Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P3)
40 câu hỏi
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là sai?
tần số của ngoại lực tăng thì biên độ dao động tăng
dao động theo quy luật hình sin của thời gian
tần số của dao động bằng tần số của ngoại lực
biên độ của dao động phụ thuộc vào tần số của ngoại lực
Đáp án A
Biên độ dao động của hệ phụ thuộc vào biên độ dao động của ngoại lực ( tỉ lệ với biên độ của ngoại lực ) . Nếu tần số ngoại lực (f) bằng tần số dao động riêng (f0) của vật thì biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại , hiện tượng này được gọi là hiện tượng cộng hưởng
Tại một nơi, chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
căn bậc hai của gia tốc trọng trường
chiều dài con lắc
căn bậc hai của chiều dài con lắc
gia tốc trọng trường
Đáp án C
Chu kì dao động của con lắc đơn: T=2π.lg
⇒ chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận với căn bậc hai của chiều dài con lắc
C1=2C0⇒ZC1=ZC02
Để phân biệt được sóng ngang và sóng dọc ta dựa vào
phương dao động và tốc độ truyền sóng
tốc độ truyền sóng và bước sóng
phương dao động và phương truyền sóng
phương truyền sóng và tần số sóng
Đáp án C
Để phân biệt được sóng ngang và sóng dọc thì ta dựa vào phương dao động và phương truyền sóng
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cos2πft vào mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Mối liên hệ nào dưới đây là đúng?
uRUR2+uCLUCL2=2
uCuL=ZCZL
u2=uR2+uL2+uC2
I0=U02πLf
Đáp án A
Điện áp giữa hai đầu điện trở vuông pha với điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần
⇒uRU0R2+uLU0L2=1
Hay ⇒uRUR2+uLUL2=2
Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng gấp đôi dung kháng. Dùng vôn kế xoay chiều (điện trở rất lớn) đo điện áp giữa hai đầu tụ điện và điện áp giữa hai đầu điện trở thì số chỉ của vôn kế là như nhau. Độ lệch pha của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch là
π4
π6
π3
−π3
Đáp án A
tanφ=1⇒φ=π4
UCZC=URR⇒ZC=R (1)
tanφ=ZL−ZCR=1 (2) với ZL=3ZC (3)
Từ (1),(2),(3) suy ra: tanφ=1⇒φ=π4
Tia tử ngoại được dùng
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh
để tìm khuyết tật bên trong các sản phẩm bằng kim loại
trong y tế dùng để chụp điện, chiếu điện
dùng để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại
Đáp án D
Tia tử ngoại được dùng để
+ Dò tìm vết sướt trên bề mặt sản phẩm
+ Điều trị chứng bệnh còi xương ở trẻ em
+ Dùng để tiệt trùng cho sản phẩm
+ Dùng làm nguồn sang cho các máy soi tiền giả
Pin quang điện được dùng trong chương trình “năng lượng xanh” có nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng
quang điện trong
quang điện ngoài
tán sắc ánh sáng
phát quang của chất rắn
Đáp án A
Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong
Chọn một đáp án sai khi nói về dòng điện Phu cô
nó gây hiệu ứng tỏa nhiệt
trong động cơ điện chống lại sự quay của động cơ làm giảm công suất của động cơ
trong công tơ điện có tác dụng làm cho đĩa ngừng quay nhanh khi ngắt thiết bị dùng điện
là dòng điện có hại
Đáp án D
Dòng điện Fu-cô vừa có lợi và có hại :ứng dụng của dòng Fu-cô : Tác dụng gây lực hãm của dòng điện Fu-cô được ứng dụng như : phanh điện từ của xe có trọng tải lớn , công tơ điện
Dòng điện Fu-cô được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống ví dụ như trong bếp từ , làm quay đĩa nhôm trong công tơ điện
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ
Hiện tượng phóng xạ là trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân (phản ứng hạt nhân tự phát)
Hiện tượng phóng xạ phụ thuộc vào tác động bên ngoài
Hiện tượng phóng xạ tuân theo định luật phóng xạ
Hiện tượng phóng xạ do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra
Đáp án B
Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát phân rã , đồng thời phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác . Hiện tượng phóng xạ không phụ thuộc vào tác động bên ngoài
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
có thể dương hoặc âm
như nhau với mọi hạt nhân
càng lớn thì hạt nhân càng bền vững
càng nhỏ thì hạt nhân càng bền vững
Đáp án C
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn thì hạt nhân càng bền vững
Câu nào dưới đây nói về hiện tượng điện phân có dương cực tan là đúng?
là hiện tượng điện phân dung dịch axit hoặc bazo có điện cực là graphit
là hiện tượng điện phân dung dịch muối có chứa kim loại làm catot
là hiện tượng điện phân dung dịch muối có chứa kim loại dùng làm anot. Kết quả là kim loại tan dần từ anot tải sang catot
là hiện tượng điện phân dung dịch muối có chứa kim loại dùng làm anot. Kết quả là kim loại được tải dần từ catot sang anot
Đáp án C
Hiện tượng điện phân có cực dương tan là hiện tượng điện phân dung dịch muối có chứa kim loại dùng làm anot . Kết quả là kim loại tan dần từ anot tải sang catot
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng là 200 V. Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 4 A. Điện trở R của đoạn mạch là
25Ω
100Ω
75Ω
50Ω
Đáp án D
Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong mạch là:
I=UR⇒R=UI=2004=50Ω
Với máy phát điện xoay chiều một pha, để chu kì của suất điện động do máy phát ra giảm đi bốn lần thì
giữ nguyên tốc độ quay của roto, tăng số cặp cực lên 4 lần
tăng tốc độ quay của roto lên 2 lần và tăng số cặp cực lên 4 lần
tăng tốc độ quay của roto lên 2 lần và tăng số vòng dây của phản ứng lên 2 lần
tăng số cặp cực từ của máy lên 2 lần và số vòng dây của phản ứng lên 2 lần
Đáp án A
Tần số của máy phát điện xoay chiều một pha: f=np
Nên để khi chu kì giảm 4 lần thì phải tăng f lên 4 lần T=1f
⇒giữ nguyên tốc độ quay của roto và tăng số cặp cực p lên 4 lần
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là sóng ngang
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không
Đáp án C
Trong điện từ trường , các véc tơ cường độ điện trường và véc tơ cảm ứng từ luôn có phương vuông góc với nhau
Trong thí nghiệm Yang về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Trên màn quan sát, tại điểm M có vân sáng bậc k. Lần lượt tăng rồi giảm khoảng cách giữa hai khe một đoạn Δa sao cho vị trí vân trung tâm không thay đổi thì thấy M lần lượt có vân sáng bậc k1 và k2. Kết quả đúng là
2k=k1+k2
k=k1−k2
k=k1+k2
2k=k2−k1
Đáp án A
Tại M là vị trí của vân sang bậc k ⇒xM=kλDa⇒a=kλDxM
Thay đổi a một lượng Δa nên ta có: xM=k1.Dλa+Δa⇒a+Δa=k1λDxM
Và xM=k2.Dλa−Δa⇒a−Δa=k2λDxM
⇒2a=k1+k2.λDa
⇒2k=k1+k2
Kim loại Kali có giới hạn quang điện là 0,55 μm. Hiện tượng quang điện không xảy ra khi chiếu vào kim loại đó bức xạ nằm trong vùng
tử ngoại
ánh sáng tím
hồng ngoại
ánh sáng màu lam
Đáp án C
Điều kiện để gây ra hiện tượng quang điện là: λ≤λ0
Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của ánh sang nhìn thấy: λ≥0,76μm
⇒Tia hồng ngoại không thể xảy ra hiện tượng quang điện
Trong phản ứng sau đây n+92235U→4295Mo+57139La+2X+7β−. Hạt X là
electron
nơtron
proton
heli
Đáp án B
Đặt phương trình: 01n+92235U→4295Mo+57139La+2baX+7β−
⇒1+235=95+139+2a⇒a=1
Và 92=42+57+2b−7⇒b=0
⇒X=01n (nơtron)
Chất phóng xạ 84210Po có chu kì bán rã 138 ngày phóng xạ α biến đổi thành hạt chì 82206Pb. Lúc đầu có 0,2 g Po nguyên chất, sau 414 ngày khối lượng chì thu được là
0,0245 g
0,172 g
0,025 g
0,175 g
Đáp án B
84210Po→82206Pb+24α
Ta có : mPb=206.Δm210
Mà Δm=m0−mX=m01−2−tT=0,2.1−2−414138=0,175g
⇒mPb=206.0,175210=0,172g
Cho phản ứng hạt nhân T+D→α+n. Biết năng lượng liên kết riêng của T là εT= 2,823 MeV/nucleon, của α là εa= 7,0756 MeV/nucleon và độ hụt khối của D là 0,0024u. Cho 1u = 931 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng là
17,6 MeV
2,02 MeV
17,18 MeV
20,17 MeV
Đáp án A
13T+12D→24α+10n
+ Ta có ΔE=Elkα−ElkT−ElkD=7,0756.4−2,823.3−0,0024.931,5=17,6 MeV
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng dây tịnh tiến với vận tốc v→ trong từ truờng đều
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Đáp án D
Đường sức từ của dây dẫn thẳng dài : có chiều sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải
Đường sức từ của dây dẫn tròn : có chiều Ra Bắc vào Nam
Để đảm bảo an toàn một số phương tiện giao thông được trang bị bộ phanh từ. Đây là thiết bị ứng dụng của
dòng điện fuco
phóng điện trong chất rắn
dòng điện trong chất điện phân
thuyết electron
Đáp án A
*ứng dụng của dòng Fu-cô : Tác dụng gây lực hãm của dòng điện Fu-cô được ứng dụng như : phanh điện từ của xe có trọng tải lớn , công tơ điện
Dòng điện Fu-cô được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống ví dụ như trong bếp từ , làm quay đĩa nhôm trong công tơ điện
Hình vẽ bên là đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của gia tốc a vào li độ x của một vật dao động điều hòa. Tần số góc của dao động bằng

1 rad/s
10 rad/s
100 rad/s
1000 rad/s
Đáp án B
Từ đồ thị thì ta thấy: amax=200cm/s2 và A=2cm
⇒amax=ω2A⇔200=2ω2⇒ω=10 rad/s
Con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng k =100 N/m và vật nặng có khối lượng 100 g. Kéo vật nặng theo phương thẳng đứng xuống dưới làm lò xo giãn 3 cm rồi truyền cho vật vận tốc 20π3 cm/s hướng lên. Chọn trục tọa độ thẳng đứng hướng xuống, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, gốc thời gian là lúc truyền vận tốc. Lấy g=π2 m/s2, quãng đường vật đi được trong một phần ba chu kì kể từ thời điểm t=0 là
6 cm
2 cm
8 cm
4 cm
Đáp án A
Δl0=mgk=0,01m
Ta có: x=0,03−0,01=0,02m⇒A=0,04m=4cm
Quảng đường vật đi được trong một phần ba chu kì kể từ thời điểm ban đầu t=0 là:
S=A2+A=1,5A=1,5.4=6cm
Một con lắc đơn có vật treo khối lượng m = 0,01 kg mang điện tích q = +5 μC, được coi là điện tích điểm. Con lắc dao động điều hòa với biên độ góc α0= 0,14 rad trong điện trường đều, vecto cường độ điện trường có độ lớn E = 104 V/m và hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy g = 10m/s2. Lực căng của dây treo tại vị trí con lắc có li độ góc α=±α02 xấp xỉ bằng
0,1 N
0,2 N
1,5 N
0,152 N
Đáp án D
Lực căng dây treo của con lắc: T=mgbk3cosα−2cosα0
⇒T=mgbk1+α02−32α2
Với gia tốc biểu kiến gbk=g+qEm=10+5.10−6.1040,01=15(m/s2)
Thay các giá trị đã biết vào biểu thức , ta tìm được T = 0,152 N
Một nguồn âm được đặt ở miệng một ống hình trụ có đáy bịt kín. Tăng dần tần số của nguồn bắt đầu từ giá trị 0. Khi tần số nhận được giá trị thứ nhất là f1 và tiếp theo là f2, f3, f4 thì ta nghe được âm to nhất. Ta có tỉ số
f2f4=37
f3f1=3
f2f1=32
f4f1=4
Đáp án A
Đây là trường hợp sóng dừng trên dây một đầu cố định , một đầu hở: l=2k−1λ4, với k là số bụng = số nút
Với: k=1;f1=v4lk=2;f2=3v4lk=3;f3=5v4lk=4;f4=7v4l⇒f2f4=37
Lúc t = 0, đầu O của sợi dây cao su bắt đầu dao động đi lên với chu kì 2 s. Biên độ 5 cm, tạo thành sóng lan truyền trên dây với tốc độ 2 m/s. Điểm M trên dây cách O một đoạn 1,5 m. Thời điểm đầu tiên để phần tử tại M đến vị trí thấp hơn vị trí cân bằng 2,5 cm xấp xỉ bằng
1,2 s
2,5 s
1,9 s
1 s
Đáp án C
Tại t= 0 đầu O bắt đầu dao động thì M chưa “ nhúc nhích” muốn sóng truyền từ M đến N ( N thấp hơn VTCB 2,5 cm ) thì sóng phải truyền từ O→M→VTCB→N
Thời gian để sóng truyền từ O đến M là: t1=OMv=34
Thời gian để sóng truyền từ M đến VTCB là: t2=T2=1s
Thời gian để M đi đến N thấp hơn VTCB 2,5 cm là: t3=arcsin2,55.T2π=16s
Vậy thời gian: t=34+1+16=1,9s
Cho một đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L và điện trở R mắc nối tiếp. Nếu mắc vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u=100cos100πt+0,25π V thì dòng điện trong mạch có biểu thức i=2cos100πt A. Giá trị của R và L là
R=100Ω,L=12πH
R=50Ω,L=1πH
R=50Ω,L=3πH
R=50Ω,L=12πH
Đáp án D
Tổng trở của đoạn mạch: Z=UI=502Ω
cosφ=RZ=cosπ4⇒R=502.22=50ΩZ=R2+ZL2⇒ZL=Z2−R2=5022−502=50Ω⇒L=ZLω=12πH
Khung dây kim loại phẳng có diện tích S = 50 cm2, có N = 100 vòng dây quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh trục vuông góc với đường sức của từ trường đều B = 0,1 T. Chọn gốc thời gian t = 0 là lúc pháp tuyến của khung dây có chiều trùng với chiều của vecto cảm ứng từ. Biểu thức từ thông qua khung dây là
Φ=500cos100πt Wb
Φ=500sin100πt Wb
Φ=0,05sin100πt Wb
Φ=0,05cos100πt Wb
Đáp án D
Biểu thức từ thông: ϕ=ϕ0cosωt+φ
ϕ0=NBS=100.0,1.50.10−4=0,05Wb
Tại t = 0 ; α=B→;n→=φ=0
⇒ϕ=0,05cos100πt
Một mạch dao động LC gồm một cuộn cảm L = 500 μH và một tụ điện có điện dung C = 5 μF. Lấy π2=10. Giả sử tại thời điểm ban đầu điện tích của tụ điện đạt giá trị cực đại Q0 = 6.10‒4 C. Biểu thức của cường độ dòng điện qua mạch là
i=6cos2.104t+π2 A
i=12cos2.104t−π2 A
i=6cos2.106t−π2 A
i=12cos2.104t+π2 A
Đáp án D
Ta có: I0=ωQ0=1LC.Q0=1500.10−6.5.10−6.6.10−4=12A
ω=1LC=2.104 rad/s
Cường độ dòng điện I nhanh pha hơn điện tích q một góc π2
⇒i=12cos2.104.t+π2 A
Chiếu một chùm tia sáng trắng, song song có bề rộng d từ không khí đến bề mặt thủy tinh nằm ngang dưới góc tới 60°. Cho chiết suất của thủy tinh đối với tia tím và tia đỏ lần lượt là 3 và 2 thì tỉ số giữa bề rộng chùm khúc xạ tím và khúc xạ đỏ trong thủy tinh xấp xỉ bằng
0,1
1,1
1,3
0,8
Đáp án B
HtHd=cosrtcosrd=cosarcsinsin603cosarcsinsin602=1,1
Trong nguyên tử Hidro, electron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K có mức năng lượng EK = ‒13,6 eV. Bước sóng do nguyên tử phát ra là 0,1218 μm. Mức năng lượng ứng với quỹ đạo L là
3,2 eV
‒4,1 eV
‒3,4 eV
‒5,6 eV
Đáp án C
Áp dụng tiên đề Bo về hấp thụ và bức xạ năng lượng thì ta có:
EL−EK=hcλ=6,625.10−34.3.1080,1218.10−6=1,63.10−18J⇒EL−EK=10,2eV⇒EL=−3,4eV
Cho mạch điện như hình vẽ, biết nguồn có suất điện động ε = 12 V và điện trở trong r = 0. Hai đèn cùng có hiệu điện thế định mức là 6 V và điện trở R. Muốn cho hai đèn sáng bình thường thì R' phải có giá trị bằng

0,5R
R
2R
0
Đáp án A
R.RR+RI+R'I=12⇔R2I+R'I=12⇔R2.I=6⇒R'I=12−6=6⇔R2.I=6⇒R'I=12−6=6
Một chất phóng xạ α có chu kì bán rã T. Khảo sát một mẫu chất phóng xạ này ta thấy: ở lần đo thứ nhất, trong 1 phút chất phóng xạ này phát ra 8n hạt α. Sau 414 ngày kể từ lần đo thứ nhất, trong 1 phút chất phóng xạ này chỉ phát ra được n hạt α. Giá trị của T
12,3 năm
138 ngày
2,6 năm
3,8 ngày
Đáp án B
H0=8n30 và H=n30
⇒H=H0.2−tT⇒n30=8n30.2−tT⇒tT=3⇒T=t3=138 ngày
Xét nguyên tử Hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi F là độ lớn của lực tương tác điện giữa electron và hạt nhân khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng K. Khi độ lớn của lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân là F16 thì electron đang chuyển động trên quỹ đạo dừng nào?
quỹ đạo dừng L
quỹ đạo dừng M
quỹ đạo dừng N
quỹ đạo dừng Q
Đáp án A
Ta có: F=ke2r2
Gọi F', r' lần lượt là độ lớn của lực tương tác điện giữa electron , hạt nhân chuyển đdodong trên quỹ đạo n' và bán kính của quỹ đạo
⇒FKF'=r'2rK2=FF16=16
⇒r'2=16r0⇒r'=4r0⇒ Qũy đạo dừng L
Một người cận thị phải đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ ‒2,5 dp mới nhìn rõ được các vật cách mắt từ 25 cm đến vô cực. Giới hạn nhìn rõ của mắt người này khi không đeo kính là
từ 15,4 cm đến 40 cm
từ 15,4 cm đến 50 cm
từ 20 cm đến 40 cm
từ 20 cm đến 50 cm
Đáp án A
Ta có: −2,5=10,25+1−OCC⇒OCC=15,4cm
Và −2,5=1∞+1−OCV⇒OCV=40cm
Một con lắc lò xo có m = 100 g và k = 12,5 N/m. Thời điểm ban đầu (t = 0), lò xo không biến dạng, thả nhẹ để hệ vật và lò xo rơi tự do sao cho trục lò xo luôn có phương thẳng đứng và vật nặng ở phía dưới lò xo. Đến thời điểm t1 = 0,11 s, điểm chính giữa của lò xo được giữ cố định, sau đó vật dao động điều hòa. Lấy g = 10 m/s2; π2=10. Biết độ cứng của lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài tự nhiên của nó. Thời điểm đầu tiên lực đàn hồi của lò xo bị triệt tiêu kể từ khi giữ cố định lò xo là
0,38 s
0,24 s
0,22 s
0,15 s
Đáp án A
Vận tốc của vật khi giữ lò xo: v0=gt1=1,1 m/s
Chu kì dao động của con lắc lò xo khi giữ là: T=2πm2k=0,4s
⇒ω=2πT=5π rad/s
Độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng Δl=mgk=4cm
Chọn chiều dương từ trên xuống gốc tọa độ ở VTCB⇒tọa độ của vật tại thời điểm giữ lò xo x=−Δl=−4cm
Biên độ dao động: A=x2+v02ω2=8cm
Thời điểm đầu tiên lực đàn hồi của lò xo bị triệt tiêu kể từ khi giữ cố định lò xo là: t=19T20=0,38s
Trên một sợi dây đàn hồi AC đang có sóng dừng ổn định với tần số f. Hình ảnh sợi dây tại thời điểm t (nét đứt) và thời điểm t+14f (nét liền) được cho như hình vẽ. Tỉ số giữa quãng đường mà B đi được trong một chu kì với quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì là

1
2
5
1,25
Đáp án A
Ta để ý rằng Δt=14f=T4
Hai thời điểm tương ứng với góc quét Δφ=90°
cosα=4Acosβ=3A→α+β−90∘4A2+3A2=1→A=5cm
B là điểm bụng nên sẽ dao động với biên độ A = 5 cm
→ Bước sóng của sóng λ=20cm
→ Tỉ số δ=4Aλ=4.520=1
Giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B. Hai nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha và cùng tần số 10 Hz. Biết AB = 20 cm, tốc độ truyền sóng ở mặt nước là 0,3 m/s. Ở mặt nước, O là trung điểm của AB, gọi Ox là đường thẳng hợp với AB một góc 60°. M là điểm trên Ox mà phần tử vật chất tại M dao động với biên độ cực đại (M không trùng với O). Khoảng cách ngắn nhất từ M đến O là
1,72 cm
2,69 cm
3,11 cm
1,49 cm
Đáp án C
Bước sóng λ=vT=3cm
Nếu MA−MB=λ thì M gần O nhất
Gọi I là điểm nằm trên OB , đặt OI = z ⇒MI=z3
⇒MA=z+OA2+322; MB=OB−z2+3z⇒z=1,6267; MA – MB = 3cm⇒MO=2z≈3,11cm
Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωt+φ vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở R=24Ω, tụ điện và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp (hình H1). Ban đầu khóa K đóng, sau đó khóa K mở. Hình H2 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện i trong đoạn mạch vào thời gian t. Giá trị của U gần nhất với giá trị nào sau đây?

170 V
212 V
85 V
255 V
Đáp án B
U0232=R02+ZL2⇒ZL2=U0232−5,76U0242=R02+ZL−ZC2⇒ZL−ZC2=U0242−5,76R02=ZLZL−ZC⇒R03Z02=ZL−ZCZL⇒U0242−5,76U0232−5,76=R2ZL22⇒U0242−5,76U0232−5,76=R4U0232−5,76⇒U0242−5,76U0232−5,76=R4⇒U0232.42−5,76U0232+U0242=0⇒UO=R.32+42=120V⇒U=UO2≈85V
Cho mạch điện AMNB, đoạn AM chứa cuộn dây thuần cảm L, đoạn MN chứa điện trở R, đoạn mạch NB chứa tụ điện C. Đặt vào hai đầu AB một điện áp xoay chiều có biểu thức uAB=U2cosωt V, tần số ω thay đổi được. Khi ω=ω1. thì điện áp giữa hai đầu AN và MB vuông pha nhau. Khi đó UAN=505V, UMB=1005V. Khi thay đổi tần số góc đến giá trị ω=ω2=100π2 rad/s thì điện áp giữa hai đầu cuộn dây đạt giá trị cực đại. Giá trị của ω1 là
150π rad/s
60π rad/s
50π rad/s
100π rad/s
Đáp án C
Khi ω=ω1 thì điện áp hai đầu đoạn mạch AN và MB vuông pha nhau:
ZLRZCR=1⇒ZLZC=R2
Ta chuẩn hóa: R=1; ZL=X⇒ZC=1X
Kết hợp với: UMB=2UAN⇔R2+ZC2=4R2+ZL2⇔1+1X2=4+4X2⇒X=0,5
Khi ω=ω1=100π2rad/s ( ta giả sử ω2=nω1) thì điện áp trên hai đầu cuộn cảm đạt cực đại
ZC2'=ZL'.ZC'−R22⇔1nX2=1−12=12⇒n=22
Vậy ω1=50π rad/s


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)