Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Một electron bay với vận tốc v=1,2.107m/s từ một điểm có điện thế V1=600V theo hướng của một đường sức. Điện thế V2 của điểm mà ở đó electron dừng lại có giá trị nào sau đây
405V
-405V
195V
-195V
Đáp án C
Khi electron bay dọc theo đường sức thì bị lực điện trường tác dụng ngược chiều điện trường cản trở chuyển động của electron làm electron chuyển động chậm dần và dừng lại
Công của điện trường cản trở chuyển động của electron bằng độ giảm động năng: ⇔qU=mv22⇔qV2−V1=mv22⇒V2=195V
Đoạn mạch như hình vẽ. R1=R3=2Ω,R2=3Ω. Nguồn điện E1=4V,E2=1V, điện trở trong các nguồn nhỏ không đáng kể. Dòng điện trong mạch I=3A. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là

12 V
24 V
36 V
48 V
Đáp án B
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn
UAB=IR1+R2+R3+E1−E2=32+3+2+4−1=24V
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt tải điện trong kim loại là electron
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi
Hạt tải điện trong kim loại là ion dương và ion âm
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
Đáp án C
Cho một dòng điện thẳng dài I vuông góc với mặt phẳng hình vẽ tại O, có chiều hướng từ trong mặt phẳng hình vẽ ra và một điểm M thuộc mặt phẳng vẽ có OM=r. Tìm trên mặt phẳng hình vẽ điểm N có BN=2BM

N thuộc đường tròn tâm O, bán kính r/2
N là trung điểm của OM
N thuộc đường tròn tâm O, bán kính 2r
Hai điểm N1 và N2 đối xứng nhau qua O, trong đó điểm N1 là trung điểm của OM
Đáp án A
N thuộc mặt phẳng hình vẽ và có: BN = 2BM
⇒2.10−7IrN=2.2.10−7IrM⇒rN=0,5rM
⇒ N thuộc mặt phẳng, cách đều điểm O một khoảng không đổi nên nó thuộc đường tròn ( O, rN=0,5rM)
Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, một đầu nối vào điện trở R=0,5Ω. Một đoạn dây dẫn AB, độ dài l=14cm, khối lượng m=2g, điện trở r=0,5Ω tì vào hai thanh kim loại tự do trượt không ma sát xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó. Toàn bộ hệ thống đặt trong một từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng hai thanh kim loại có cảm ứng từ B=0,2T. Lấy g=9,8m/s2. Sau một thời gian chuyển động trở thành chuyển động đều. Tính vận tốc chuyển động đều ấy

2m/s
40m/s
15m/s
25m/s
Đáp án D
Ngay sau khi buông thì thanh AB chỉ chịu tác dụng của trọng lực P=mg nên thanh chuyển động nhanh dần → v tăng dần
Đồng thời, do sau đó trong mạch xuất hiện dòng điện I nên thanh AB chịu thêm tác dụng của lực từ F = BII có hướng đi lên
Mặt khác, suất điện động xuất hiện trong AB là:
e=ΔΦΔt=Blv nên I=eR+r=BlvR+r⇒F=B2l2vR+r
Cho nên khi v tăng dần thì F tăng dần → tồn tại thời điểm mà F=P. Khi đó thanh chuyển động thẳng đều.
Khi thanh chuyển động đều thì:
F=mg⇒B2l2vR+r=mg⇒v=R+rmgB2l2=0,5+0,5.2.10−3.9,80,22.0,142=25m/s
Khi nói về chiết suất của môi trường, phát biểu sai là
Chiết suất tuyệt đối ( thường gọi tắt là chiết suất) của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không
Chiết suất tuyệt đối ( thường gọi tắt là chiết suất ) của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với không khí
Chiết suất tỉ đối của môi trường hai so với môi trường một bằng tỷ số chiết suất tuyệt đối của môi trường hai và môi trường một
Chiết suất tỉ đối của môi trường một so với môi trường hai bằng tỷ số chiết suất tuyệt đối của môi trường một và môi trường hai
Đáp án B
Vì chiết suất tuyệt đối ( thường gọi tắt là chiết suất ) của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không
Một sợi cáp quang hình trụ làm bằng chất trong suốt, mọi tia sáng đi xiên góc vào tiết diện thẳng của một đầu dây đều bị phản xạ toàn phần ở thành và chỉ ló ra ở đầu dây còn lại. Chiết suất của chất này gần giá trị nhất là
1,34
1,25
1,42
1,45
Đáp án C

Xét khúc xạ tại I: sin i=nsinr (1)
Xét phản xạ toàn phần tại K: sini1≥1n (2)
Theo hình: i1 + r + 90o (3)
Từ (3) sini1 = cosr =1−sin2r (2')
Thay (1) vào (2’) ta có 1−sin2in2≥1n⇒n2≥1+sin2i⇒n≥1+sin2r
Thỏa mãn với mọi giá trị của góc tới i vậy n≥2=1,4142
Một vật đặt cách thấu kính hội tụ 12cm cho ảnh thật cao gấp 3 lần vật. Tiêu cự của thấu kính
f = 9cm
f = 18cm
f = 36cm
f = 24cm
Đáp án A
Do vật thật có d >0; cho ảnh thật cao gấp 3 lần vật ⇔d'>0 vậy k=−d'd=−3
Vậy k=−fd−f=−3⇒f=9cm
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có độ cứng k=50N/m, khối lượng vật treo m=200g. Vật đang nằm yên ở vị trí cân bằng thì được kéo thẳng đứng xuống dưới để lò xo dãn tổng cộng 12cm rồi thả cho dao động. Thời gian lò xo bị nén trong một chu kì dao động là
115s
130s
215s
110s
Đáp án C
Theo định luật Húc, ta có độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng Δl0=mgk
Thay số ta có Δl0=4 cm
Biên độ dao động A=Δl−Δl0=8
Lò xo bị nén từ li độ x=A2 ta có khoảng thời gian nén Δt=2.T6=T3
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có độ cứng k=20N/m và vật nặng m=200g. Từ vị trí cân bằng nâng vật lên một đoạn 5cm rồi buông nhẹ cho vật dao động điều hòa. Lấy g=10m/s2. Lực đàn hồi cực tiểu của lò xo tác dụng lên vật trong quá trình dao động là
2N
1N
3N
0N
Đáp án B
Độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng là Δl0=mgk=10 cm
Từ vị trí cân bằng nâng vật lên một đoạn 5cm rồi buông nhẹ cho vật dao động điều hòa nên biên độ A = 5cm
Lực đàn hồi cực tiểu của lò xo tác dụng lên vật trong quá trình dao động bằng Fđhmin=kΔl0−A=1 N
Một chất điểm dao đọng điều hòa trên trục Ox. Tốc độ trung bình của chất điểm tương ứng với khoảng thời gian thế năng không vượt quá ba lần động năng trong một nửa chu kì là 3003cm/s. Tốc độ cực đại của dao động là
400 cm/s
200 cm/s
2π m/s
4π m/s
Đáp án C
Wt≤3Wđ⇒Wt≤34W⇔x≤32A
Trong một nửa chu kì, khoảng thời gian thế năng không vượt quá ba lần động năng: Δt=T6.2=T3
Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian đó là 33 m/s
⇒SΔt=33 mà SΔt=3AT3=3A2π3ω=33Aω2π=33vmax2π⇒vmax=2π m/s
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với năng lượng dao động là 20mJ và lực đàn hồi cực đại là 2N. I là điểm cố định của lò xo. Khoảng thời gian ngắn nhất từ khi điểm I chịu tác dụng của lực nén có cùng độ lớn 1N là 0,1s. Quãng đường ngắn nhất mà vật đi được trong 0,2s là:
2cm
1cm
2−3 cm
23 cm
Đáp án A
20.10−3=12kA22=kA⇒A=0,02m=2cm;k=100N/m
Tại vị trí có lực đàn hồi Fđh=kx=1N thì x=1cm
Khoảng thời gian ngắn nhất từ khi điểm I chịu tác dụng của lực kéo đến khi chịu tác dụng của lực nén có cùng độ lớn 1N là T6=0,1s⇒T=0,6s
Vậy quãng đường ngắn nhất vật đi được trong 0,2s=T3 là S=A=2cm
Cho một vật dao động điều hòa với biên độ A=5cm. Cho biết khoảng thời gian ngăn nhất để vật đi quãng đường 25cm là 7/3s. Lấy π2=10. Độ lớn gia tốc của vật khi đi qua vị trí có động năng gấp 3 lần thế năng là
0,5m/s2
0,25m/s2
1m/s2
2m/s2
Đáp án B
25=5A=4A+A
+Vật đi được 4A trong 1 chu kì
+Vật đi được A trong thời gian ngắn nhất ⇔ Vật đi từ vị trí −A2→A2 Sử dụng véc tơ quay ta dễ dàng tính được thời gian vật đi từ −A2→A2 là T6
⇒∑t=T+T6=7T6⇒73=7T6⇒T=2s⇒ω=π
Khi vật đi qua vị trí Wđ=3Wt⇒4Wt=W⇒xA2=14⇒x=±12A=±2,5
⇒a=x.ω2=10.2,5100=0,25m/s2
Hai chất điểm dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có phương trình lần lượt là x1=A1cosωt+φ1 và x2=A2cosωt+φ2. Cho biết 4x12+x22=13. Khi chất điểm thứ nhất có li độ x1=1cm thì tốc độ của nó là 6cm/s , khi đó tốc độ của chất điểm thứ 2 bằng.
9cm/s
12 cm/s
10cm/s
8 cm/s
Đáp án D
4x12+x22=13
Đạo hàm 2 vế theo t, ta có 8x1x1'+2x2x2'=0⇒8x1v1+2x2v2=0
x1=1v1=6⇒x2=±3⇒v2=8cmsv2=−8cms
Hai chất điểm M và N có cùng khối lượng, dao động điều hòa cùng tần số dọc theo 2 đường thẳng song song kề nhau và song song với trục tọa độ Ox. Vị trí cân bằng của M và của N đều ở trên 1 đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với Ox. Biên độ của M và N đều là 6cm. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa M và N theo phương Ox là 6cm. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng, ở thời điểm mà M có động năng gấp 3 lần thế năng, tỉ số động năng của M và thế năng của N là
4 hoặc 4/3
3 hoặc 4/3
3 hoặc 3/4
4 hoặc 3/4
Đáp án C
Khoảng cách 2 chất điểm lớn nhất khi M1M2//MN và tứ giác MM1 M2N là hình chữ nhật
⇒M1M2=MN=6cm=OM1=OM2⇒ΔOM1M2 đều
⇒Δφ=π3
WdM=3WtM
WtM=14WM⇒OM=A12⇒α1=60°⇒α2=60°⇒WtM=13WdN=14WNα2=0°⇒WtM=WNWdM=34WM⇒WdNWtN=34WM14WN=3WdNWtN=34WMWN=34
Cho các chất sau: không khí ở 0°C, không khí ở 25°C, nước và sắt. Sóng âm truyền nhanh nhất trong
sắt
không khí ở 0°C
không khí ở 25°C
nước
Đáp án A
Gọi v1,v2,v3 lần lượt là tốc độ truyền âm trong các môi trường rắn, lỏng, khí thì v1> v2> v3. Do đó trong các chất trên sóng âm truyền nhanh nhất trong sắt
Chú ý: Tốc độ truyền âm của một số chất:
Chất | V (m/s) |
Không khí ở 0°C | 331 |
Không khí ở 25°C | 346 |
Hidro ở 0°C | 1280 |
Nước, nước biển ở 15°C | 1500 |
Sắt | 5850 |
Nhôm | 6260 |
Hình bên là đồ thị dao động của hai âm tại cùng một vị trí. Nhận xét đúng đó là

Hai âm có cùng cường độ nhưng khác nhau về độ cao
Hai âm có cùng cường độ và giống nhau về độ cao
Hai âm có cường độ âm khác nhau nhưng giống nhau về độ cao
Hai âm có cường độ khác nhau và độ cao cũng khác nhau
Đáp án A
Từ đồ thị ta thấy hai âm này có cùng biên độ dao động nên sẽ có cùng cường độ âm, nhưng tần số dao động của hai âm khác nhau nên độ cao khác nhau
Một dây đàn chiều dài L được giữ cố định ở hai đầu. Âm thanh do dây đàn phát ra có bước sóng dài nhất bằng
L/4
L/2
L
2L
Đáp án D
Sóng dừng với hai đầu cố định L=kλ2⇒λ=2Lk
Bước sóng lớn nhất khi kmin=1 nên λmax=2L
Một sợi dây dài 2m với hai đầu cố định, đang có sóng dừng với tần số của sóng là 80 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên dây nằm trong khoảng 55 m/s đến 70 m/s. Tổng số bụng và nút sóng trên dây kể cả hai đầu dây là
9
11
7
5
Đáp án B
Sóng dừng với hai đầu cố định ⇒l=kλ2=kv2f⇒v=2flk=2.80.2k=320k
Mà 55≤320k≤70⇔4,57≤k≤5,81⇒k=5⇒v=64⇒λ=vf=0,8m
Nhận xét l=5λ/2 nên trên dây có 5 bụng và 6 nút sóng
Do đó tổng số bụng và nút là 11
Sóng dừng tạo trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài l. Người ta thấy trên dây có những điểm dao động cách đều nhau một khoảng l1 thì dao động với cùng biên độ là 4cm, người ta lại thấy trên dây có những điểm cứ cách nhau một khoảng l2 l2>l1 thì các điểm đó có cùng biên độ A. Giá trị của A là
42 cm
4 cm
22 cm
2 cm
Đáp án A
Khi có sóng dừng các điểm cách đều nhau dao động với cùng biên độ có ba trường hợp:
+ Các bụng sóng: khoảng cách giữa 2 điểm liền kề λ/2, biên độ dao động là AB=2A
+ Các nút sóng: khoảng cách giữa 2 điểm liền kề λ/2, biên độ dao động là AN=0
+ Các điểm M: khoảng cách giữa hai điểm liền kề λ/4, biên độ dao động là AM=a2
Nhận thấy l1<l2 chứng tỏ AM=a2=4cm⇒a=22cm
Các điểm cách nhau l2 chính là bụng sóng nên A=2a=42cm
Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có tác dụng:
tạo ra từ trường
tạo ra dòng điện xoay chiều
tạo ra lực quay máy
tạo ra suất điện động xoay chiều
Đáp án A
Phần cảm trong máy phát điện xoay chiều là phần sinh ra cảm ứng từ (từ trường)
Một đoạn mạch RLC nối tiếp có dòng điện xoay chiều i=I0cosωt chạy qua, những phần tử nào không tiêu thụ điện năng?
R và C
L và C
L và R
Chỉ có L
Đáp án B
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch A=P.t=UIcosφ.t=I2Rt→ có A khi đoạn mạch đó có I, R và t → chọn B
Lưu ý: Trong mạch RLC nối tiếp, công suất tiêu thụ điện chính là công suất tỏa nhiệt. Do vậy, chỉ những đoạn mạch nào có điện trở thuần thì đoạn mạch đó mới có công suất → mạch đó mới tiêu thụ điện
Đặt một điện áp xoay chiều u=U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện. Gọi U là điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch; i, I0, I lần lượt là giá trị tức thời, giá trị cực đại và giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện trong mạch. Hệ thức liên hệ nào sau đây không đúng?
UU0−II0=0
u2U02−i2I02=0
u2U2+i2I2=2
UU0+II0=2
Đáp án B
Do đoạn mạch chỉ có C nên u,I vuông pha với nhau: u2U02+i2I02=1
Cách tạo ra dòng điện xoay chiều nào là đúng với nguyên tắc của máy phát điện xoay chiều?
Làm cho từ thông qua khung dây biến thiên điều hòa
Cho khung dây chuyển động tịnh tiến trong một từ trường đều
Cho khung dây quay đều trong một từ trường đều quanh một trục cố định nằm song song với các đường cảm ứng từ
Cả A,B,C đều đúng
Đáp án A
Để tạo ra suất điện động xoay chiều thì từ thông qua khung phải có dạng ϕ=ϕ0.cosωt+φ thì e=−ϕ' mới biến thiên điều hòa theo thời gian
Mạch RLC nối tiếp có cuộn dây thuần cảm, nếu điện áp ở hai đầu cuộn cảm là uL=U0L.cosωt (V) thì điện áp ở hai đầu tụ điện có hệ thức
uC=U0C.cosωt−π2V
uC=U0C.cosωt+π2V
uC=U0C.cosωt+πV
uC=U0C.cosωt−πV
Đáp án D
A,B,C. Sai vì uL nhanh pha hơn uC góc π
D. đúng, vì φuL−φuC=0−φuC=π⇒φuC=−π
Một mạch điện xoay chiều AB gồm một điện trở thuần R, một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, một tụ điện có điện dung C thay đổi được, mắc nối tiếp theo đúng thứ tự. Điểm M nằm giữa cuộn cảm và tụ điện. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều u=U2cosωt. Các đại lượng R, L, U, ω không đổi. Điều chỉnh C sao cho điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu đoạn mạch MB đạt giá trị cực đại, lúc này: điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R là 150V; điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch AB là 1506 V; điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch AM là 506 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AB là:
150V
300V
1003 V
1502 V
Đáp án B
Phương pháp giải: Sử dụng các công thức của bài toán điện dung của tụ điện thay đổi
Điều chỉnh C để điện áp hiệu dụng hai đầu tụ đạt giá trị cực đại thì uRL vuông pha với u
Ta có giản đồ véc tơ như hình bên

Khi đó uRL2U0RL2+u2U02=1⇔502.6U0RL2+1502.6U02=11
Mặt khác, từ hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:
1U0RL2+1U02=1U0R2=11502.22
Giải (1) và (2) ta thu được U02=180000⇒U0=3002⇒U=300V
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt (V) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự: cuộn dây thuần cảm L thay đổi được, biến trở R và tụ điện có điện dung C. Khi L=L1 thì điện áp hiệu dụng hai đầu biến trở không phụ thuộc vào giá trị của R và khi L=L2 thì điện áp hai đầu đoạn mạch chứa C và R cũng không phụ thuộc R. Hệ thức liên hệ L1 và L2 là
L2=2L1
L2=2L1
2L2=L1
L2=L1
Đáp án A
Khi L=L1→UR=IR=URR2+ZL1−ZC2=U1+ZL1−ZC2R2
Để UR không phụ thuộc R thì ZL1−ZC=0→ZL1=ZC*
Khi L=L2→URC=IR2+ZC2=UR2+ZC2R2+ZL2−ZC2=U1+ZL22−2ZL2ZCR2+ZC2
Để URC không phụ thuộc R thì ZL2=2Zc**
Từ (*) và (**) →ZL2=2ZL1→L2=2L1
Từ trường xoáy xuất hiện ở xung quanh
một điện tích chuyển động
một điện tích đứng yên
một điện trường biến thiên
một nam châm
Đáp án C
Sóng điện từ có bước sóng 20m. Tần số của sóng là
15MHz
1,5MHz
15kHz
1,5kHz
Đáp án A
f=c/f=3.108/20=15.106Hz
Mạch dao động dùng để chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện có điện dung C0 và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Máy này thu được sóng điện từ có bước sóng 20m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 60m, phải mắc song song với tụ điện C0 của mạch dao động một tụ điện có điện dung bằng bao nhiêu?
C=C0
C=8C0
C=2C0
C=4C0
Đáp án B
Ta đã có công thức tính bước sóng mà mạch thu được λ=2πcLC, do đó λoλ2=CoC2
Từ đó suy ra CoC2=19⇒CoC+Co=19⇒C=8Co
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng
là sóng siêu âm
là sóng dọc
có tính chất hạt
có tính chất sóng
Đáp án D
Vì giao thoa là đặc trưng của hiện tượng sóng
Khi bị nung nóng đến 3000°C thì thanh vonfam phát ra
tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại và ánh sáng nhìn thấy
ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại và tia Rơn-ghen
tia tử ngoại, tia Rơn-ghen và tia hồng ngoại
tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy và tia tử ngoại
Đáp án D
Tia Rơn-ghen được phát ra từ ống phóng tia X với hiệu điện thế hàng vạn vôn; vật nung nóng không thể phát ra tia ơn-ghen nên loại trừ các đáp án A; B;C
Trong ống Cu-lit-giơ, electron đập vào Anot có tốc độ 0,8c ( c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Biết khối lượng nghỉ của electron là 0,511MeV/c2. Chùm tia X do ống Cu-lít-giơ này phát ra có bước sóng ngắn nhất là
3,64.10−12 m
7,28.10−12 m
7,58.10−12 m
15,16.10−12 m
Đáp án A
+Vì tốc độ của vật lớn nên động năng của vật tính theo công thức thuyết tương đối của Anhxtanh:
Wd=mc2−m0c2=m01−v2c2c2−m0c2=m0c211−v2c2−1=0.34067MeV
+Bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra khi toàn bộ động năng chuyển thành năng lượng tia X: λ=hcWd=3,64.10−12m
Thực hiện giao thoa ánh sáng với hai khe Yâng cách nhau a = 1 mm. Di chuyển màn ảnh ( E) ra xa hai khe thêm một đoạn 50 cm thì khoảng vân trên màn tăng thêm 0,3 mm. Bước sóng của bức xạ dùng trong thí nghiệm là
400 nm
500 nm
540 nm
600 nm
Đáp án D
i=λDai'=λD+50.10−2a⇒i'=i+0,3.10−3i'i=D+50.10−2D⇒i'−ii=50.10−2D⇒iD=0,3.10−350.10−2=6.10−4i'=i+0,3.10−3
Thay trở lại công thức ban đầu
λa=iD⇒λ=a.iD=1.10−3.6.10−4=0,6.10−6m
Bốn vạch sáng màu trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hidro là
đỏ, da cam, chàm, tím
đỏ, da cam, lục chàm
đỏ, lục, lam, chàm
đỏ, lam, chàm, tím
Đáp án D
Dãy Lai – man trong quang phổ của nguyên tử hidro gồm các vạch phổ thuộc miền
Tử ngoại
Ánh sáng nhìn thấy
Hồng ngoại
Ánh sáng nhìn thấy và tử ngoại
Đáp án A
Năng lượng của nguyên tử hidro cho bởi biểu thức: En=−13,6n2eV ( với n=1,2,3,...). Trong các photon có năng lượng 10,2eV; 12,5eV; 12,75eV. Nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản không thể hấp thụ photon nào?
Photon có năng lượng 10,2eV
Photon có năng lượng 12,5eV
Photon có năng lượng 12,75eV
Tất cả các photon
Đáp án B
Nguyên tử chỉ hấp thụ được photon có năng lượng
ε=Em−En=13,61n2−1m2
Với n=1, thử với m=2,3,4 thấy m=2 thì ε=10,2eV; m=4 thì ε=12,75eV. Vậy với ε=12,5eV không có giá trị m nguyên nào thỏa mãn
Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hidro được xác định bởi En=−13,6n2eV, với n là số nguyên dương. Một đám khí hidro hấp thụ năng lượng chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao nhất là E3 (ứng với quỹ đạo M). Tỉ số giữa bước sóng dài nhất và ngắn nhất mà đám khí trên có thể phát ra bằng?
278
3227
323
325
Đáp án D
Bước sóng dài nhất là khi chuyển từ trạng E3 xuống E2⇒ε32=179eV
Bước sóng ngắn nhất là khi chuyển từ trạng thái E3 xuống E1
⇒ε31=54445eV
⇒λ1λ2=ε31ε32=325
Kết luận nào sau đây là đúng?
Trong phóng xạ α thì số khối hạt nhân con không đổi, diện tích hạt nhân con thay đổi
Hạt nhân con không đổi, điện tích hạt nhân con tăng
Trong phóng xạ β− thì số khối hạt nhân con không đổi, điện tích hạt nhân con giảm
Trong phóng xạ γ thì số khối và điện tích hạt nhân con không đổi
Đáp án D
Quá trình phóng xạ gama là quá trình phóng xạ tiếp theo của phóng xạ α, β. Các hạt nhân con sinh ra trong phóng xạ α, β tồn tại ở trạng thái kích thích, có năng lượng lớn, khi chúng chuyển về trạng thái có mức năng lượng thấp hơn và phát ra tia γ. Nên phóng xạ γ không làm thay đổi cấu trúc hạt nhân, chỉ có quá trình hạt nhân chuyển trạng thái từ mức năng lượng cao Ecao xuống mức năng lượng thấp Ethấp bằng cách bức xạ photon
Hạt nhân 90232Th sau quá trình phóng xạ biến thành đồng vị của 82208Pb. Khi đó, mỗi hạt nhân 90232Th đã phóng ra bao nhiêu hạt α và β−
5α và 4β−
6α và 4β−
6α và 5β−
5α và 5β−
Đáp án B
Phương trình của chuỗi phóng xạ: 90232Th→82208X+xα+yβ
Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 232=208+4x+0.y⇒x=6
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 90=82+2x+y⇒y=−4


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)