (2)
Trong đó P1, P2 lần lượt là công suất truyền đi trước và sau khi nhập thêm n máy và P0 là công suất tiêu thụ mỗi máy
Mặt khác ΔP=P2cos2φ.U2R⇒ΔP1ΔP2=P1P22=1−H1P11−H2P2⇒P1P2=12
Thay vào (1),(2) ta tìm được n=70
Trong một giờ thực hành, một học sinh được yêu cầu lắp một quạt điện, trên quạt ghi 180V -120W và quạt phải hoạt động bình thường, vào điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220V. Học sinh này chỉ được sử dụng thêm một biến trở nối tiếp với quạt. Ban đầu học sinh này đặt giá trị biến trở là 70Ω, đo thấy cường độ dòng điện trong mạch là 0,75A nhận thấy công suất quạt đạt 92,8% công suất có ích. Coi hệ số công suất mạch điện xoay chiều luôn bằng 1. Muốn quạt hoạt động bình thường phải điều chỉnh biến trở
giảm đi 10Ω
tăng thêm 10Ω
tăng thêm 12Ω
giảm đi 12Ω
Đáp án D
Quạt điện có điện trở thuần là R, cảm kháng ZL, dung kháng ZC
Rb1=70Ω→I1=0,75A và Pquạt=92,8%.Pđịnh mức=111,36W=I12R→R=197,97Ω.
Z1=UI1=R+Rb12+ZL−ZC2⇒ZL−ZC2=14234,74
Rb2 quạt hoạt động bình thường →Pquạt=120=I22R→I2=0,779A
Tổng trở Z2=UI2=R+Rb22+ZL−ZC2⇒Rb2=58Ω
Vậy phải giảm điện trở của biến trở đi 12Ω
Đặt vào hai đầu đoạn mạch như hình bên. Một điện áp xoay chiều thì các điện áp uAM=602cos100πt−π/6 và uX=606cos100πt+π/3. Biết R=303Ω, C=10−3/3πF. Công suất tiêu thụ của mạch hộp X bằng
603W
60W
30W
303W
Đáp án D
Ta có ZC=30Ω, R=303Ω⇒ZAM=ZRC=60Ω
UAM=60V, UX=603V⇒I=UAMZAM=1A
tanφAM=−ZCR=−13⇒φAM=−π6
Mặt khác: UAB→=UAM→+UX→ và UAM→ vuông góc với UX→
⇒φX=π3 và U=UAM2+UX2=120V⇒PX=UXIcosφX=603.1.12=303W
Micro trong máy phát thanh vô tuyến có tác dụng:
Khuếch đại dao động âm từ nguồn phát
Trộn dao động âm tần với dao động điện cao tần
Biến dao động âm từ nguồn phát thành dao động điện từ cùng quy luật
Hút âm thanh do nguồn phát ra vào bên trong
Đáp án C
Phát biều nào sao đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là sóng ngang
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ
Đáp án C
Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây có độ tự cảm 6μH có điện trở thuần 1Ω và tụ điện có điện dung 6nF. Điện áp cực đại trên tụ lúc đầu 10V. Để duy trì dao động điện từ trong mạch người ta dùng một pin có suất điện động là 10V, có điện lượng dự trữ ban đầu là 400C. Nếu cứ sau 12 giờ phải thay pin mới thì hiệu suất sử dụng của pin là:
80%
60%
40%
54%
Đáp án D
Ta có năng lượng dao động của mạch dao động điện từ LC W=CUO22=LIO22
Từ đây ta có cường độ dòng điện cực đại chạy qua mạch dao động IO=CLUO
Công suất cần cung cấp cho mạch LC để duy trì dao động của mạch tương đương với công suất tỏa nhiệt hao phí trong điện trở thuần R: P1=RI2=12IO2R=CUO22LR
Thay số vào ta tính được kết quả: P1=6.10−9.102.12.6.10−6=50.10−3(W)
Công suất mà bộ pin có thể cung cấp trong thời gian t: P=UII=qt⇒P=qEt (trong đó q là điện lượng của bộ pin)
Hiệu suất sử dụng của pin: H=P1P=P1tEq=50.10−3.12.36010.400=0,54=54(%)
Khi nói về ứng dụng quang phổ, phát biểu đúng là
Quang phổ vạch phát xạ dùng để xác định nhiệt độ của các vật
Quang phổ liên tục dùng để xác định thành phần cấu tạo của nguồn sáng
Quang phổ vạch hấp thụ dùng để xác định nhiệt độ của các vật
Quang phổ liên tục dùng để xác định nhiệt độ của các vật
Đáp án D
Vì quang phổ liên tục không phụ thuộc thành phần cấu tạo nguồn sáng, chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng. Do vậy được ứng dụng để xác định nhiệt độ của nguồn
Chú ý: Các bạn nhớ lại ứng dụng các loại quang phổ để phân biệt giữa chúng và để làm các câu hỏi về ứng dụng của quang phổ
| Quang phổ liên tục | Quang phổ vạch phát xạ | Quang phổ vạch hấp thụ |
Ứng dụng | Dùng để xác định nhiệt độ của các vật | Biết được thành phần cấu tạo của nguồn sáng, nhận biết được sự có mặt của nguyên tố trong các hỗn hợp hay hợp chất | Nhận biết được sự có mặt của nguyên tố trong các hỗn hợp hay hợp chất |
Khi nói về tính chất của tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X, phát biểu sai là
Tia X có tính đâm xuyên mạnh, tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng lớn
Tia tử ngoại làm in hóa không khí gây hiện tượng quang điện trong, quang điện ngoài
Tia hồng ngoại có tính nổi bật nhất là tác dụng nhiệt do vậy được dùng để sấy khô sưởi ấm
Tia X làm đen kính ảnh nên trong nhiếp ảnh, người ta dùng tia X để chụp ảnh ghi lại những hình ảnh đẹp
Đáp án D
Các bạn nhớ lại tính chất các loại bức xạ để trả các câu hỏi tương tự
Tiêu đề | Tia hồng ngoại | Tia tử ngoại | Tia X | ||
Tính chất | Truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, giao thoa, nhiễu xạ, tác dụng nhiệt, tác dụng lên kính ảnh (phim) | ||||
-Tác dụng nhiệt: Làm nóng vật -Gây ra một số phản ứng hóc học | -Gây ra hiện tượng quang điện trong, ngoài. -Làm phát quang của một số chất, làm ion hóa chất khí, có tác dụng sinh lí, hủy hoại tế bào, diệt khuẩn. | ||||
-Gây ra hiện tượng quang điện trong của chất bán dẫn -Biến điện biên độ | -Bị nước và thủy tinh hấp thụ -Tầng ô zôn hấp thụ hầu hết các tia có λ dưới 300nm và là “tấm áo giáp” bảo vệ người và sinh vật trên mặt đất khỏi tác dụng của các tia tử ngoại từ Mặt Trời. | -Có khả năng đâm xuyên mạnh. -Tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng lớn; đó là tia X cứng. | |||
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m. Nguồn S phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 380nm đến 760nm. Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc hai và bậc ba có bề rộng là
1,52 mm
0,38 mm
1,14 mm
0,76 mm
Đáp án B

Trong giao thoa ánh sáng trắng thì hai bên vân sáng trung tâm có các dải quang phổ liên tục “tím ở trong, đỏ ở ngoài” gọi là quang phổ. Quang phổ bậc 2 và bậc 1 cách nhau một khe đen nhưng quang phổ bậc 3 thì chồng lên quang phổ bậc 2. Bề rộng vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc hai và bậc ba là:
Δx=xd2−xt3=Da2λd−3λt=0,38mm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trăng có bước sóng từ 380nm đến 760nm. Trên màn, tại vị trí vân sáng bậc 3 của bức xạ đỏ 760nm còn có vân sáng khác của các bức xạ với bước sóng
570nm, 475nm và 375nm
456nm, 450nm và 375nm
562,5nm, 375nm và 380nm
570nm, 456nm và 380nm
Đáp án D
+ Điều kiện để trùng nhau là:
x1=x2⇔kxλx=kdλd⇔kxλx=3.760⇒λx=2280kx(1)
+ Mặt khác ta có ánh sáng trắng có bước sóng từ 380nm đến 760nm vậy 360nm≤λx≤760nm (2)
+ Từ (1) và (2) ta được: 3<kx≤6
Vậy ta được các bức xạ khác cho sáng tại đó gồm:
λk=4=22804=570nmλk=5=22805=456nmλk=6=22806=380nm
Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng mầu lục thì ánh sáng huỳnh quang không thể là ánh sáng:
Màu cam
Màu lam
Màu đỏ
Màu vàng
Đáp án B
Năng lượng của nguyên tử Hydro ở trạng thái dừng n được xác định bằng công thức: En=−13,6n2eV (n=1,2,3...). Năng lượng cần thiết để ion hóa một nguyên tử Hydro từ trạng thái cơ bản là
−13,6eV
13,6eV
13,3eV
3,4eV
Đáp án B
Năng lượng ion hóa một nguyên tử Hydro là năng lượng cung cấp cho nguyên tử để nó chuyển lên trạng thái dừng thứ n=∞. (Khi đó electron quay quanh hạt nhân trên quỹ đạo rất lớn, coi như đã tách khỏi nguyên tử - tức là nguyên tử bị ion hóa). Theo tiên đề Bo: Eion=E∞−E1=13,6eV
Trong một phân tích quang phổ phát xạ của nguyên tử hydro, người ta thấy có ba vạch màu. Quang phổ phát xạ trên có bao nhiêu vạch?
3
5
10
15
Đáp án C
Quang phổ phát xạ đầy đủ của nguyên tử hydro có bốn vạch màu (đỏ, lam, chàm, tím) tương ứng với bốn dịch chuyển từ các mức kích thích thứ hai, ba, bốn và năm về mức kích thích thứ nhất. Ở đây chỉ có ba vạch màu tức là có một vạch bị thiếu. Đó là do không có nguyên tử nào được kích thích lên mức cao hơn mức n=5. Vì thế số vạch trong quang phổ nói trên sẽ là N=nn−1/2=10
Điện tử trong nguyên tử hydro chuyển động trên những quỹ đạo tròn do lực tương tác giữa hạt nhân và điện tử là lực Culông. Biết vận tốc của điện tử ở quỹ đạo L là 2.106m/s. Tìm vận tốc của điện tử ở quỹ đạo N?
2.106m/s
2.106m/s
106m/s
5.105m/s
Đáp án C
Từ tiên đề Bo ⇒ Vận tốc của electron ở quỹ đạo dừng n: vn=v0n
Với quỹ đạo L, n=2⇒v2=v0/2; với quỹ đạo n=4
⇒v2=v0/4=v2/2=106m/s
Lưu ý: Áp dụng cho tiên đề Bo cho nguyên tử Hidro:
+ Ở trạng thái cơ bản:
- Nguyên tử có năng lượng E0=−13,6eV
- Electron xung quanh hạt nhân trên quỹ đạo K
Có bán kính: r0=5,3.10−11m gọi là bán kính Bo
Có vận tốc lớn nhất bằng v0=k.e2mer0=2,186.106m/s
Có lực tương tác giữa electron với hạt nhân lớn nhất F0=ke2r02=8,202.10−8N
+ Ở trạng thái dừng thứ n:
- Nguyên tử có năng lượng: En=−13,6n2(eV) với n=1,2,3...
Do đó càng ở mức cao thì các mức năng lượng càng gần nhau
⇒ Năng lượng này luôn có giá trị âm
⇒ Khi n→∞:E∞=0 Năng lượng tương tác bằng không khi e ở rất xa hạt nhân
- Electron quay xung quanh hạt nhân trên quỹ đạo dừng có bán kính: rn=n2r0 với n=1,2,3...
Lực điện có lực tương tác giữa electron với hạt nhân Fn=ke2rn2=ke2n4r02=F0/n4
Lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm: Fn=mvn2rn⇒vn=Fnrnm=F0n2r0n4m=v0n
Hạt Pôlôni P084210 đứng yên phóng xạ hạt α tạo thành chì P82206b. Hạt α sinh ra có động năng 5,678MeV. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo u xấp xỉ bằng số khối của nó. Năng lượng mà mỗi phân rã tỏa ra bằng bao nhiêu?
6,659MeV
5,880MeV
4,275MeV
9.255MeV
Đáp án B
Vì Po đứng yên phóng xạ nên động năng của hạt alpha được xác định theo hệ thức: kα=APbAPo.ΔE=5,768.210206=5,88MeV
Một hạt bụi R88226a có khối lượng 1,8.10−8g nằm cách màn huỳnh quang 1 cm. Màn có diện tích 0,03 cm2. Hỏi trong thời gian 1 phút xuất hiện bao nhiêu chấm sáng trên màn, biết chu kì bán rã của Ra là 1590 năm?
50
100
95
150
Đáp án C
Số hạt phát ra trong thời gian t:
ΔN=N0λt=1,8.10−8226.6,02.1023.ln21590.365.86400.60≈39768
Với khoảng cách tới màn 1 cm thì số chấm sáng trên màn Δn=ΔN.S4πr2≈95
Hạt nhân O816 có năng lượng liên kết riêng của O16 là 8MeV/nuclôn. Biết mP=1,0073u; mn=1,0087u. Khối lượng của hạt O816 là:
15,9906u
16,0000u
16,0023u
15,9036u
Đáp án A
Từ Wr=WlkA⇒Wlk=Wr.A=m0−mc2
⇒m=m0−Wr.A/c2=ZmP+A−Zmn−Wr.A/931,5=15,9906u
Lưu ý:
+ Tính năng lượng khi biết khối lượng: 1uc2=931,5MeV
- Nếu khối lượng m cho đơn vị là u thì năng lượng:
WMeV=mc2=muc2=m.931,5MeV
- Nếu khối lượng cho vị kg thì năng lượng:
WJ=mc2=m3.1082J
+ Tính khối lượng khi biết năng lượng: 1u=931,5MeV/c2
- Nếu năng lượng W cho đơn vị là MeV thì khối lượng: m(u)=W/c2=W(MeV/c2)=W/931,5(u)
- Nếu năng lượng W cho đơn vị là J thì khối lượng: m(kg)=W/c2=W/3.1082(kg)
Chọn phát biểu đúng khi có sóng dừng trên sợi dây dài l
Dây có một đầu cố định, một đầu tự do thì l=k+12λ2 với k=0,1,2,3...
Hai nút hoặc hai bụng sóng cách nhau λ/2
Dao động ở các bụng sóng giống nhau về biên độ, tần số và pha
Dao động ở hai múi sóng dừng liền kề luôn ngược pha nhau
Đáp án D
A. Sai. Vì để có sóng dừng với một đầu cố định, một đầu tự do thì l=k+12λ với k=0,1,2,3...
B. Sai. Vì hai nút hoặc hai bụng sóng liền kề cách nhau λ/2
C. Sai. Vì hai bụng sóng thuộc hai bó sóng cạnh nhau thì dao động ngược pha nhau
D. Đúng. Vì dao động ở hai múi sóng liền kề nhau luôn ngược pha nhau


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)