Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P14)
40 câu hỏi
Một đoạn mạch điện xoay chiều có φ là độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua đoạn mạch đó. Đại lượng nào sau đây được gọi là hệ số công suất của mạch điện xoay chiều?
sinφ
cosφ
tanφ
cotφ
Đáp án B
Hệ số công suất của mạch điện xoay chiều là cosφ
Tia nào không bị lệch quỹ đạo khi bay vào vùng có từ trường:
tia α
tia β+
tia β−
tia γ
Đáp án D
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường
theo một quỹ đạo bất kỳ
Đáp án B
Lực điện trường tác dụng vào điện tích âm có chiều ngược chiều đường sức nên điện tích chuyển động ngược chiều đường sức
Hạt nhân nào sau đây có năng lượng liên kết riêng lớn nhất?
Hêli
Cacbon
Sắt
Urani
Đáp án C
Suất điện công của bộ nguồn gồm n nguồn giống nhau (mỗi nguồn có suất điện động E) mắc nối tiếp là
E
nE
En
0
Đáp án B
Một bóng đèn sang bình thường ở hiệu điện thế 220 V thì dây tóc có điện trở xấp xỉ 970 Ω. Hỏi bóng đèn có thể thuộc loại nào dưới đây?
220 V – 25W
220 V – 50W
220 V – 100W
220 V – 200W
Đáp án B
Áp dụng công thức:
R=U2P⇒P=U2R=2202970=49,9W
Tia Laze không được ứng dụng trong trường hợp nào?
Thông tin liên lạc vô tuyến
Phẫu thuật
Máy soi hành lí
Đầu đọc đĩa CD
Đáp án C
Hai sợi dây đồng giống nhau được uốn thành hai khung dây tròn, khung thứ nhất chỉ có một vòng, khung thứ hai có 2 vòng. Nối hai đầu mỗi khung vào hai cực của mỗi nguồn điện để dòng điện chạy trong mỗi vòng của hai khung là như nhau. Hỏi cảm ứng từ tại tâm của khung nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần:
B2=2B1
B1=2B2
B2=4B1
B1=4B2
Đáp án C
Hai dây có cùng chiều dài nên:
1=N1.2πR1=N2.2πR2⇒R2=0,5R1⇒B2=2.10−7N2IR2=2.10−72N2I0,5R2=4B1
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà người ta đã làm mất lực cản của môi trường đối với vật dao động
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà người ta đã tác dụng ngoại lực biến đổi điều hóa theo thời gian vào vật dao động
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà người ta đã tác dụng ngoại lực vào vật dao động cùng chiều với chiều chuyển động trong một phần của từng chu kỳ
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà người ta đã kích thích lại dao động sau khi dao động bị tắt hẳn
Đáp án C
Một khung dây dẫn điện trở 2Ω hình vuông cạnh 20cm nằm trong từ trường đều các cạnh vuông góc với đường sức. Khi cảm ứng từ giản đều từ 1T về 0 trong thời gian 0,1s thì cường độ dòng điện trong dây dẫn là
0,2 A
2 A
2 mA
20 mA
Đáp án A
Suất điện động cảm ứng ecư=ΔΦΔt=S.ΔBΔt=0,4V
Dòng điện trong dây dẫn I=ecưR=0,2A
Mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C=5 nF, cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L=0,5 mH. Lấy π2=10. Năng lượng từ trường trong cuộn dây biến thiên với tần số gần giá trị nào nhất:
100 kHz
50 kHz
150 kHz
200 kHz
Đáp án D
Tần số biến thiên của năng lượng từ trường:
fT=2f=22πLC=1π.5.10−9.0,5.10−3=2,013.105Hz=201,3kHz
Vạch Lam trong dãy Ban-me được tạo thành khi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo nào về quỹ đạo nào?
M→N
N→L
O→L
P→N
Đáp án B
Vạch Lam trong dãy Ban-me được tạo thành khi electron trong nguyên tử Hiđro chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo L (n=2)
Khi xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sang, kết luận sai là
Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng
Khi góc tới giảm thì góc khúc xạ cũng giảm
Tia tới và tia khúc xạ luôn nằm trong hai môi trường khác nhau
Góc tới tăng tỉ lệ bậc nhất với góc khúc xạ
Đáp án D
Vì theo định luật khúc xạ ánh sáng thì:
Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) là một hằng số sin isin r=n2n1=const như vậy, góc tới không phụ thuộc góc khúc xạ r theo hàm bậc nhất.
Đặt vào đầu mạch RLC nối tiếp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi còn tần số thay đổi được. Các đại lượng R, L, C không đổi. Lúc đầu, tần số có giá trị để mạch có tính dung kháng, tăng dần tần số từ giá trị này thì điện áo hiệu dụng ở hai đầu điện trở sẽ
tăng sau đó giảm
luôn tăng
giảm sau đó tăng
luôn giảm
Đáp án A
Biểu thức UR theo ω
UR=I.R=UR2=ωL−1ωC2.R
Ta có đồ thị UR(ω)
Từ đồ thị ta thấy, mạch có tính dung kháng ứng với sườn trái của đồ thị, vậy nếu ta tăng tần số góc thì hệ điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở sẽ tăng đến cực đại rồi giảm
Hệ thức liên hệ giữa độ tụ D và tiêu cự f của thấu kính là
Ddp=1fm
Ddp=1−fm
Ddp=1fcm
Ddp=1fm
Đáp án D
Theo công thức tính độ tụ D=1f. Về đơn vị thì D có đơn vị điốp (dp) thì tiêu cự phải lấy đơn vị mét (m)
Chọn phương trình biểu thị cho dao động điều hòa của một chất điểm?
x=Asinωt+φcm
x=At.sinωt+φcm
x=Acosω+φtcm
x=Acosωt2+φcm
Đáp án A
Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωt+φ ω>0 vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. Gọi Z và I lần lượt là tổng trở của đoạn mạch và cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch. Hệ thức nào sau đây đúng?
U=I.Z
Z=IU
I=U.Z
Z=IU
Đáp án A
Theo định luật Ôm ta có I=UZ→U=I.Z
Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc không đổi) thì tần số dao động điều hòa của nó sẽ
tăng vì tần số dao động điều hòa của nó tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường
giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao
không đổi vì chu kỳ dao động điều hòa của nó không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường
tăng vì chu kỳ dao động điều hòa của nó giảm
Đáp án B
Tại hai điểm A, B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, cùng biên độ, ngược pha, dao động theo phương thẳng đứng. Coi biên độ sóng lan truyền trên mặt nước không đổi. Trong quá trình truyền sóng, phần tử nước thuộc trung điểm của đoạn AB
dao động với biên độ nhỏ hơn biên độ dao đông của mỗi nguồn
dao động có biên độ gấp đôi biên độ của nguồn
dao động với biên độ bằng biên độ dao động của mỗi nguồn
không dao động
Đáp án D
Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm trong khoảng
từ 0 dB đến 1000 dB
từ 10 dB đến 100 dB
từ 10 dB đến 1000 dB
từ 0 dB đến 130 dB
Đáp án D
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình li độ x=2cosπtcm. Vật qua vị trí cân bằng lần thứ 2018 vào thời điểm
t=2018s
t=1009s
t=2016,5s
t=2017,5s
Đáp án D
Sử dụng đường tròn lượng giác: t = 0 chất điểm ở vị trí 3h
Cứ mỗi chu kỳ, vật qua vị trí cân bằng 2 lần
Sau 1008T, vật qua vị trí cân bằng 2016 chu kỳ
Sau 3T/4, nữa thì vật qua 2018 lần
Vậy t=1008T+3T/4=2016+1,5=2017,5s
Chiếu xiên từ không khí vào nước một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm ba thành phần đơn sắc: đỏ, lục và lam. Gọi rđỏ, rlục, rlam lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia mà đỏ, tia màu lục và tia màu lam. Hệ thức đúng là
rđỏ=rlục=rlam
rlam<rlục<rđỏ
rđỏ<rlục<rlam
rlam<rđỏ<rlục
Đáp án B
Đi từ đỏ đến tím λ↓→n↑, i = hằng số →r↓ nên chọn B
M, N là hai điểm trên cùng một phương truyền sóng của sóng mặt nước sao cho MN=0,75λ, λ là bước sóng. Tại một thời điểm nào đó M và N đang có li độ uM = 3mm, uN = -4mm, mặt thoáng ở N đang đi lên theo chiều dương. Coi biên độ là không đổi. Biên độ sóng tại M và chiều truyền sóng là:
5 mm từ N đến M
5 mm từ M đến N
7 mm từ N đến M
7 mm từ M đến N
Đáp án A
Độ lệch pha của M và N là Δφ=2πdλ=3π2 Vậy M và N vuông pha
Ta có uM2+uN2=a2⇒a=5mm

Từ vòng tròn lượng giác ta thấy N nhanh pha hơn M một góc 3π/2 nên sóng truyền từ N đến M
Cho đoạn điện mạch xoay chiều gồm cuộn dây có điện trở thuần r mắc nối tiếp với tụ điện. Biết điện áo giữa hai đầu cuộn dây lệch pha π2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch. Mối liên hệ giữa điện trở thuần R với cảm kháng ZL của cuộn dây và dung kháng ZC của tụ điện là
r2=ZCZL−ZC
r2=ZCZC−ZL
r2=ZLZC−ZL
r2=ZLZL−ZC
Đáp án C
Ta sử dụng công thức tính nhanh:
tanφdây=−1tanφ⇔ZLr=−1ZL−ZCr⇒r2=ZLZC−ZL
Một tụ điện có diện dung C=6μF được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U=100 V. Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn, nối hai bản tụ với nhau bằng một dây dẫn cho tụ điện phoáng điện đến khu tụ điện mất hoàn toàn diện tích. Tính nhiệt lượng tỏa ta trên dây dẫn trong thời gian phóng điện đó
0,03J
0,3J
3J
0,003J
Đáp án A
Ban đầu tụ được tích điện nên chứa năng lượng W=CU22=0,03J. Sau đó chuyển hóa thành nhiệt Q = W
Một máy phát điện xoay chiều có điện trở trong không đáng kể. Mạch ngoài là cuộn cảm thuần nối tiếp với ampe kế nhiệt có điện trở nhỏ. Khi rôto quay với tốc độ 30rad/s thì ampe kế chỉ 0,5A. Khi tăng tốc độ quay của rôto lên gấp đôi thì ampe lế chỉ:
0,5 A
0,05 A
0,2 A
0,4 A
Đáp án A
Cường độ hiệu dụng dòng điện qua cuộn dây: I=EZL=NBSωωL2=NBSL2
I không phụ thuộc tốc độ góc ω nên I=0,5A
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với chu kỳ T. Trong một chu kì dao động của vật, khoảng thời gian lò xo bị dãn là 23T. Gọi F1 và F2 lần lượt là lực đẩy cực đại và lực kéo cực đại của lò xo tác dụng vào vật. Tỉ số F1F2 bằng bao nhiêu?
23
14
13
12
Đáp án C
Theo bài ra trong một chu kì dao động của vật, khoảng thời gian lò xo bị dãn là 2T3 nên khoảng thời gian lò xo bị nén là T3, mà trong một chu kì khoảng thời gian lò xo bị nén chính là khoảng thời gian vật đi từ vị trí lò xo không biến dạng tới biên rồi trở lại vị trí lò xo không biến dạng, tức là vật di chuyển đi từ A−Δlo→A→A−Δlo, theo đó A−Δlo=A2⇒Δlo=A2
Từ đây F1=kA2F2=kA=Δlo=3kA2⇒F1F2=13
Dao động của một chất điểm là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình li độ lần lượt là x1=3cos2π3t−π2 và x2=33cos2π3t (x1 và x2 tính bằng cm, t tính bằng s). Tại các thời điểm x1=x2 li độ dao động tổng hợp là:
± 5,79 cm
± 5,19 cm
± 6 cm
± 3 cm
Đáp án B
Phương trình dao động tổng hợp: x=x1+x2=6cos2π3t−π6cm
Tại thời điểm x1=x2⇔3cos2π3t−π2−33 cos2π3t=0⇔3cos2π3t−π2+3
3sin2π3t−π2=0
⇔3.212cos2π3t−π2+32sin2π3t−π2=0⇔6cos2π3t−π2−π3=0⇔2π3t−5π6=±π2+2kπ⇔2π3t=π3+k2π2π3t=4π3+k2π⇒x=±33≈±5,19cm
Một máy biến áp lí tưởng gồm hai cuộn dây (1) và cuộn dây (2) như hình vẽ. Cuộn dây (1) có số vòng dây là N1 = 2200 vòng dây. Một đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R=100 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1/π H, biểu diễn như hình vẽ. Người ta tiến hành nối hai đầu cuộn dây (1) vào điện áo xoay chiều ổn định u=U2cos(100πt) V, sau đó nối hai đầu cuộn dây (2) với đoạn mạch AB thì thấy rằng điện áp hiệu dụng đo trên đoạn NB có giá trị cực đại bằng 141,42 V. Người ta lại đổi cách mắc, cuộn (2) cũng nối từ điện áp u còn cuộn (1) nối với đoạn mạch AB thì điện áp đo trên đoạn mạch MB có giá trị cực đại bằng 783,13 V. Hỏi cuộn dây (2) có bao nhiêu vòng dây?

4840
800
1000
1500
Đáp án C
Phương pháp giải: Sử dụng lí thuyết máy biến áp kết hợp với lí thuyết về mạch RLC có C biến thiên
+ Khi nối cuộn 1 với u, cuộn 2 với mạch AB ta có UUAB=N1N2⇒UAB=N2N1.U=kU
Khi đó điện áp hiệu dụng hai đầu NB hay UCmax
⇒UCmax=UABRR2+ZL2=kU1002+1002100=2kU=141,42 (V) (1)
+ Khi nối cuộn 2 với cuộn u, cuộn 1 với mạch AB ta có UUAB=N2N1⇒UAB=N1N2.U=Uk
Khi đó điện áp hiệu dụng hai đầu MB hay URCmax
⇒URCmax=2UABR4R2+ZL2−ZL=2U.100k4.1002+1002−100=2Uk5−1=783,13 (V) (2)
Từ (1) (2), ta có 2kU2Uk5−1=141,42783,13⇒k25−12=141,42783,13⇒k=0,4545
⇒N2=kN1=1000 vòng
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên đây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C nằm giữa A và B, với AB = 30 cm, AC = 15 cm, tốc độ truyền sóng trên dây là 60cm/s. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B có giá trị bằng biên độ dao động của phần tử tại C là
0,5s
1s
1/3s
2/3s
Đáp án A

Ta có AB=λ/4=30cm⇒λ=120cm
Chu kì T=λ/v=2s, AC=15cm=λ/8
Vậy biên độ dao động của điểm C là AC=AB22
Khi li độ dao động của phần tử tại B có giá trị bằng biên độ dao động của phần tử tại C tức là uB=±AB22
Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B có giá trị bằng biên độ dao động của phần tử tại C là T/4=0,5s
Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωt V (trong đó U không đổi, ω thay đổi được) vào hai đầu mạch điện gồm các linh kiện R, L, C mắc nối tiếp. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áo hiệu dụng hai đầu tụ điện và hệ số công suất toàn mạch khi ω thay đổi được cho như hình vẽ. Đường trên là UC(ω), đường dưới là cosφ(ω). Giá trị của k là

63
64
32
33
Đáp án A
+ Khi ω=ω2 ta thấy UC=U và cosφ=1⇒ mạch đang xảy ra cộng hưởng:
UC=U⇒ZC2=ZL2=Z=R⇒ZC2.ZL2=R2⇒LC=R2
Nên ta có: 1n=1−CR22L=1−12=12⇒n=2
Áp dụng công thức khi UCmax ta có: cosφ=21+n→n=11−R2C2L=2cosφ=63
Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi điện dung của tụ là C1 thì tần số dao động riêng của mạch là 30 MHz. Từ giá trị C1 nếu điều chỉnh tăng thêm điện dung của tụ một lượng ∆C thì tần số dao động riêng của mạch là f. Nếu điều chỉnh giảm tụ điện của tụ một lượng 2∆C thì tần số dao động riêng của mạch là 2f. Từ giá trị C1 nếu điều chỉnh tăng thêm điện dung của tụ một lượng 9∆C thì chu kì dao động riêng của mạch là
403.10−8s
43.10−8s
203.10−8s
23.10−8s
Đáp án C
+ Ta có tần số dao động riêng của mạch khi dùng tụ có điện dung C1: f0=12πLC1=30.106Hz
+ Khi tăng và giảm điện dung của tụ thì tần số dao động riêng của mạch:
f1=12πLC1+ΔC=ff1=12πLC1−2ΔC=2f
Chia vế theo vế các phương trình của hệ ta có 2=C1+ΔCC1−2ΔC suy ra điện dung C1=3ΔC
+ Từ giá trị C1 nếu điều chỉnh tăng thêm điện dung của tụ một lượng 9ΔC thì chu kì dao động riêng của mạch là:
f'=12πLC1+9ΔC=12πL.4C1⇒f0f'=2⇒=15.106Hz⇒T=203.10−8s
Vậy chu kì dao động riêng của mạch khi đó là T'=203.10−8s
Câu nào đúng khi nói về sóng điện từ:
có năng lượng càng lớn khi bước sóng càng lớn
có tần số không đổi khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác
là những sóng cơ có thể lan truyền được trong chân không
là một sóng dọc
Đáp án B
Khi nói về quang phổ phát biểu đúng là
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch tối nằm trên nền quang phổ liên tục
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối
Quang phổ liên tục là tập hợp đủ bảy thành phần đơn sắc đổ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím ngăn cách nhau bởi những khoảng tối
Gồm các vạch hay đám vạch tối trên nền màu trắng của ánh sáng trắng
Đáp án B
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng nguồn phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc, λ1=0,72μm (đỏ), λ2=0,45μm (lam) trên màn hứng vân giao thoa. Trong khoảng giữa 2 vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm (không tính 2 đầu mút) có số vân đỏ và vân lam là
5 vân đỏ, 8 vân lam
4 vân đỏ, 7 vân lam
8 vân đỏ, 5 vân lam
7 vân đỏ, 4 vân lam
Đáp án B
Ta có i12 = 5iđỏ = 8ilam
Như vậy ở giữa 2 vân sáng liên tiếp cùng mầu với vân trung tâm có:
+ 5−1=4 vân màu đỏ
+ 8−1=7 vân màu lam
Các bạn chú ý đây cũng chính là bài toán khai thác có n vân sáng liên tiếp thì cách nhau d = (n – 1)i
Một tấm kim loại có công thoát A=2,9.10−19J. Chiếu vào tấm kim loại này trên chum sáng có bước sóng λ=0,4μm. Vận tốc cực đại của các êlectrôn quang điện là:
403304 m/s
3,32.105 m/s
112,3 km/s
6,743.105 m/s
Đáp án D
Từ hệ thức Anhxtanh ⇒Wd0max=12m.v0max2=hc/λ−A⇒v0max=2m(hcλ−A)
Thay số ⇒v=6,743.105 m/s
Chọn câu sai. Khi hiện tượng quang điện trong xảy ra trong khối chất bán dẫn thì:
Mật độ các hạt mang điện tự do trong bán dẫn tăng
Cả khối bán dẫn bị nhiễm điện
Điện trở suất của khối bán dẫn giảm
Độ dẫn điện của khối bán dẫn tăng
Đáp án B
Khẳng định nào là đúng về hạt nhân nguyên tử?
Bán kính hạt nhân xấp xỉ bán kính của nguyên tử
Điện tích của nguyên tử bằng điện tích hạt nhân
Khối lượng của nguyên tử xấp xỉ khối lượng hạt nhân
Lực tĩnh điện liên kết các nuclôn trong hạt nhân
Đáp án C
Hai vật (1) và vật (2) có cùng khối lượng m, nằm trên mặt phẳng nằm ngang và mỗi vật được nối với tường bằng mỗi lò xo có độ cứng khác nhau thỏa mãn k2=4k1. Vật (1) lúc đầu nằm ở O1, vật (2) lúc đầu nằm ở O2, O1O2 = 12(cm). Nén đồng thời lò xo (1) một đoạn 10cm, lò xo (2) một đoạn 5cm rồi thả nhẹ cho hai vật dao động. Trong quá trình dao động khoảng cách ngắn nhất của hai vật gần giá trị nào nhất trong các giá trị sau đây?

5 cm
7 cm
3 cm
6 cm
Đáp án A
Biên độ dao động của các vật là: A1=10cmA1=5cm
Khoảng cách lúc đầu của hai vật là O1O2 = 12cm
Chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động, chọn gốc tọa độ là vị trí O1, chiều dương là chiều chuyển động của vật (2)
Phương trình dao động của các vật là: x1=10coswt+π=−10cosωtx2=12+5cos2ωt
Khoảng cách giữa hai vật là: Δx=x2−x1=12+5cos(2ωt)+10cos(ωt)(cm) (1)
Sử dụng công thức lượng giác quen thuộc bên toán học sau cos2α=2cos2α−1 vào (1), ta có được Δx=10cos2(ωt)+10cos(ωt)+7
Đây là một phương trình bậc hai theo ẩn cos(ωt). Do đó Δxmin=−Δ4a=4,5 (cm) gần với đáp án A nhất
Cho phản ứng hạt nhân: Al1327+α→P1530+n. Biết mα=4,0015u, mAl=26,974u, mP=29,970u, mn=1,0087u. Hỏi phản ứng thu hay tỏa bao nhiêu năng lượng?
thu năng lượng bằng 2,98MeV
tỏa một năng lượng bằng 2,98MeV
thu một năng lượng bằng 2,36MeV
tỏa một năng lượng bằng 2,36MeV
Đáp án A
Năng lượng của phản ứng là: ΔE=(mAl+mα)−(mP+mn).c2=−2,98 MeV


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)