Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P15)
40 câu hỏi
Chiếu xiên một chùm ánh sáng song hẹp (coi như một tia sáng) gồm bốn ánh sáng đơn sắc: vàng, tím, đỏ, lam từ không khí vào nước. So với tia tới, tia khúc xạ bị lệch ít nhất là tia màu:
đỏ
tím
vàng
lam
Đáp án A
Ta có công thức: sini=nsinr
Trong đó: i là góc tới, r là góc lệch so với phương thẳng đứng và n là chiết suất so với nước. Nên ta sẽ có góc lệch ứng với bốn ánh sáng đơn sắc lần lượt là:
sinrv=sininv;sinrt=sinint;sinrd=sinind;sinrl=sininl
Do chiết suất của các chất lỏng trong suốt biến thiên theo màu sắc của ánh sáng và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím nên nd<nv<nl<nt
Nên rd>rv>rl>rt. Vậy so với tia tới, tia khúc xạ bị lệch ít nhất là tia màu đỏ

Khi khối lượng của vật nặng là m thì chu kỳ dao động của con lắc đơn là T. Vậy khi tăng khối lượng của vật nặng lên 4 lần thì chu kỳ dao động của con lắc đơn lúc này là
2T
T
4T
T/2
Đáp án B
Chu kỳ của con lắc đơn được tính theo công thức: T=2π1g không phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng nên chu kỳ của con lắc đơn sau khi thay đổi khối lượng vật nặng vẫn là T
Cường độ dòng điện I=2cos50πt+π4A. Tại thời điểm t thì pha của cường độ dòng điện là:
50πt
π4
0
50πt+π4
Đáp án D
Pha của cường độ dòng điện tại thời điểm t là 50πt+π4 nên ta có đáp án như trên
Sóng điện từ không có tính chất nào sau đây:
Trong sóng điện tử thì dao động của điện trường và từ trường tại một thời điểm luôn đồng pha với nhau
Sóng điện tử là sóng ngang
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không và mang năng lượng
Trong sóng điện tử dao động của điện trường và từ trường tại mọi điểm lệch pha nhau
Đáp án D
Đối với sóng điện từ thành phần E→ và B→ có phương dao động vuông góc với nhau nhưng về pha dao động tại cùng một điểm thì luôn cùng pha
Một nguồn sóng dao động với phương trình u0=10cos4πt+π3cm. Biết v=12 cm/s. Điểm A cách nguồn một khoảng 8 cm, tại thời điểm t=0,5s li độ của điểm A là:
5 cm
0 cm
7,5cm
-5 cm
Đáp án B
Bước sóng dùng trong dao động là: λ=vf=122=6cm
Phương trình dao động của điểm A cách nguồn một khoảng 8cm là:
uA=10cos4πt+π3−2π.86=10cos4πt−7π3cm
Vậy tại thời điểm t=0,5s thì li độ của điểm A là:
uA=10cos4π.0,5−7π3=5cm
Không ít các bạn học sinh sẽ giải theo hướng này, nhưng đây là một kết quả sai rồi. Bài này dễ nhưng mà dễ nhầm các em nhé. Dưới đây mới là cách làm đúng: Sau khoảng thời gian t=0,5s thì sóng mới truyền đến điểm cách nguồn khoảng: S=vt=12.0,5=6cm
Nhận thấy điểm A ở khoảng cách xa hơn nên chưa nhận được sóng truyền tới, vì điểm A chưa dao động nên li độ của điểm A tại thời điểm t=0,5s là 0
Khẳng định nào là đúng về hạt nhân nguyên tử:
Lực tĩnh điện liên kết các nuclôn trong hạt nhân
Điện tích của nguyên tử bằng điện tích hạt nhân
Bán kính của nguyên từ bằng bán kính hạt nhân
Khối lượng của nguyên tử xấp xỉ khối lượng hạt nhân
Đáp án D
A. Sai vì lực liên kết các nucleôn trong hạt nhân không phải là lực tĩnh điện
B. Sai vì nguyên tử có điện tích bằng 0 (vì nguyên tử gồm cả hạt nhân và các electron)
C. Bán kính nguyên tử không bằng bán kính hạt nhân bởi vì còn có electron chuyển động quanh hạt nhân với bán kính khá lớn
D. Đúng vì khối lượng của electron rất bé so với hạt nhân nên khối lượng của nguyên từ xấp xỉ khối lượng của hạt nhân
84210Po phóng xạ tia α và biến đổi thành chì. Biết 84210Po có chu kì bán rã T=140 ngày. Nếu ban đầu có 2,1 gam 84210Po thì khối lượng chì tạo thành sau 420 ngày bằng:
1,7512 gam
1,8025 gam
1,2505 gam
1,6215 gam
Đáp án B
Ban đầu có 2,1 gam =0,01 mol Po
Sau khoảng thời gian 420 ngày =3T thì số mol Po đã phóng xạ là: n=78.0,01=0,078molPo
Vậy khối lượng chì tạo thành là: m=0,078.206=1,8025gam
Hai mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với cùng cường độ dòng điện cực đại I0. Chu kì dao động riêng của mạch thứ nhất là T1, của mạch thứ hai là T2=2T1. Khi cường độ dòng điện trong hai mạch có cùng độ lớn và nhỏ hơn I0 thì độ lớn điện tích trên một bản tụ điện của mạch dao động thứ nhất là q1 và của mạch dao động thứ hai là q2. Tỉ số q1q2 là:
2
1,5
0,5
2,5
Đáp án C
Ta có i và q vuông pha nhau, nên ta có q2+iω2=Q02, suy ra q12+i1ω12=Q012q22+i2ω22=Q022i1=i2=i→q12=I0ω12−i1ω12=1ω12I02−i2q22=I0ω22−i2ω22=1ω22I02−i2⇒q1q2=ω2ω1=T1T2=0,5.
Cho khối lượng của hạt nhân 47107Ag là106,8783u; của nơtron là 1,0087u; của prôtôn là 1,0073u. Độ hụt khối của hạt nhân 47107Ag là
0,9868u
0,6986u
0,6868u
0,9686u
Đáp án A
Độ hụt khối của hạt nhân là:
Δm=47mp+107−47mn−mAg=47.1,0073+107−47.1,0087−106,8783=0,9868u
Một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Trên dây, những điểm dao động với cùng biên độ A1 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d1 và những điểm dao động với cùng biên độ A2 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d2. Biết A1>A2>0. Biểu thức nào sau đây đúng:
d1=0,5d2
d1=4d2
d1=0,25d2
d1=2d2
Đáp án D
- Các điểm dao động cùng biên độ khi các điểm đó cách nút một khoảng như nhau
- Giả sử những điểm dao động cùng biên độ cách nút một khoảng x, x≤λ4

- Vì các điểm này có vị trí cân bằng liên tiếp và cách đều nhau, nên từ hình vẽ, ta có: x+d+x=λ2x+x=d⇒x+x=dx=λ8
- Vì A1>A2>0 nên ta có
+ Khi x=λ8 thì ta có những điểm có cùng biên độ A2 và có vị trí cân bằng cách đều nhau một khoảng d2=λ4
+ Khi x=λ4 thì ta có những điểm cùng biên độ A1 (điểm bụng) và có vị trí cân bằng cách đều nhau một khoảng d1=2x=λ2
d2=λ4d1=λ2⇒d1d2=λ2λ4=2⇒d1=2d2
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau a=1mm, hai khe cách màn quan sát 1 khoảng D=2m. Chiếu vào hai khe đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1=0,4μm và λ2=0,56μm. Hỏi trên đoạn MN với xM=10mm và xN=30mm có bao nhiêu vạch đen của hai bức xạ trùng nhau:
2
5
3
4
Đáp án C
i1=λ1Da=0,8mm;i2=λ2Da=1,12mm;i≡=5,6mm
Số vân tối trên đoạn MN thỏa mãn: 10≤k+0,5.5,6≤30⇔1,8≤k≤4,86
Do đó k nhận giá trị k=2,3,4 nên có 3 vạch trên đoạn MN
Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên phương nằm ngang. Khi vật có li độ 3 cm thì động năng của vật lớn gấp đôi thế năng đàn hồi của lò xo. Khi vật có li độ 1 cm thì, so với thế năng đàn hồi của lò xo, động năng của vật lớn gấp:
16 lần
9 lần
18 lần
26 lần
Đáp án D
Theo bài: Wd1=2Wt1⇒13=WtW=xA2=3A2⇒A2=27
Lúc li độ bằng 1cm thì Wt2W=1A2=127⇒Wd2=26Wt2
Vậy so với thế năng đàn hồi của lò xo thì động năng của vật lớn gấp 26 lần
Cường độ của một dòng điện xoay chiều có biểu thức i=2cos2100πt A. Cường độ này có giá trị trung bình trong một chu kỳ bằng bao nhiêu:
0A
1A
2A
2A
Đáp án B
Áp dụng công thức hạ bậc viết lại: i=2cos2100πt=1+cos200πtA
Vậy i¯=1+cos200πt¯=1¯+cos200πt¯=1A
Khi kích thích nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản bằng cách cho nó hấp thụ photon có năng lượng thích hợp thì bán kính quỹ đạo dừng tăng 16 lần. Biết các mức năng lượng của nguyên tử hidro ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức: En=−13,6n2eV với n là số nguyên. Tính năng lượng của photon đó:
12,1eV
12,2eV
12,75eV
12,4eV
Đáp án C
Ta có: rn=n2r0=16r0⇒n=4ε=E4−E1=−13,642+13,61=12,75eV
Cho hai con lắc lò xo mắc vào hai mặt tường đối diện nhau và cùng đặt trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang, các lò xo có độ cứng lần lượt là 100N/m và 400N/m. Vật nặng ở hai con lắc có khối lượng bằng nhau. Kéo vật thứ nhất về bên trái, vật thứ hai về bên phải rồi buông nhẹ để hai vật dao động cùng năng lượng 0,25J. Biết khoảng cách lúc đầu của hai vật là 10cm. Xác định khoảng cách ngắn nhất giữa hai vật trong quá trình dao động:
4,69cm
5cm
7,5cm
10cm
Đáp án A
Biên độ dao động của vật tính từ công thức: W=k1A122=k2A222
⇒A1=2Wk1=2.0,25100=52cmA2=2Wk2=2.0,25400=2,52cm
Khoảng cách lúc đầu giữa hai vật là: 10cm
Chọn gốc thời gian là lúc bắt đầu dao động, chọn gốc tọa độ trùng với O1 thì phương trình dao động của các vật lần lượt là: x1=−52cosωt và x2=10+2,52cos2ωt=10+2,522cos2ωt−1
Khoảng cách giữa hai vật: y=x2−x1=52cos2ωt+52cosωt+10−2,52
Ta thấy y là tam thức bậc hai đối với cosωt và ymin⇔cosωt=−0,5.
Thay vào biểu thức ta tính được y=52.−0,52+52.−0,5+10−2,52=4,69cm
Một động cơ không đồng bộ ba pha mắc theo kiểu hình sao vào mạch điện ba pha mắc hình sao có điện áp pha là 220V. Động cơ không đồng bộ có công suất cơ học là 4kW, hiệu suất 80% và hệ sô scông suất của động cơ là 0,85. Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi cuộn dây của động cơ:
21,4A
7,1A
26,7A
8,9A
Đáp án D
Ta có: P=P1H=4.1030,8=5000WP=3UIcosφ⇒I=50003.220.0,85=8,9A
Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát song âm đẳng hướng ta không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 60dB, tại B là 20dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là:
26dB
17dB
34dB
40dB
Đáp án A
Theo đề ra ta có:OAOB2=10LB−LA⇒OAOB2=102−6=10−4⇒OB=100.OA⇒AB=99.OA⇒OM=50,5.OA
Nên OMOA2=10LA−LM⇒50,52=106−LM⇒LM=2,59B=25,9dB
Gọi M, N, I lần lượt là các điểm trên một lò xo nhẹ, được treo thẳng đứng ở điểm cố định O. Khi lò xo có chiều dài tự nhiên thì OM=MN=NI=10cm. Gắn vật nhỏ vào hai đầu dưới I của lò xo và kích thích để vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Trong quá trình dao động, tỉ số độ lớn lực kéo lớn nhất và độ lớn lực kéo nhỏ nhất tác dụng lên O bằng 3; lò xo giãn đều, khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm M và N là 12 cm. Lấy π2=10. Vật dao động với tần số:
2,9Hz
3,5Hz
1,7Hz
2,5Hz
Đáp án D
Theo bài ra thì thấy rằng trong quá trình dao động lò xo luôn bị dãn vì thế biên độ dao động A<Δl0
Fmax=kΔl0+AFmin=kΔl0−A⇒FmaxFmin=Δl0+AΔl0−A=3⇒Δl0=2A
Ta có:
MNmax=Lmax3=l0+Δl0+A3=l0+2A+A3=12⇒A=36−303=2cm⇒Δl0=2A=2.2=4cm⇒f=12πkm=12πgΔl0=12ππ20,04=2,5Hz
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương x1=43cos10πt và i, t đo bằng giây. Vận tốc của vật tại thời điểm t=2s là
20πcm/s
40πcm/s
10πcm/s
40πcm/s
Đáp án B
Dao động tổng hợp của vật đó là: x=x1+x2=8cos10πt−π6cm
Vận tốc của vật ở thời điểm t=2s là:
v=−8.10π.sin10π.2−π6=40πcm/s
Đặt một điện áp xoay chiều u=100cos100πtV vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp. Biết R=50Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=2πH và tụ điện có điện dung C=10−4πF. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là:
55A
25A
105A
25A
Đáp án C
ZL=ωL=100π.2π=200Ω ZC=1ωC=1100π.10−4π=100Ω
Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là:
I=UZ=502502+200−1002=502505=105A
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc. Trên miền giao thoa, khoảng cách giữa 7 vân sáng liên tiếp là 8,4mm. Khoảng vân có giá trị là:
1,2mm
1,0mm
1,05mm
1,4mm
Đáp án D
Ta có: 6i=8,4⇒i=1,4mm
Khi thay thế dây truyền tải điện năng bằng một dây khác có cùng chất liệu nhưng đường kính tăng gấp đôi thì hiệu suất tải điện là 91%. Vậy khi thay thế dây truyền tải bằng loại dây cùng chất liệu nhưng có đường kính gấp 3 lần thì hiệu suất truyền tải điện khi đó là bao nhiêu? Biết rằng công suất và điện áp nơi sản xuất là không đổi:
94%
96%
92%
95%
Đáp án B
Ta có: Php=I2.Rday=I2.ρls
Nếu đường kính tăng gấp 2 lần ⇒Php giảm 4 lần
Nếu đường kính tăng gấp 3 lần ⇒Php giảm 9 lần
⇒H=100%−100%−91%.94=96%
Cho mạch AN gồm điện trở và cuộn thuần cảm mắc nối tiếp với đoạn mạch NB chỉ chứa tụ điện. Đặt vào hai đầu AB điện áp xoay chiều uAB=200cos100πtV. Hệ số công suất của toàn mạch là cosφ1=0,6 và hệ số công suất của đoạn mạch AN là cosφ2=0,8. Điện áp hiệu dụng UAN là:
90V
752V
95V
1502V
Đáp án B
Theo bài cosφ1=0,6⇒tanφ1=43;cosφ2=0,8⇒tanφ2=34
Mà UANUAB=R2+ZL2R2+ZL−ZC2=1+ZL2R21+ZL−ZC2R2=1+tan2φ21+tan2φ1=34
Vậy nên UAN=34UAB=34.1002=752V
Mạch dao dộng điện từ LC gồm cuồn dây có L=20mH và tụ điện có C=2μF. Nếu mạch có điện trở thuần 2.10−2Ω, để duy trì dao động trong mạch với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 10V thì phải cung cấp cho mạch một năng lượng bao nhiêu trong một chu kỳ:
π15μJ
2π15μJ
π25μJ
2π25μJ
Đáp án C
P=U02RC2L=102.2.10−2.2.10−62.20.10−3=10−4W=0,1mW
Lại có T=2πLC nên năng lượng cung cấp cho mạch trong một chu kỳ là:
p=PT=10−4.2π.20.10−3.2.10−6=125π.10−6J
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp (cuộn dây thuần cảm, 2L>CR2) một điện áp xoay chiều ổn định có biểu thức điện áp u=4526cosωtV với ω có thể thay đổi được. Điều chỉnh ω đến giá trị sao cho các thông số thỏa mãn ZLZC=211 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại. Giá trị cực đại đó bằng bao nhiêu:
180V
205V
165V
200V
Đáp án C
UC=UCmax khi ω=1LLC−R22 và UCmax=2ULR4LC−R2C2
Khi đó ZL=LC−R22;
ZC=LCLC−R22⇒ZLZC=CLLC−R22=1−CR22L⇒CR2L=1811
UCmax=2ULR4LC−R2C2=2UR2L24LC−R2C2=2U4R2CL−R2CL2=2.45134.1811−18112=165V.
Một con lắc đơn có chu kỳ T=1s khi đặt trong chân không. Quả lắc làm bằng một hợp kim khối lượng riêng D=8,67g/cm3. Coi sức cản của không khí không đáng kể (con lắc vẫn dao động điều hòa). Hỏi chu kỳ của con lắc thay đổi thế nào, biết khối lượng riêng của không khí là d=1,3g/l
Tăng 7,5.10−5s
Giảm 7,5.10−5s
Tăng 1,5.10−4s
Giảm 1,5.10−4s
Đáp án A
Đơn vị đo của D và d khác nhau nên đưa về cùng một đơn vị d=1,3g/l=1,3.10−3g/cm3
Đối với bài này thì gia tốc trọng trường thay đổi do chịu thêm lực đẩy Ac-si-met: Fa=dVg⇒a=Fam=dVgm=dVgDV=dgD
Gia tốc tác dụng lên vật khi đó là: g'=g−a=g−dDg⇒Δg=−dDg
Vậy ΔTT=−Δg2g=d2D⇒ΔT=T.d2D=1.1,3.10−32.8,67≈7,5.10−5s>0
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối 0,5 kg và lò xo có độ cứng k=80N/m. Vật nhỏ được đặt trên giá đỡ cố định nằm ngnag trục lò xo. Hệ số ma sát giữa vật và giá đỡ là 0,02. Ban đầu giữa vật ở vị trí lò xo nén 5,25cm rồi buôn nhẹ để con lắc lò xo dao động tắt dần. Lấy g=10m/s2. Tìm quãng đường tổng cộng vật đi được từ lúc dao động đến khi dừng hẳn là:
1,1025m
2,25m
1,25m
2,5m
Đáp án A
Ta có: x0=Fck=μmgk=0,02.0,5.1080=1,25.10−3m
Xét: AΔA12=A2x0=0,05252.1,25.10−3=21
Vì q=0 nên vật dừng lại ở vị trí bằng: S=A2ΔA12=A22x0=0,052522.1,25.10−3=1,1025m
Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Các giá trị điện trở R, độ tự cảm L và điện dung C của tụ điện thảo mãn điều kiện 2L=CR2. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định, tần số của dòng điện thay đổi được. Khi tần số của dòng điện là f1=50Hz thì hệ số công suất của mạch điện là k1. Khi tần số f2=150Hz thì hệ số công suất của mạch điện là k2=54k1. Khi tần số f3=200Hz thì hệ số công suất của mạch là k3. Giá trị của k3 gần với giá trị nào nhất sau đây:
0,846
0,246
0,734
0,684
Đáp án D
Vì 2L=R2.C⇒R2=2ZLZC
Ta có bảng chuẩn hóa số liệu:
f | R | ZL | ZC |
f1 | 2a | 1 | a |
f2=3f1 | 2a | 3 | a/3 |
f3=4f1 | 2a | 4 | a/4 |
Hệ số công suất của đoạn mạch là: cosφ=RR2+ZL−ZC2
Theo đề k2=54k1 nên
12a+3−a32=54.12a+1−a2⇒19+a29=54.11+a2⇒a2=1881119
Vậy k3=RR2+ZL32−ZC322=2a2a+4−a42=0,684
Năng lượng liên kết của các hạt nhân 12H, 24He, 2656Fe và 92235U lần lượt là 2,22MeV, 2,83MeV, 492MeV và 1786MeV. Hạt nhân bền vững nhất là:
12H
24He
2656Fe
92235U
Đáp án C
So sánh năng lượng liên kết riêng của 4 hạt:
Wr12H=1,11MeV/nuclon;Wr24He=0,708MeV/nuclon;Wr2656Fe=8,786MeV/nuclon;Wr92235U=7,6MeV/nuclon;
Nên hạt nhân bền nhất là hạt 2656Fe
Hai lò xo khối lượng không đáng kể, ghép nối tiếp có độ cứng tương ứng k1=2k2 đầu còn lại của lò xo k1 nối với điểm cố định, đầu còn lại lò xo k2 nối với vật m hệ đặt trên mặt bàn nằm ngang. Bỏ qua mọi lực cản. Kéo vật để hệ lò xo giãn tổng cộng 12cm rồi thả để vật dao động điều hòa dọc theo trục các lò xo. Ngay khi động năng bằng thế năng lần đầu, người ta giữ chặt điểm nối giữa hai lò xo. Biên độ dao động của vật sau đó bằng.
62cm
45cm
82cm
63cm
Đáp án B
Ban đầu năng lượng của hệ là W=12kA2 với A=12cm; k=k1.k2k1+k2=23k2
→W=13k2A2
Khi Wđ=Wt=W2=16k2A2 lúc này độ giãn tổng cộng hai lò xo là x1+x2=A2 và k1k2=x2x1=2→x2=2A32
Khi giữ điểm nối giữa hai lò xo thì năng lượng của hệ là
W '=Wđ+Wt2=16k2A2+19k2A2=518k2A2↔12k2A2=518k2A2→A'=45 cm
Cho đoạn mạch AB gồm điện trở R, cuộn cảm L và tụ điện C mắc nối tiếp (với CR2<2L). Gọi M là điểm nối giữa cuộn cảm và tụ điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều u=Ucosωt, trong đó U không đổi, ω có thể thay đổi. Điều chỉnh ω sao cho điện áp hiệu dụng trên tụ đạt cực đại, khi đó điện áp tức thời của đoạn mạch AM (chứa RL) và đoạn mạch AB lệch pha nhau một góc α. Giá trị nhỏ nhất của α chỉ có thể là
120,32°
70,53°
68,43°
90°
Đáp án B
Khi ω đạt giá trị để UCmax thì ta có hệ thức tanφRL.tanφ=−12
Với α=φRL−φ→tanφ<0
Mà tanα=tanφRL−φ=tanφRL−tanφ1+tanφRL.tanφ
=2tanφRL+−tanφ≥2.2tanφRL.−tanφ=22
Vậy tanαmin=22→αmin=70,53°
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng.
Điện tích của vật A và D trái dấu
Điện tích của vật A và D cùng dấu
Điện tích của vật B và D cùng dấu
Điện tích của vật A và C cùng dấu
Đáp án B
A hút B ⇒ A và B trái dấu. B đẩy C ⇒ B và C cùng dấu ⇒ A và C trái dấu
C hút D ⇒ C và D trái dấu ⇒ A và D cùng trái dấu với C
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau d=2cm, được tích điện trái dấu nhau. Chiều dài mỗi bản là l=5cm. Một proton đi vào chính giữa 2 bản theo phương song song với 2 bản, với vận tốc 2.104m/s. Cho mp=1,67.10−27kg, q=1,6.10−19C. Để cho proton đó không ra khỏi 2 bản thì hiệu điện thế nhỏ nhất giữa 2 bản là:
0,668V
1,336V
66,8V
133,6V
Đáp án A

Gọi O là vị trí electron bay vào điện trường
- Theo phương Ox electron chuyển động thẳng đều với vận tốc vx=v0
- Phương trình chuyển động theo Ox: x=v0.t
- Theo phương Oy electron chuyển động có gia tốc a=Fm=qEm=qUmd
- Phương trình quỹ đạo: y=qU2md.xv02
để electron không ra khỏi điện trường thì cần điều kiện là tại x=1 thì y>d/2
→qU2md.1v02>d2→U>0,668V
Nguồn điện có suất điện động E=48 V, điện trở trong r=1 Ω, nối với mạch ngoài như hình vẽ bên. Biết R1=15Ω, R2=10Ω, R3=40Ω. Hiệu điện thế mạch ngoài là

48 V
47 V
46 V
43 V
Đáp án C
Điện trở tương đương của mạch ngoài: RN=R1+R2R3R2+R3=15+10.4010+40=23Ω
Cường độ dòng điện mạch chính I=ERN+r=4823+1=2A
Suy ra UN=IRN=2.23=46V
Khối lượng khí clo sản ra trên cực anôt của các bình điện phân K (chứa dd KCl), L (chứa dd CaCl2) và M (chứa dd AlCl3) trong một khoảng thời gian nhất định sẽ:

nhiều nhất trong bình K và ít nhất trong bình M
nhiều nhất trong bình L và ít nhất trong bình M
bằng nhau trong cả ba bình điện phân
nhiều nhất trong bình M và ít nhất trong bình K
Đáp án C
Học sinh không quan sát ba bình điện phân mắc nối tiếp. Thứ hai nhận thấy dung dịch điện phân trong bình là khác nhau nên các em sẽ dễ đoán là các phương án A, B, D
Ba bình điện phân mặc dù là dung dịch khác nhau nhưng lại được mắc nối tiếp nhau nên I1=I2=I3
Mặt khác theo công thức tính m=1F.AnI.t thì các đại lượng A, n, I, t trong ba bình là như nhau →
Thả một prôtôn trong một từ trường đều nó sẽ chuyển động thế nào? (bỏ qua tác dụng của trọng lực)
Chuyển động nhanh dần đều dọc theo hướng của đường sức từ
Đứng yên
Chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương vuông góc với đường sức từ
Chuyển động nhanh dần đều dọc theo đường sức từ và ngược hướng với từ trường
Đáp án B
Vì proton có vận tốc v=0 (được thả) ⇒f=evBsinα=0
Một ống dây có hệ số tự cảm là 0,01H. Khi có dòng điện chạy qua, ống dây có năng lượng 0,08J. Cường độ dòng điện chạy qua ông dây bằng:
1A
2A
3A
4A
Đáp án D
Năng lượng từ trường trong ống dây: Wt=12Li2→i=4A
Hiện tượng phản xạ toàn phần được ứng dụng để làm
sợi quang học
kính lúp
kính hiển vi
sợi phát quang
Đáp án A
Vì sợi quang học là một dây dẫn trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần
Một vật sáng AB qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật A1B1 cao 2 cm. Di chuyển AB lại gần thấu kính 45 cm thì được một ảnh thật cao gấp 10 lần ảnh trước và cách ảnh trước18 cm. Tiêu cự của thấu kính là:
5cm
10cm
15cm
20cm
Đáp án B
Xuất phát từ công thức k1=−d'd→d'=−k1d=dfd−f
→d=f1−1k1 (1)→d'=f1−k1 (2)
Khi dịch chuyển vật lại gần khoảng a thì ảnh di chuyển cùng chiều ra xa vị trí cũ khoảng b
Ta có d−a=f1−1k2 (3)
d'+b=f1−k2 (4)k2=k.k1 (5) k>0,a>0,b>0
Thay (1), (2), (5) vào (3), (4) rồi giải hệ →f=kab1−k
Thay số: a=45cm, b=18cm, k=10→f=10cm
Khi nói về nguồn phát tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X, phát biểu đúng là
Đèn dây tóc nóng sáng ở 2000°C chỉ phát ra tia hồng ngoại
Đèn dây tóc nóng sáng ở nhiệt độ rất cao trên 2000°C phát ra tia tử ngoại và tia X
Cơ thể con người ở nhiệt độ 37°C phát ra tia hồng ngoại và tia tử ngoại
Cơ thể con người ở nhiệt độ 37°C chỉ có thể phát ra tia hồng ngoại
Đáp án D
Các bạn nhớ lại nguồn phát các loại bức xạ để trả lời các câu hỏi tương tự
Tiêu đề | Tia hồng ngoại | Tia tử ngoại | Tia X |
Nguồn phát | Vật nhiệt độ cao hơn môi trường: Trên 0°K đều phát tia hồng ngoại. Bóng đèn dây tóc, bếp ga, bếp than, điốt hồng ngoại… | Vật có nhiệt độ cao hơn 2000°C: đèn huỳnh quang, đền thủy ngân, màn hình tivi | - Ống X - Ống Cu-lit-giơ - Phản ứng hạt nhân |


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)