Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P18)
40 câu hỏi
Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kỳ T và tần số f của một sóng là
λ=vT=vf
f=1T=vλ
λ=Tv=fv
v=1f=Tλ
Đáp án B
Ta dễ dàng nhận ra công thức đúng là: f=1T=vλ
Khi nói về một vật đang dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây đúng?
Vecto gia tốc của vật đổi chiều khi vật qua vị trí cân bằng
Vecto vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động về phía vị trí cân bằng
Vecto gia tốc của vật luôn hướng ra xa vị trí cân bằng
Vecto vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động ra xa vị trí cân bằng
Đáp án D
A. Sai vì vecto gia tốc của vật đổi chiều khi đi qua biên
B. Sai vì khi chuyển động về phía vị trí cân bằng thì hai vecto gia tốc và vận tốc sẽ chuyển động ngược chiều nhau
C. Sai vì vecto gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng
D. Đúng vì từ B ta suy ra được
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số f. Chu kỳ dao động của vật là:
f
2f
1f
2f
Đáp án C
Tần số dao động của vật bằng với tần số của ngoại lực tác dụng lên vật và bằng f. Nên chu kỳ dao động của vật là: T=1f
Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc ω chạy qua thì tổng trở của đoạn mạch là:
R2−1ωC2
R2+ωC2
R2−ωC2
R2+1ωC2
Đáp án D
Công suất bức xạ của mặt trời là 3,9.1026W. Năng lượng của Mặt trời tỏa ra trong một ngày là:
3,3696.1030J
3,3696.1029J
3,3696.1032J
3,3696.1031J
Đáp án B
Năng lượng của Mặt trời tỏa ra trong một ngày là:
W=Pt=3,9.1026.86400=3,3669.1031J
Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được:
hiện tượng quang – phát quang
hiện tượng giao thoa ánh sáng
nguyên tắc hoạt động của pin quang điện
hiện tượng quang điện ngoài
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ là không đúng?
Sóng điện từ là sóng ngang
Sóng điện từ mang năng lượng
Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ, giao thoa
Sóng điện từ không truyền được trong chân không
Đáp án D
Tính chất của sóng điện từ là:
Trong quá trình lan truyền nó mang theo năng lượng
Tuân theo quy luật truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ
Tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ
Một sóng cơ truyền trên mặt nước với tần số f=12Hz, tại một thời điểm nào đó các phần tử mặt nước có dạng như hình vẽ. Trong đó khoảng cách từ vị trí cân bằng của A đến vị trí cân bằng của D là 30cm và điểm C đang từ vị trí cân bằng của nó đi xuống. Chiều truyền và vận tốc truyền của sóng là:

Từ E đến A với vận tốc 4m/s
Từ E đến A với vận tốc 4,8m/s
Từ A đến E với vận tốc 4m/s
Từ A đến E với vận tốc 4,8m/s
Đáp án B
Ta có: λ2+λ4=30cm⇒λ=40cm
Nên vận tốc truyền sóng là: v=λf=40.12=480cm/s=4,8m/s
Theo như đề thì điểm C đang từ vị trí cân bằng đi xuống nên chiều truyền của sóng là từ E đến A (vì khi có sóng xô vào thì vật sẽ đi xuống)
Chu kỳ dao động tự do trong mạch LC được xác định bởi biểu thức:
2πLC
2πLC
2πCL
2πLC
Đáp án D
Tần số góc trong dao động mạch LC là: ω=1LC nên chu kỳ dao động sẽ là: T=2πω=2πLC
Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng?
Năng lượng photon càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ
Photon có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn ánh sáng chuyển động hay đứng yên
Năng lượng của photon càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với photon càng nhỏ
Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là photon
Đáp án D
A. Sai vì năng lượng photon không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng
B. Sai vì các photon luôn chuyển động
C. Sai vì năng lượng của photon mà càng lớn thì tần số của ánh sáng ứng với photon đó cũng càng lớn
Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình lần lượt là x1=4cos32t+π3cm và x2=5cos32t+2π3cm (x1; x2 tính bằng cm, t tính bằng s). Gia tốc của vật có độ lớn cực đại là
3612cm/ s2
1832cm/ s2
3614cm/ s2
614cm/ s2
Đáp án C
Dao động tổng hợp của vật có phương trình là:
x=x1+x2=4cos32t+π3+5cos32t+2π3=61cos32t+0,52π
Vậy gia tốc cực đại của vật có độ lớn là: amax=Aω2=3461cm/s2
Cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động lí tưởng LC là i=0,06sinωt. Cuộn dây có độ tự cảm L=80mH. Điện dung của tụ điện là 5μF. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ ở thời điểm có năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường là:
5,366V
5,66V
6,53V
6V
Đáp án A
Ta có: I0=U0CL⇒U0=I0LC
Tại thời điểm năng lượng bằng năng lượng từ trường thì u=U02=I02LC=0,062.80.10−35.10−6=5,366V
Đặt hiệu điện thế u=U0sinωt với ω, U0 không đổi vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh, hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở thuần là 80V, hai đầu cuộn dây thuần cảm là 120V và hai đầu tụ điện là 60V. Hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch này là:
140V
220V
100V
260V
Đáp án C
Hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch là:
U=UR2+UL−UC2=802+120−602=100V
Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 750 vòng, diện tích mỗi vòng 100cm2 quay đều quanh trục đối xứng của khung với tốc độ góc 120 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,5T. Trục quay vuông góc với các đường sức từ. Chọn gốc thời gian là lúc vecto pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng hướng với vecto cảm ứng từ. Viết biểu thức suất điện động trong khung
15πcos4πt
15πcos4πt−π2
15cos4πt
15cos4πt−π2
Đáp án B
Ta có: ϕ0=NBS=750.0,5.100.10−4=3,75Wb. ω=n660.2π=12060.2π=4πrad/s
ϕ=ϕ0cosB→,n→=ϕ0cosωt+φ;; khi t=0 thì B→,n→=0⇒φ=0
Vậy ϕ=3,75cos4πtWb; e=−ϕ'=15πsin4πt=15πcos4πt−π2V
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn dây thuần cảm thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
sớm pha π2 so với cường độ dòng điện trong mạch
sớm pha π4 so với cường độ dòng điện trong mạch
trễ pha π2 so với cường độ dòng điện trong mạch
trễ pha π4 so với cường độ dòng điện trong mạch
Đáp án A
Vì chỉ có cuộn dây thuần cảm nên điện áp sẽ nhanh pha hơn cường độ dòng điện một góc π2
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe S1; S2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ=0,5μm. Khoảng cách giữa hai khe là 0,8mm. Người ta đo được khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp trên màn là 4mm. Cho biết tại 2 điểm C và E trên màn, cùng phía với nhau so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 2,5mm và 15mm là vân sáng hay vân tối?
C là vân tối và E là vân sáng
Cả hai đều là vân sáng
C là vân sáng và E là vân tối
Cả hai đều là vân tối
Đáp án D
Khoảng cách giữa vân sáng liên tiếp trên màn là 4mm nên ta có: 4i=4mm⇒i=1mm
Vậy xét đối với hai điểm C và E trên màn thì ta có: OCi=2,5=2+0,5 nên C là vân tối, OEi=15 nên E là vân sáng
Con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k và vật nhỏ có khối lượng m được treo thẳng đứng. Cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ 22cm. Biết trong một chu kỳ dao động thời gian lò xo bị dãn bằng 3 lần thời gian lò xo bị nén. Lấy g=10m/s2. Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian lò xo bị nén trong một chu kỳ bằng:
22,766cm/s
45,52cm/s
11,72cm/s
23,43cm/s
Đáp án D
Vì trong một chu kỳ dao động lò xo bị giãn bằng 3 lần thời gian lò xo bi nén nên góc quay mà vecto quay được khi lò xo giãn cũng bằng 3 lần góc quay khi lò xo bị nén. Ta có hệ:
αgianαnen=31αgian+αnen=2π⇒αgian=3π2αnen=π2 nên ta sẽ được ΔlA=12⇒Δl=A2=222=2 cm
Chu kỳ của vật là: T=2πmk=2πΔlg=20,02s
Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian lò xo bị nén trong một chu kỳ bằng:
vnen=SnenΔt=2A−12AT4=222−220,024=80−402cm/s=23,43cm/s
Chiếu một tia sáng gồm hai thành phần đỏ và tím từ không khí (chiết suất coi như bằng 1 đối với mọi ánh sáng) vào mặt phẳng của một khối thủy tinh với góc tới 60°. Biết chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đỏ là 1,51; đối với ánh sáng tím là 1,56. Tìm góc lệch của hai tia khúc xạ trong thủy tinh
2°
5,4°
1,3°
3,6°
Đáp án C
Ta có: sinrd=sinind=0,574=sin350;
sinrt=sinint=0,555=sin33,70⇒rt=33,70
Vậy góc lệch của hai tia khúc xạ này là: Δr=rd−rt =1,30
Một chùm ánh sáng đơn sắc tác dụng lên bề mặt một kim loại và làm bứt các electron ra khỏi kim loại này. Nếu tăng cường độ chum sáng đó lên 3 lần thì
số lượng electron thoát ra khỏi bề mặt kim loại đó trong mỗi giây tăng lên 3 lần
động năng ban đầu cực đại của electron quang điện tăng 3 lần
động năng ban đầu cực đại của electron quang điện tăng 9 lần
công thoát của electron giảm 3 lần
Đáp án A
Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f=6.1014Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
0,55μm
0,45μm
0,38μm
0,4μm
Đáp án A
Bước sóng giới hạn của chất này là: λ=vf=3.1086.1014=0,5.10−6m=0,5μm. Vì 0,55μm>0,5μm nên ánh sáng có bước sóng sẽ không cho chất này phát quang
Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có cùng tần số f1, f2 (với f1< f2) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với hiệu điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là V1,V2. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì hiệu điện thế cực đại của nó là:
V1+V2
V1−V2
V2
V1
Đáp án C
Điện thế cực đại của quả cầu khi chiếu đồng thời cả hai bức xạ vào sẽ là điện thế cực đại của quả cầu ứng với
Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,4524μm và 0,243μm vào catot của một tế bào quang điện. Kim loại làm catot có giới hạn quang điện lần lượt là 0,5μm. Lấy h=6,625.10−34Js, c=3.108m/s; me=9,1.10−31kg. Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện bằng:
2,29.104m/s
9,24.103m/s
9,61.105m/s
1,34.106m/s
Đáp án C
Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện bằng: hcλ=hcλ0−mvmax22
⇒vmax=2hcm1λmin−1λ0=2.6,625.10−34.3.1089,1.10−31.10−610,243−10,5=9,61.105m/s
Phóng xạ là hiện tượng:
Hạt nhân nguyên tử phát ra sóng điện từ
Hạt nhân nguyên tử phát ra các tia α; β; γ
Hạt nhân nguyên tử phát ra các tia không nhìn thấy và biến đổi thành hạt nhân khác
Hạt nhân nguyên tử nặng bị phá vỡ thành các hạt nhân nhẹ khi hấp thu nơtron
Đáp án C
Trong quang phổ vạch của hidro, bước sóng của vạch thứ nhất trong dãy Laiman ứng với sự chuyển của electron từ quỹ đạo L về quỹ đạo K là 0,1217μm, vạch thứ nhất của dãy Banme ứng với sự chuyển M→L là 0,6563μm. Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong dãy là Laiman ứng với sự chuyển từ M→K bằng:
0,1027μm
0,5346μm
0,7780μm
0,3890μm
Đáp án A
Ta có: hcλ1=EL−EKhcλ2=EM−ELhcλ3=EM−EK⇒hcλ3=hcλ1+hcλ2
⇒1λ3=1λ1+1λ2⇒1λ3=10,1217+10,6563
Vậy nên ⇒λ3=0,10266μm
Gỉa sử ca sĩ Bùi Anh Tuấn thiết kế một phòng nghe nhạc tại thành phố Hà Nội, với một căn phòng vuông ca sĩ bố trí 4 loa giống nhau coi như nguồn điểm ở 4 loa phải nhường vị trí để đặt chỗ lọ hoa trang trí, ca sĩ này đã thay thế bằng một số loa nhỏ giống nhau có công suất 18 loa ở góc tường và đặt vào trung điểm đường nối vị trí loa ở góc tường với tâm nhà, vậy phải đặt thêm bao nhiêu loa nhỏ để người ngồi ở tâm nhà nghe rõ như 4 loa đặt ở góc tường (bỏ qua giao thoa sóng âm)?
8
6
2
4
Đáp án C
Phòng nghe nhạc của ca sĩ Bùi Anh Tuấn sẽ được trình bày như hình vẽ

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD; n là số loa nhỏ để thay thế
Nếu đặt 4 loa mỗi loa có công suất P như dự định ban đầu thì ta có:
I0=4P4πd2d=OA=OB=OC=OD
Sau đó vì trang trí một số loa nhỏ giống nhau có công suất bằng 1/8 loa ở góc tường thay thế cho một loa ban đầu và đặt vào trung điểm đường nối vị trí loa ở góc tường và tâm nhà. Lúc này ta có:
I2=3P4πd2+nP84πd22=3P4πd2+nP24πd2
Vì để người ngồi ở tâm nhà nghe thấy rõ như 4 loa đặt ở góc tường thì:
I0=I2⇒4P4πd2=3P4πd2+nP24πd2⇒n=2
Vậy cần có 2 loa nhỏ để thỏa mãn yêu cầu của đề bài
Một con lắc lò xo treo vào một điểm cố định ở nơi có gia tốc trọng trường g=π2m/s2. Cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi Wđh của lò xo vào thời gian t. Khối lượng của con lắc gần nhất với giá trị nào sau đây?

0,65kg
0,35kg
0,55kg
0,45kg
Đáp án A
Vì thời điểm t=0,1s ở giữa hai thời điểm thế năng đàn hồi bằng 0 nên lúc này vật đang ở vị trí biên âm
Lúc này: Wdh1=0,34=0,075J=kA−Δl022
Tại thời điểm t2=0,2s thì lò xo ở biên dương
⇒Wdh2=kA+Δl022=0,6+0,34=0,675J
Từ đó suy ra: A−Δl0A+Δl0=13⇒A=2Δl0⇒kΔl022=0,075J
Dễ thấy: T2=0,25−0,1=0,15s⇒T=0,3s⇒ω=20π3rad/s
Nên ω2=km=Δl0g⇒Δl0=9400m⇒0,075=kΔl022=mgΔl02⇒m=0,667kg
Bằng đường dây truyền tải một pha, điện năng từ một nhà máy điện nhỏ được đưa đến một khu tái định cư. Các kĩ sư tính toán được rằng: Nếu tăng điện áp truyền đi từ U lên 2U thì số hộ dân được nhà máy cung cấp đủ điện năng tăng từ 36 lên 144. Biết rằng chỉ có hao phí trên đường dây là đáng kể; các hộ dân tiêu thụ điện năng như nhau. Điện áp truyền đi là 3U, nhà máy này cung cấp đủ điện năng cho:
164 hộ dân
324 hộ dân
252 hộ dân
180 hộ dân
Đáp án A
Cách 1: Khi tăng U gấp đôi thì hao phí giảm đi 4 lần nghĩa là phần điện năng có ích tăng thêm 3ΔP4=144P1−36P1=108P1⇒ΔP=144P1. Khi U tăng 3 lần thì phần điện năng có ích tăng thêm 8ΔP9=8.144P19=128P1, tức là số hộ dân đủ dùng điện là: N=128+36=164 hộ dân
Cách 2: Theo bài ra ta có hệ:
P−ΔP=36P1P−ΔP4=144P1P−ΔP9=nP1⇒P=180P1ΔP=144P1P−ΔP9=nP1⇒180P1−144P19=nP1⇒n=164
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở, cuộn dây và tụ điện mắc nối tiếp. Hình vẽ bên là đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của công suất tỏa nhiệt P trên biến trở và hệ số công suất cosφ của đoạn mạch theo giá trị R của biến trở. Điện trở của cuộn dây có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

10,1Ω
9,1Ω
7,9Ω
11,2Ω
Đáp án C
Nhìn vào đồ thị ta cũng thấy sự phân chia khoảng cách đều giữa các hàng cụ thể là: 5d=1⇒d=0,2
Vậy khi R=30Ω thì PRmax và cosφ=0,8
Vì PR=U2.RR+r2+ZL−ZC2=U2R+2r+r2+ZL−ZC2R
Nên để công suất đạt giá trị cực đại thì: R2=r2+ZL−ZC2
Bên cạnh đó: cosφ=0,8⇒R+rR+r2+ZL−ZC2=0,8⇔R+rR2+2Rr+r2+ZL−ZC2=0,8⇒R+r2R2+2Rr=0,8⇒30+r60=0,8⇒r=8,4Ω
Một lò xo nhẹ có độ cứng 100N/m, đầu trên gắn cố định đầu dưới treo quả cầu nhỏ có khối lượng m=1kg sao cho vật có thể dao động không ma sát theo phương thẳng đứng trùng với trục của lò xo. Lúc đầu dùng bàn tay dỡ m để lò xo không biến dạng. Sau đó cho bàn tay chuyển động thẳng đứng xuống dưới nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2. Bỏ qua mọi ma sát (g=10m/s2). Khi m rời khỏi tay nó dao động điều hòa. Biên độ dao động điều hòa là
1,5cm
2cm
6cm
1,2cm
Đáp án C
Giá ban đầu giữ cho lò xo không biến dạng sau đó giá bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a
Khi bắt đầu rời giá đỡ, vật đã đi được quãng đường S và gia tốc cũng là a: a=mg−kSm⇒mg−ak=0,08m
Thời gian tính đến lúc rời giá đỡ là: S=at22⇒t=2Sa=0,22s
Tốc độ và độ lớn li độ của vật lúc rời giá đỡ là:
v1=at=0,42m/sx1=S−Δl0=S−mgk=0,02m
Biên độ dao động: A=x12+v12ω2=x12+v12mk=0,022+0,16.2.1100=0,06m
Trong động cơ không đồng bộ ba pha. Nếu gọi B0 là biên độ cảm ứng từ do một cuộn dây sinh ra tại tâm O thì cảm ứng từ tổng hợp tại đó có giá trị là:
3B0
3B02
2B0
B02
Đáp án B

Chú ý:
Cách tạo từ trường quay từ dòng ba pha: Cho dòng xoay chiều ba pha đi vào ba cuộn dây giống hệt nhau đặt lệch trục một góc 2π3 trên một lõi thép hình tròn. Khi ba cuộn dây trở thành ba nam châm điện sinh ra ba từ trường cùng biên độ tần số lệch pha nhau một góc 2π3 và có hướng đồng quy tại tâm O của hình tròn là: B1=B0cosωt; B2=B0cosωt−2π3; B3=B0cosωt+2π3
Khi đó cảm ứng từ tổng hợp tại tâm O: B→=B1→+B2→+B3→ có độ lớn B=1,5B0 không đổi và quay đều xung quanh O với tần số của dòng điên ba pha
Trong thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng, nếu chiếu vào mỗi khe S1, S2 một ánh sáng đơn sắc khắc nhau thì:
Hiện tượng giao thoa xảy ra, vân sáng có màu tổng hợp của hai màu đơn sắc
Hiện tượng giao thoa không xảy ra
Hiện tượng giao thoa xảy ra, trên màn hình quan sát có hai hệ vân đơn sắc chồng lên nhau
Hiện tượng giao thoa xảy ra, trên màn hình quan sát có hai hệ vân đơn sắc nằm về hai phía của vân trung tâm
Đáp án C
Điều kiện để có giao thoa sóng là hai sóng gặp nhau là hai sóng kết hợp: Cùng tần số, cùng phương và có độ lệch pha không đổi. Nên khi chiếu vào mỗi khe của thí nghiệm Yâng một ánh sáng đơn sắc thì hai sóng gặp nhau không cùng tần số, nên không giao thoa
Một tấm pin quang điện gồm nhiều pin mắc nối tiếp. Diện tích tổng cộng của các pin nhận năng lượng ánh sáng là 0,6 m2. Ánh sáng chiếu vào bộ pin có cường độ 1360W/m2. Dùng bộ pin cung cấp năng lượng cho mạch ngoài, khi cường độ dòng điện là 4A thì điện áp hai cực của bộ pin là 24V. Hiệu suất của bộ pin là:
14,25%
11,76%
12,54%
16,52%
Đáp án B
Gọi P và P1 là công suất nhận được và phát ra của pin:
P=IAsS=816WP1=U.I=96W⇒H=P1P=0,1176
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q=5.10−9C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10cm có độ lớn là:
E=0,450V/m
E=0,225V/m
E=4500V/m
E=2250V/m
Đáp án C
Áp dụng công thức tính điện trường của điện tích điểm: E=kQr2=4500V/m
Nguồn điện có suất điện động E=10V, điện trở trong r=1Ω. Khi nối nguồn điện với một điện trở ngoài R thì độ giảm thế trên R là 8V. Giá trị của là:
40Ω
0,4Ω
4kΩ
4Ω
Đáp án D
Định luật Ôm ta có: ER+r=UR⇒R=UrE−U=8.110−8=4Ω
Xác định loại và đọc tên các cực của tranzisto có kí hiệu như hình sau

Loại p-n-p, (1) là E, (2) là C, (3) là B
Loại p-n-p, (1) là B, (2) là E, (3) là C
Loại n-p-n, (1) là C, (2) là B, (3) là E
Loại n-p-n, (1) là B, (2) là C, (3) là E
Đáp án D
Kí hiệu Tranzitor: (1) là B, (2) là C, (3) là E và chiều mũi tên là chiều phân cực thuận, nên miền 1 (miền giữa) là miền bán dẫn loại ⇒ tranzitor loại n-p-n
Hai dây dẫn thẳng dài cách nhau một khoảng cố định 12cm. Dây thứ nhất mang dòng điện 3A, dây thứ hai mang dòng điện 1,5A, nếu hai dòng điện ngược chiều, những điểm mà tại đó cảm ứng từ bằng không thuộc:
đường thẳng song song với I1, I2 và cách I1 24cm
đường thẳng nằm giữa hai dây dẫn, trong mặt phẳng và song song với I1, I2 cách I2 6cm
đường thẳng trong mặt phẳng và song song với I1, I2, nằm ngoài khoảng giữa hai dòng điện gần I2 cách I2 12cm
đường thẳng song song với I1, I2 và cách I2 24cm
Đáp án C
Cảm ứng từ tổng hợp: B→=B1→+B2→=0→⇒B1→↑↓B2→1B1=B22

1⇒M thuộc mặt phẳng chứa hai dòng điện và ngoài khoảng giữa hai dòng điện: r1−r2=12cm
2⇒r1=2r2
Từ (1) và (2) ⇒r2=12cm
Hai hạt tích điện có cùng khối lượng m, cùng điện tích q chuyển động tròn đều trong từ trường đều B với vận tốc tương ứng là v1 và v2=2v1. Chu kỳ chuyển động của hai hạt tương ứng là T1 và T2 thì:
T1=2T2
T2=2T1
T1=T2
T2=4T1
Đáp án C
Chu kỳ chuyển động tròn của điện tích trong từ trường là T=2πmqB nên không phụ thuộc vào vận tốc v ⇒T1=T2
Hai khung dây tròn có mặt phẳng song song với nhau đặt trong từ trường đều. Khung dây l có đường kính 20cm và từ thông qua nó là 30mWB. Cuộn dây 2 có đường kính 40cm, từ thông qua nó là
60 mWB
120 mWB
15mWB
7,5mWB
Đáp án B
Từ thông qua điện tích S có công thức
ϕ=BScosα=B.πR2cosα→ϕ1ϕ2=R12R22→ϕ2=120mWb
Một cây cọc có chiều cao 1,2m ược cắm thẳng đứng dưới một đáy bể nằm ngang sao cho 34 cọc ngập trong nước. Các tia sáng mặt trời chiếu tới cọc theo phương hợp với nó một góc i, với sini=0,8. Chiết suất của nước bằng 43. Chiều dài của bong cọc dưới đáy bể là:
0,9m
0,4m
1,075m
0,675m
Đáp án C

Bóng của cây cọc là BK=BM+MK
Với BM=HI=AHtani=14.120.0,80,6=40cm
Theo định luật khúc xạ tại I
sinisinr=n2n1⇔0,8sinr=n2n1=43⇒sinr=0,6
Mặt khác: MK=IMtan r=34.120.0,60,8=67,5cm
Vậy bóng của cây cọc trên mặt nước là:
BK=BM+MK=40+67,5=107,5cm=1,075m
Con ngươi của mắt có tác dụng:
điều chỉnh cường độ ánh sáng vào mắt một cách phù hợp
tạo ảnh của vật trên võng mạc
thay đổi tiêu cự của thấu kính mắt đang điều tiết
cảm thụ ánh sáng và truyền tín hiệu thị giác về não
Đáp án A


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)