Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P20)
40 câu hỏi
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U=E.d
U=Ed
U=q.E.d
U=q.Ed
Đáp án A
Có hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 8cm nằm tại hai điểm A và B. Biết q1=−4μC,q2=1μC, tìm vị trí M mà tại đó điện trường bằng 0
M nằm trên AB cách q1 10cm, cách q2 18cm
M nằm trên AB cách q1 18cm, cách q2 10cm
M nằm trên AB cách q1 8cm, cách q2 16cm
M nằm trên AB cách q1 16cm, cách q2 8cm
Đáp án D
Gọi M là vị trí có điện trường bằng không: E1→+E2→=0⇒E1→=−E2→
E1→ và E2→ ngược chiều nên M nằm ngoài khoảng giữa q1q2⇒r1−r2=8cm (1)
Độ lớn E1=E2⇒q1r12=q2r22⇒r1=2r2 2
- Từ (1) và (2) ta có r1=16 cm; r2=8cm
Nguồn điện trở có suất điện động E, điện trở trong r. Khi điện trở mạch ngoài thay đổi thì hiệu điện thế mạch ngoài
giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch
tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
tỉ lệ nghịch với cuờng độ dòng điện chạy trong mạch
Đáp án A
I=ER+r; UN=IR=ER+rR=E1+rR
Vậy khi R giảm thì I tăng và UN giảm
Cho mạch điện như hình vẽ, E=12V,r=1Ω,R1=6,6Ω,R2=6Ω,R3=4Ω. R3 là bình điện phân dung dịch CuSO4 với cực anot bằng Cu. Sau thời gian t thì có 4,8g Cu bám vào catot của bình điện phân. Thời gian điện phân bằng

0,558h
0,335h
0,432h
0,765h
Đáp án A
RN=R1+R2.R3R2+R3=9Ω⇒I=Er+RN=1,2A
Do R2//R3⇒U23=I.R23=1,2.2,4=2,88V=U3⇒I3=U3R3=2,884=0,72
m=1F.An.I3.t⇒t=mFnA.I3=4,8.96500.264.0,72=2010,417s=0,56h
Nếu cho rằng cường độ dòng điện trong biểu thức tính m là I = 1,2A thì đáp số sẽ là B
Hai dây dẫn thẳng dài song song mang hai dòng điện ngược chiều là I1, I2. Cảm ứng ừ tại điểm cách đều hai dây dẫn và nằm trong mặt phẳng chứa hai dây dẫn là
B=0
B=B12+B22
B=B1+B2
B=B1−B2
Đáp án C

Cảm ứng từ tổng hợp B→=B1→+B2→; B1→↑↑B2→ (hình vẽ)
⇒B=B1+B2
Một hình chữ nhật có kích thước 3cm x 4cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=5.10−4T, véc tơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 30o. Tính từ thông qua hình chữ nhật đó
2.10−7Wb
3.10−7Wb
4.10−7Wb
5.10−7Wb
Đáp án B
Từ thông qua diện tích S có công thức Φ=BS.cosα=3.10−7Wb
Theo định luật khúc xạ ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết theo phương xiên thì:
i<r
i>r
i≥r
i≤r
Đáp án A
Ta có sinisinr=n2n1⇒sini=n2n1sinr
Do n1>n2 nên sini<sinr mà hàm sin là hàm đồng biến với 0≤α≤90° nên i<r
Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 100cm. Tính độ tụ của kính phải đeo sát mắt để mắt có thể nhìn vật ở vô cực không phải điều tiết
0,5 dp
-1 dp
-0,5 dp
2 dp
Đáp án B
AB→A'B'→A''B''≡màng lưới d1 d'1 d2
Muốn quan sát vật ở vô cùng mà mắt không phải điều tiết nghĩa là vật AB sẽ ở vô cùng sẽ cho ảnh hiện ở điểm cực viễn của mắt
Ta có d1=∞; d2=OCv=100cm ;
Kính đeo sát mắt nên d'1+d2=OMOK=0⇒d'1=−100cm=fki'nh
Vậy độ tụ của kính là D=1fm=−1 dp
Một vật nhỏ khối lượng 100g dao động theo phương trình x=8cos10t (x tính bằng cm, t tính bằng s). Cơ năng của vật bằng
32 mJ
64 mJ
16 mJ
128 mJ
Đáp án A
Cơ năng trong dao động: W=12mω2A2=0,1.102.0,0822=32mJ
Một chất điểm dao đọng điều hòa với chu kì 0,5π (s) và biên độ 2cm. Vận tốc của chất điểm tại vị trí cân bằng có độ lớn bằng bao nhiêu?
8 cm/s
0,5 cm/s
3 cm/s
4 cm/s
Đáp án A
Vận tốc của chất điểm tại vị trí cân bằng có độ lớn
vmax=ωA=2πTA=8cm/s
Tại một nơi trên mặt đất, hai con lắc đơn dao động điều hòa. Trong cùng một khoảng thời gian t, con lắc thứ nhất thực hiện được 60 dao động toàn phần còn con lắc kia thực hiện được 50 dao động toàn phần. Biết chiều dài dây treo của chúng khác nhau một đoạn 44 cm. Chiều dài của con lắc có dây treo ngắn hơn là
60 cm
100 cm
144 cm
80 cm
Đáp án B
Trong cùng một khoảng thời gian t, con lắc thứ nhất thực hiện được 60 dao động toàn phần còn con lắc kia thực hiện được 50 dao động toàn phần. Biết chiều dài dây treo của chúng khác nhau một đoạn 44 cm. Gọi chiều dài của con lắc có dây treo ngắn hơn là l1 và chiều dài của con lắc đơn kia là l2
l2−l1=0,44602I1=502I2⇒I1=1m
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương trình thẳng đứng. Vật đi quãng đường 20cm từ vị trí thấp nhất đến vị trí cao nhất mất thời gian 0,75s. Chọn gốc thời gian lúc vật đang chuyển động chậm dần theo chiều dương với tốc độ 0,2π3 m/s. Với t tình bằng s, phương trình dao động của vật là:
x=10cos4π3t−5π6cm
x=10cos4π3t−π6 cm
x=20cos4π3t−5π6cm
x=20cos4π3t−π6 cm
Đáp án B
2A=20cm;T2=0,75s⇒A=10cm;T=1,5s⇒ω=4π3⇒x=10cos4π3t+φcm⇒v=−40π3sin4π3t+φcms⇒v0=−40π3sinφ cm/sv0=0,2π3m3⇒φ=−π6φ=−56
Lại có gốc thời gian chọn khi vật đang chuyển động chậm dần nên φ=−π6
Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật m = 100g được nối với lò xo có độ cứng k = 100N/m, đầu kia lò xo gắn vào điểm cố định. Từ vị trí cân bằng đẩy vật sao cho lò xo nén 23 cm rồi buông nhẹ. Khi vật đi qua vị trí cân bằng lần đầu tiên thì tác dụng lên vật lực F→ không đổi cùng chiều vận tốc có độ lớn F=2N. Khi đó vật dao động điều hòa vói biện độ A1. Sau thời gian 130s kể từ khi tác dụng lực F→, ngừng tác dụng lực F→. Khi đó vật dao động điều hòa với biên độ A2. Biết trong quá trình sau đó lò xo luôn nằm trong giới hạn đàn hồi. Bỏ qua ma sát giữa vật và sàn. Tỉ số giữa A2 và A1 bằng bao nhiêu?
72
2
14
27
Đáp án A

- Vị trí cân bằng mới O' cách vị trí cân bằng đầu là a=2 (cm)
- Khi tác dụng lực F thì biên độ dao động của vật là A1 = 4 (cm)
- Khi thôi tác dụng lực F thì khi đó li độ của vật theo gốc O' là 2(cm) nên li độ theo gốc O là 4cm, khi đó vận tốc của vật là v=ωA12−a2=2030cm/s
- Biên độ của vật khi thôi tác dụng lực F là A2=x2+v2ω2=28 cm
Do vậy tỉ số A2A1=72
Nhận xét: Bài toán này cùng lớp với một bài toán phân loại trong đề thi Đại học Khối A năm 2013
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 100 g và lò xo có độ cứng 40 N/m được đặt trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Vật nhỏ đang nằm yên ở vị trí cân bằng, tại t = 0, tác dụng lực F = 2 N lên vật nhỏ (hình vẽ) cho con lắc dao động điều hòa đến thời điếm t=π3 thì ngừng tác dụng lực F. Dao dộng điều hòa của con lắc sau khi không còn lực F tác dụng có giá trị biên độ gần giá trị nào nhất sau đây:
A. 9cm. B. 7 cm. C. 5 cm. D. 11cm
Lời giải chi tiết
Ta có Δl0=A=Fk=0,05m=5 cm. T=2πmk=π10s
Thời điểm t=π3=3π10+π30=3T+T3 thì x=A2 và v=vmax=32=ωA32
So với vị trí cân bằng khi không còn lực F thì x'=A+A2=3A2 và v'=v=ωA=32
Con lắc dao động với biên độ: A'=x'2+v'ω2=A3=8,66 cm
Công thức liên hệ giữa tốc độ sóng v, bước sóng λ, chu kì T và tần số f của sóng là
λ=vf=vf
λT=vf
λ=vT=vf
v=λT=λf
Đáp án C
Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì
Do đó: λ=vT=vf
Giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B. Hai nguồn dao động điều hòa theo phương trình thẳng đứng, cùng pha và cùng tần số 20 Hz. Tại một điểm M cách A và B lần lượt là 16cm và 20cm, sóng co biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
v=20cm/s
v=26,7 cm/s
v=40 cm/s
v=53,4 cm/s
Đáp án A
Tại M là cực đại giao thoa nên d2−d1=kλk=0;±1;±2,...
Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác nên M thuộc cực đại bậc 4 tương ứng với k=4
Suy ra d2−d1=4λ⇒λ=d2−d14=20−164=1 cm
Vận tốc truyền sóng v=λf=1.20=20 cm/s
Một sợi đây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 30 Hz thì trên dây có 5 nút (kể cả hai đầu cố định). Nếu muốn trên dây có sóng dừng với tất cả 11 nút thì tần số sóng là
75 Hz
66 Hz
60 Hz
50 Hz
Đáp án A
Gọi I là chiều dài dây. Khi sóng dừng xảy ra với hai đầu cố định thì l=kλ2=kv2f
Khi f1=30Hz thì trên dây có 5 nút k=4. Suy ra l=4v2f1
Trên dây có 11 nút thì k=10. Suy ra l=10v2f2=4v2f1⇒f2=10f14=75 Hz
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt thoáng chất lỏng nằm ngang với tần số 10 Hz, tốc độ truyền sóng 1,2 m/s. Hai điểm M và N thuộc mặt thoáng, trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau 26cm (M nằm gần nguồn sóng hơn). Tại thời điểm t, điểm N hạ xuống thấp nhất. Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó điểm M hạ xuống thấp nhất là
1120s
160s
112s
115s
Đáp án C

Bước sóng λ=vf=0,12 m=12 cm
Độ lệch pha giữa M và Δφ=2πdλ=2π2612=13π3=4π+π3
Điểm M dao động sớm pha hơn điểm N về thời gian là T/6. Tại thời điểm t điểm N hạ xuống thấp nhất, đimẻ M đang đi lên, sau đó t=5T/6 điểm M sẽ hạ xuống thấp nhất: t=5T6=0,56=112s
Sóng dừng trên sợ dây đàn hồi OB có chiều dài L = 60cm được mô tả như hình bên. Điểm O trùng với gốc tọa độ của trục tung. Sóng tới điểm B có biên độ a = 2 cm. Thời điểm ban đầu hình ảnh sóng là đường (1), sau thời gian Δt và 5Δt thì hình ảnh sóng lần lượt là đường (2) và đường (3). Tốc độ truyền sóng là v=1,2 m/s. Tốc độ dao động cực đại của điểm M là

8π cm/s
8π3 cm/s
4π cm/s
4π3 cm/s
Đáp án B
Ta có f=vλ=vL⇒ω=2πf=2πvL=2π12060=4π rad/s
Xét điểm N là bụng sóng

Từ vòng tròn lượng giác thời gian để N đi từ biên âm về vị trí cân bằng là 3Δt=T4⇒Δt=T12
Vậy x=2a32=a3=23 cm và đây cũng là biên độ dao động của M
Tốc độ dao động cực đại của M là vmax=AMω=8π3 cm/s
Dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có cường độ i=I0cosωt+φ. Đại lượng ω được gọi là
tần số góc của dòng điện
chu kì của dòng điện
tần số của dòng điện
pha ban đầu của dòng điện
Đáp án A
ω là tần số góc của dòng điện
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch lần lượt là ZL và ZC. Tổng trở của đoạn mạch là
R2+ZL+ZC2
R2−ZL+ZC2
R2−ZL−ZC2
R2+ZL−ZC2
Đáp án D
Z=R2+ZL−ZC2
Điện áp hiệu dụng một pha của Việt Nam hiện nay sử dụng là 220V. Để thiết bị hoạt động tốt nhất với mạng điện này thì khi sản xuất thiết bị, giá trị định mức của thiết bị là
110 V
1102 V
220 V
2202 V
Đáp án C
Trong giờ thực hành một học sinh dùng vôn kế lí tưởng đo lần lượt điện áp hai đầu điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C của một đoạn mạch RC nối tếp. Kết quả đo được là UR=14±1,0V, UC=48±1,0V. Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch RC là
U=50±1,0V
U=50±2,0V
U=50±1,4V
U=50±1,2V
Đáp án D
U=UR2+UC2=50V⇒U2=UR2+UC2⇒2.U.dUdt=2UR.dURdt+2UC.dUCdt
Thay ký hiệu d bằng ký hiệu Δ và các dấu trừ (nếu có) được thay thế bằng dấu cộng: 2.U.ΔUΔt=2UR.ΔURΔt+2UC.ΔUCΔt
Khử Δt hai vế ⇒ΔU=URU.ΔUR+UCU.ΔUC=1,24=1,2
Đặt một điện áp xoay chiều u=U0cos100πt V vào hai đầu đoạn mạch chỉ có phần tử duy nhất một phần tử (điện trở thuận, cuộn cảm thuần, tụ điện, cuộn dây không thuần cảm) thì dòng điện trong mạch có biểu thức i=I0cos100πt−π3 A. Mạch đó chứa phần tử gì?
Tụ điện
Cuộn cảm thuận
Điện trở thuần
Cuộn dây không thuần cảm
Đáp án C
Từ biểu thức u và i ta có φ=φu−φi=0−−π3=π3
Vậy u nhanh pha hơn i góc π3→ giản đồ có dạng như hình bên

Vậy U→ phải được tổng hợp từ Ur→ và UL→→
Đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở mắc nối tiếp với một hộp kín X. Khi đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng hai đầu R0 và hộp X lần lượt là U23 và U53. Biết X chứa một trong các phần tử: cuộn dây hoặc điện trở thuần hoặc tụ điện. Hệ số công suất của mạch bằng bao nhiêu?
22
32
12
34
Đáp án A
Ta có mạch gồm R0 nối tiếp với X ⇒u=uR0+uX⇔U¯=UR0→+UX→
Vẽ trên giản đồ véc tơ ta có hình vẽ

Vận dụng định lý hàm số cosin ta có U2=UR02+UX2+2UR0.UX.cosα thay số ⇒α=71,56°
Áp dụng tiếp định lý hàm số sin ta có Usin180°−α=UXsinφ thay số ta có φ=45°
Vậy hệ số công suất của đoạn mạch cosφ=22
Đặt điện áp u=U2cosωt (trong đó U không đổi, ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=2,5πH và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Thay đổi tần số góc ω thì thấy khi ω=ω1=60π rad/s, cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là I1. Khi ω=ω2=40πrad/s cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là I2. Khi tần số ω=ω0 thì cường độ hiệu dụng của dòng điện đạt giá trị cực đại Imax và I1=I2=Imax5. Giá trị của R bằng
50Ω
25Ω
75Ω
100Ω
Đáp án B
I=UR2+ωL−1ωL2. Theo bài I1=I2=Imax5 hay Z1=Z2=5R
R2+Lω1−1Cω12=R2+Lω2−1Cω22=5R
Nếu ⇒Lω1−1Cω1=2RLω2−1Cω2=−2R⇒Lω12−ω22=2Rω1+ω2⇒R=Lω1−ω22=25Ω
Câu nào sai khi nói về mạch dao động?
Năng lượng điện tử trong mạch dao động lý tưởng bảo toàn
Mạch dao động gồm tụ C mắc nối tiếp với cuộn dây tự cảm L tạo thành mạch kín
Dao động điện từ trong mạch dao động lý tưởng là dao động điện từ tự do
Mạch dao động lý tưởng phát xạ ra sóng điện từ
Đáp án D
Khi mạch dao động phát xạ sóng điện từ thì năng lượng của nó giảm dần. Mạch dao động lý tưởng bảo toàn năng lượng nên không phát xạ sóng điện từ
Trong mạch dao động lí tưởng LC với chu kì T, tại thời điểm t=0 dòng điện trong cuộn dây có giá trị cực đại I0 thì sau đó T12:
Năng lượng điện bằng 3 lần năng lượng từ
Năng lượng từ bằng 3 lần năng lượng điện
Năng lượng điện bằng năng lượng từ
Dòng điện trong cuộn dây có giá trị i=I04
Đáp án B
Sau T12 vật chuyển động tròn đều có cùng chu kì T quét được góc α=π6. Thời điểm đó trên hình tính được i=32I0. Hay lúc đó năng lượng từ bằng 3 lần năng lượng điện
Mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện qua cuộn cảm giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa độ lớn cực đại là 0,8ms. Khoảng thời gian ngắn nhất để năng lượng từ trường trong mạch giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại bằng bao nhiêu?
0,8 ms
0,3 ms
1,2 ms
0,6 ms
Đáp án D
Khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện qua cuộn cảm giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa độ lớn cực đại là T6 còn khoảng thời gian ngắn nhất để năng lượng từ trường trong mạch giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là T8
Khi nói về sóng ánh sáng, phát biểu đúng là
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng
Đáp án B
Vì theo định nghĩa về ánh sáng đơn sắc ta có: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 0,8mm, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,5m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 4,5mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng
0,48 μm
0,68 μm
0,60 μm
0,76 μm
Đáp án C
Khoảng cách n vân sáng liên tiếp là d=n−1i
Vậy khoảng cách 5 vân sáng liên tiếp là d=5−1i=4i
i=1,125mmλ=iaD=0,6μm
Một bức xạ khi truyền trong chân không có tần số f0=4.1014Hz. Khi truyền trong thủy tinh có tần số là f bước sóng là λ vận tốc v, biết chiết suất của thủy tinh đối với bức xạ này là 1,5. Giá trị của tần số là f bước sóng là λ vận tốc v là
f≈2,7.1014Hz; λ≈0,50 μm; v≈2.108m/s
f≈4.1014Hz; λ≈0,75 μm; v≈2.108m/s
f≈4.1014Hz; λ≈0,50 μm; v≈2.108m/s
f≈4.1014Hz; λ≈0,50 μm; v≈3.108m/s
Đáp án C
Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì:
+ Màu sắc không thay đổi
+ Tần số chu kỳ không thay đổi
+ Vận tốc thay đổi vn=c0n
+ Bước sóng thay đổi λn=λ0n
Như vậy với bài toán này ta có tần số không thay đổi f=f0=4.1014Hz
+ Bước sóng thay đổi: λn=λ0n=c0f.n=3.1084.1014.1,5=0,5μm
Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm năm thành phần đơn sắc: đỏ, cam, vàng, lam và tím từ một môi trường trong suốt tới mặt phẳng phân cách với không khí có góc tới 37°. Biết chiết suất của môi trường này đối với ánh sáng đơn sắc, đỏ, cam vàng, lam và tím lần lượt là 1,643; 1,651; 1,657; 1,672 và 1,685. Thành phần đơn sắc không thể ló ra không khí là
đỏ và cam
đỏ, cam và vàng
lam và vàng
lam và tím
Đáp án D

Thành phần không ló ra ngoài không khí khi bị phản xạ toàn phần: i≥igh với sinigh=n2n1*
Với góc giới hạn phản xạ toàn phần cho các màu đỏ, cam, vàng, lam và tím là:
sinighdo=n2n1=11,643⇒ighdo=37,49°sinighcam=n2n1=11,651⇒ighcam=37,28°sinighvang=n2n1=11,657⇒ighvang=37,12°sinighlam=n2n1=11,672⇒ighlam=37,73°sinightim=n2n1=11,685⇒ightim=36,4°
Như vậy thỏa mãn (*) là lam và tím ra có đáp án D
Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử năng lượng:
Không thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần
Thay đổi, và phụ thuộc khoảng cách nguồn sáng xa hay gần
Thay đổi theo môi trường ánh sáng truyền
Chỉ không bị thay đổi khi ánh sáng truyền trong chân không
Đáp án A
Tần số ánh sáng f không đổi trong quá trình truyền: ε=hf=const
Thuyết lượng tử ánh sáng của Anhxtanh không có nội dung nào?
chùm ánh sáng là một chùm hạt phôtôn
ánh sáng có bản chất là sóng điện từ
phôtôn bay dọc tia sáng với tốc độ bằng tốc độ của ánh sáng
mỗi lần nguyên tử hấp thụ hay phát xạ năng lượng thì nó hấp thụ hay phát xạ một phôtôn
Đáp án B
Chiếu bức xạ có bước sóng λ = 0,405μm vào một tấm kim loại thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là v1, thay bức xạ khác có tần số f2 = 16.1014 Hz thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là v2= 2v1. Công thoát của electrôn ra khỏi kim loại đó bằng bao nhiêu?
1,6 eV
1,88 eV
3,2eV
2,2eV
Đáp án B
hcλ1=A+mv122hf2=A+mv222=A+4.mv122⇒4hcλ1−hf2=3A⇒A≈3.10−19J≈1,88eV
Theo thuyết tương đối, khi vật chuyển động thì năng lượng toàn phần của nó là:
Tổng năng lượng nghỉ và động năng của vật
Tổng động năng và nội năng của vật
Tổng động năng và thế năng của vật
Tổng động năng phân tử và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Đáp án A
Hạt nhân Côban 2760Co có cấu tạo gồm:
33 proton và 27 notron
27 proton và 60 notron
27 proton và 33 notron
33 proton và 60 notron
Đáp án C
Cho khối lượng của hạt nhân 47107Ag à 106,8783u; của nơ trơn là 1,0087u; của protôn là 1,0073u. Độ hụt khối của hạt nhân 47107Ag là
0,9868u
0,6986u
0,6868u
0,9686u
Đáp án A
Độ hụt khối: Δm=47mp+107−47mn−mAg
=47.1,0073+107−47.1,0087−106,8783=0,9868u
Bắn hạt có động năng 4 MeV vào hạt nhân đứng yên thì thu được một prôton và hạt nhân X. Giả sử hai hạt sinh ra có cùng vận tốc, tính tốc độ của prôton. Lấy khối lượng của các hạt nhân theo đơn vị u bằng số khối của chúng
30,9.105 (m/s)
22,8.106 (m/s)
22,2.105 (m/s)
30,9.106 (m/s)
Đáp án A
Ta có phương trình phản ứng α24He+714N→11p+817OX
Theo định luật bảo toàn động lượng ta có pα→=pp→+pO→
Vì sau va chạm, hai hạt nhân có cùng vận tốc nên pp→ và pO→ có cùng hướng và độ lớn thỏa pppO=mpmO
Như vậy có thể viết biểu thức vectơ dưới dạng:
pα=pp+pO=pp1+mOmp=18pp⇒mα.Kα=182mpKp⇒Kp=4×4182×1=481MeV
Chú ý cần đổi KP từ đơn vị MeV về J để áp dụng công thức động năng để tính ra vận tốc của hai hạt
Kp=12mpv2⇒v=2Kpmp Thay số vào ta có v xấp xỉ 30,9.105 (m/s)
Cho hai con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ A1 = A2 = A. Tần số dao động của hai con lắc thỏa mãn f1=2f2; thời điểm ban đầu con lắc thứ nhất ở vị trí biên dương và chậm pha hơn con lắc thứ hai một góc π2. Hỏi con lắc thứ nhất lần đầu tiên đi qua vị trí động năng bằng ba lần thế năng thì tỉ số vận tốc của hai con lắc trên là
v1v2=32
v1v2=−32
v1v2=−34
v1v2=34
Đáp án B
- Xét con lắc thứ nhất chậm pha hơn con lắc thứ hai một góc π2 nên khi con lắc thứ nhất tới vị trí biên dương thì con lắc thứ hai qua vị tri cân bằng theo chiều âm
- Khi con lắc thứ nhất có động năng bằng 3 lần thế năng thì: x=±A2
- Theo bài ra: f2=2f1 nên suy ra T1=2T2 và ω1=12ω2
- Do lúc đầu con lắc thứ nhất tại vị trí biên dương nên lần đầu tiên động năng bằng 3 lần thế năng khi lần đầu tiên vật m1 đi qua vị trí x1=A2 theo chiều âm (v1<0)
- Với con lắc thứ hai lúc đầu nó qua vị trí cân bằng theo chiều âm thì sau thời gian t=T23=T24+T212 vật m2 có li độ x2=−A32 và đang đi theo chiều dương (v2>0)
- Tại thời điểm t=T16=T23, tốc độ dao động của các vật thỏa mãn:
v12ω12=A12−x12=A2−A24=3A24v22ω22=A22−x22=A2−3A24=A24⇒4v12ω22=3A24v22ω22=A24→v12v22=34
Do v1<0; v2>0 nên v1v2=−32


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)