Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P13)
40 câu hỏi
Một chất điểm dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 20cm, biên độ dao động của vật là
A = 40 cm
A = 20 cm
A = 80 cm
A = 10 cm
Đáp án D
Độ dài quỹ đạo bằng 2A
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì nhiệt lượng tỏa ra trên R trong thời gian t được xác định bởi công thức
Q=RI2t
Q=R2It
Q=UtR2
Q=U2Rt
Đáp án A
Trong một dao động điều hòa của con lắc lò xo, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của gia tốc theo li độ là
Một elipse
Một hyperbol
Một đường thẳng
Một đoạn thẳng
Đáp án D
Một electron bay vào từ trường đều có cảm ứng từ B=2,5.10−4T với vận tốc v=8.108cm/s theo phương vuông góc với từ trường. Tìm bán kính của quỹ đạo electron
R=15,5.10−2m
R=18,2.10−2m
R=20,2.10−2m
R=14,5.10−2m
Đáp án B
Áp dụng công thức: R=mvqB=9,1.10−31.8.1061,6.10−19.2,5.10−4=18,2.10−2m
Lực hạt nhân là lực nào sau đây?
Lực tương tác giữa các điện tích điểm
Lực của từ trường tác dụng lên điện tích chuyển động của nó
Lực tương tác giữa các nuclôn
Lực tương tác giữa các thiên hà
Đáp án C
Khi nói về chiết suất của một chất phát biểu nào sau đây là sai?
Chiết suất tuyệt đối của không khí gần bằng 1
Chiết suất của chân không bằng 1
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn lớn hơn 1
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường luôn lớn hơn 1
Đáp án D
Vì chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường là tỷ số chiết suất tuyệt đối của môi trường hai và môi trường một do vậy mới có thể lớn hơn 1 hoặc nhỏ hơn 1
Ví dụ: Chiết suất tỉ đối của nước đối với không khí là n21=n2n1=43>1; ngược lại chiết suất tỉ đối của không khí so với nước lại bằng n12=n1n2=34<1
Trong môi trường không khí, tiêu cự của thấu kính hội tụ làm bằng thủy tinh:
Luôn âm
Luôn dương
Có thể dương hoặc âm
Luôn lớn hơn 1
Đáp án B
1f=ntknmt−11R+1R'
Đối với thấu kính hội tụ người ta quy ước mặt cong lồi là R', R > 0; mặt phẳng thì R=∞⇒1R=0
Mặt khác ntk>nmt→f luôn dương
Một sóng cơ lan truyền với vận tốc 320 m/s, bước sóng 3,2 m. Chu kì của sóng đó là
T = 0,01 s
T = 0,1 s
T = 50 s
T = 100 s
Đáp án A
Ta có λ=vT⇒T=λv=3,2320=0,01s
Có 48 pin, mỗi pin có suất điện động 2V và điện trở trong r=1,5Ω được mắc theo kiểu hỗn hợp đối xứng. Để dòng điện chạy qua điện trở ngoài R=2Ω lớn nhất thì phải mắc các pin thành
24 dãy, mỗi dãy có 2 pin nối tiếp
12 dãy, mỗi dãy có 4 pin nối tiếp
6 dãy, mỗi dãy có 8 pin nối tiếp
16 dãy, mỗi dãy có 3 pin nối tiếp
Đáp án C
Gọi n là số hàng, m là số nguồn điện trên mỗi hàng, với n và m là các số nguyên dương thỏa mãn n.m = 48
Ta có: Eb=mErb=mnr⇒I=EbR+rb=mER+mrn=mnEnR+mr=962n+72n
Dòng lớn nhất khi 2n+72n nhỏ nhất
Mà theo bất đẳng thức Cô si: 2n+72n≥22.72=24
Dấu ''='' xảy ra khi 2n=722⇔n=6; và khi đó m=486=8
Vậy cần mắc thành 6 dãy, mỗi dãy có 8 pin nối tiếp
Tia laze không có đặt điểm nào sau đây?
Độ đơn sắc cao
Độ định hướng cao
Cường độ lớn
Công suất lớn
Đáp án D
Phương pháp làm giảm hao phí điện năng trong máy biến áp là
Để máy biến áp ở nơi khô thoáng
Lõi của máy biến áp được cấu tạo bằng một khối thép đặc
Lõi của máy biến áp được cấu tạo bởi các lá thép mỏng cách điện với nhau
Tăng độ cách điện trong máy biến áp
Đáp án C
Khi đồng thời giảm một nửa chiều dài của lò xo và một nửa khối lượng của vật nặng thì chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo sẽ:
tăng 2 lần
Không đổi
Giảm một nữa
Giảm 4 lần
Đáp án C
Chu kì của con lắc lò xo chỉ phụ thuộc vào độ cứng của lò xo và khối lượng của vật nặng
Nếu giảm một nửa chiều dài của lò xo thì độ cứng tăng gấp đôi.
Đồng thời ta giảm một nữa khối lượng vật nặng, chu kì mới của lò xo
T'=T.m'm.kk'=T.12.12=T2
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1=4cm. Lực đẩy giữa chúng là F1=9.10−5N. Để lực tác dụng giữa chúng là F2=1,6.10−4N thì khoảng cách r2 giữa các điện tích đó phải bằng:
1cm
3cm
2cm
4cm
Đáp án B
Áp dụng định luật culong F=kq1q2r2⇒F1F2=r2r12⇒r2=3cm
Con lắc lò xo có độ cứng k = 100N/m, khối lượng vật nặng m = 1kg. Vật nặng đang đứng ở vị trí cân bằng, ta tác dụng lên con lắc một ngoại lực biến đổi điểu hòa theo thời gian với phương trình F=F0cos10πtN. Sau một thời gian ta thấy vật dao động ổn định với biên độ A = 4cm. Tốc độ cực đại của vật có giá trị bằng bao nhiêu?
0,4 cm/s
4π cm/s
40 cm/s
40π cm/s
Đáp án D
Tần số dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức ω=10πrad/s
Tốc độ cực đại của vật có giá trị bằng vmax=ωA=40πcm/s
Ở câu này học sinh dễ nhầm Vmax=km.A=40cm/s
Công thức nào sau đây là công thức cảm ứng từ ở tâm của một khung dây tròn bán kính R, gồm 2 vòng dây, có dòng điện I chạy qua?
B=2π.10−7I/R
B=2.10−7I/R
B=4π.10−7I/R
B=4.10−7I/R
Đáp án C
Cảm ứng từ tại âm của khung dây tròn: B=2π.10−7NIR=4π.10−7IR, với N = 2 vòng
Một con lắc lò xo nằm ngang gồm một lò xo có độ cứng k và vật nặng coi như chất điểm có khối lượng 0,1kg, doa động điều hòa với biên độ A = 10cm. Chọn mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng của chất điểm. Tốc độ trung bình lớn nhất của chất điểm giữa hai thời điểm động năng bằng thế năng là 40 cm/s. Độ lớn lực đàn hồi của lò xo khi động năng của chất điểm bằng 13 lần thế năng là
0,171 N
0,347 N
0,093 N
0,217 N
Đáp án A
Từ giả thiết ta có giữa hai lần động năng bằng thế năng thì S=A2; t=T4
→v¯=A2T4=40⇒ω=π2rad/s
Khi động năng của chất điểm bằng 13 lần thế năng thì x=±A32⇒Fdh=0,171N
Máy quang phổ lăng kính hoạt động dựa trên hiện tượng
Tán sắc ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng
Quang điện trong
Quang điện ngoài
Đáp án A
Ở 20oC điện trở suất của bạc là 1,62.10−8Ω.m. Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là 4,1.10−3K−1. Ở 330K thì điện trở suất của bạc là
1,866.10−8Ω.m
3,679.10−8Ω.m
3,812.10−8Ω.m
4,151.10−8Ω.m
Đáp án A
t0=200C⇒T0=20+273=293K. Áp dụng công thức:
ρ=ρ01+αΔt=ρ01+αΔt=1,62.10−81+4,1.10−3330−293=1,866.10−8Ω.m
Nếu không đổi đơn vị nhiệt độ ra cùng loại thì sẽ ra đáp án B
Trong các thiết bị tiêu thụ điện sau, thiết bị nào là động cơ điện?
Bóng đèn sợi đốt
Máy bơm nước
Nồi cơm điện
Máy phát điện
Đáp án B
Động cơ điện là thiết bị chuyển hóa
Điện năng → Cơ năng + Năng lượng khác như nhiệt năng
A . Không, vì đây không phải động cơ và năng lượng chuyển hóa từ Điện→ Quang và Nhiệt
B . Đúng đây là một loại động cơ điện, khi hoạt động nó chuyển hóa Điện năng → Cơ năng + Nhiệt năng
C . Không, vì thiết bị cũng không phải là động cơ và khi hoạt động nó chuyển hóa Điện thành Nhiệt
D . Không, máy phát điện là thiết bị tạo ra điện trong khi động cơ là thiết bị tiêu thụ điện
Tìm phát biểu đúng?
Dung kháng có đơn vị là Fara (F)
Cảm kháng có đơn vị là Henri (H)
Độ tự cảm có đơn vị là Ôm (Ω)
Điện dung có đơn vị là Fara (F)
Đáp án D
A . Sai, dung kháng ZC có đơn vị đúng là Ω
B . Sai, cảm kháng ZL cũng có đơn vị là Ω
C . Sai, độ tự cảm L có đơn vị là Henri
D . Đúng, điện dung C có đơn vị là Fara (F)
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng k và vật nặng có khối lượng m1. Khi m1 cân bằng ở O thì lò xo dãn 10cm. Đưa vật nặng m1 tới vị trí lò xo dãn 20cm rồi gắn thêm vào m1 vật nặng có khối lượng m2=m14, thả nhẹ cho hệ chuyển động. Bỏ qua ma sát và lấy g=10m/s2. Khi hai vật về đến O thì m2 tuột khỏi m1. Biên độ dao động của m1 sau khi m2 tuột là
3,74 cm
5,76 cm
6,32 cm
4,24 cm
Đáp án C
Theo giả thiết Δl1=m1gk=10(cm)Δl2=m2gk=2,5(cm)
→ Tại vị trí cân bằng của hai vật lò xo dãn 12,5 cm
Thả vật tại vị trí lò xo dãn 20cm→ A=7,5cm
Khi về tới O thì lò xo dãn 10cm →x = -2,5cm
x=−A3⇒v=vmax.223x'=0
⇒A'=vω'=Aωω'.223=Akm1+m2.m1k.223≈6,32cm
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Hiệu số pha của hai điểm trên dây nằm đối xứng nhau qua một nút là
π4 rad
π2 rad
π rad
0 rad
Đáp án C
Hai điểm trên dây nằm đối xứng qua một nút sẽ dao động ngược pha nhau nên hiệu số pha của chúng là π rad
Hai điện tích điểm q1=0,5nC và q2=−0,5nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau a = 6cm trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M nằm trên trung trực của AB, cách trung điểm của AB một khoảng d = 4cm có độ lớn là:
E = 0V/m
E = 1080V/m
E = 1800V/m
E = 2160V/m
Đáp án D
Gọi E1 là cường độ điện trường do q1 gây ra tại M, E2 là cường độ điện trường do q2 gây ra tại M

- E1 hướng ra xa q1; E2 hướng vào gần q2
- Độ lớn E1=kq1r12; E2=kq2r22. Vì q1=q2; r1=r2=d2+a24=5cm nên E1=E2
Tổng hợp E→=E1→+E2→→E=2E1.cosα=2160V/m
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng với tần số 15Hz. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 60 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Hai điểm M, N nằm trên mặt nước có hiệu khoảng cách đến hai nguồn là MA – MB = 6 cm, NA – NB = 12 cm. Kết luận về dao động của M, N là
M dao động với biên độ cực đại, N dao động với biên độ cực tiểu
M, N dao động với biên độ cực đại
M dao động với biên độ cực tiểu, N dao động với biên độ cực đại
M, N dao động với biên độ cực tiểu
Đáp án C
Bước sóng λ=Vf=6015=4cm. Do hai nguồn A, B cùng pha:
MA−MBλ=1,5 thỏa mãn công thức cực tiểu giao thoa nên M dao động với biên độ cực tiểu
NA−NBλ=3 thỏa mãn công thức cực đại giao thoa nên N dao động với biên độ cực đại
Một hạt có khối lượng nghỉ m0 chuyển động với vận tốc là v = 0,8c (trong đó c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Động năng tương đối tính của hạt bằng
0,64m0c2
23m0c2
53m0c2
0,32m0c2
Đáp án B
Động năng tương đối tính: Wd=m−m0c2=m0c211−v2c2−1
Thay số ta tính được kết quả động năng trong bài này 23m0c2
Một cỗ máy của nhà máy thủy điện Hòa Bình có rôto quay đều với vận tốc 125 vòng/phút. Số cặp cực từ của máy phát điện của tổ máy là
24
48
125
12
Đáp án A
Do tốc độ quay của rô to là: n =125 (vòng /phút) nên áp dụng công thức f=np60→p=60fn
Mà tần số điện xoay chiều của Việt Nam là f = 50Hz → thay vào ta có p = 24 cặp cực từ
Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị tức thời là u và giá trị hiệu dụng là U vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm một điện trở thuần R và một tụ điện có điện dung C. Các điện áp tức thời và điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở và hai đầu tụ điện lần lượt là uR, uC, UR và UC. Hệ thức không đúng là
uRUR2+uCUC2=2
U2=UR2+UC2
u=uR+uC
U=UR+UC
Đáp án D
Đối với mạch gồm RC nối tiếp ta luôn có u=uR+uC
Do uR và uC vuông pha với nhau nên ta có uRUR2+uCUC2=2 và U2=UR2+UC2
→ Đáp án D là không đúng
Cho đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có tần số và giá trị hiệu dụng không đổi. Mắc các vôn kế lý tưởng để đo hiệu điện áp hiệu dụng hai đầu mỗi phân tử. Lần lượt điều chỉnh giá trị của C thì thu được UCmax,ULmax và URmax. Biết UCmax=3ULmax. Hỏi UCmax gấp bao nhiêu lần URmax?
342
38
423
83
Đáp án B
Điều chỉnh C để UCmax
UCmax=UR2+ZL2ZL
Điều chỉnh C để ULmax,URmax tương ứng với mạch xảy ra cộng hưởng điện UCmax=3ULmax⇔UR2+ZL2R=3UZLR⇔R2+ZL2R2=9ZLR2
Chuẩn hóa R=1⇔12+Z1212=9ZL21→Shift→SolveZL=122
Tỉ số: UCmaxURmax=UR2+ZL2RU=R2+ZL2R=38
Đặt vào hai đầu A, B một máy biến áp lí tưởng của một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi. Biết các cuộn dây vòng thứ cấp tăng từ mức 1 đến mức 5 theo cấp số cộng. Dùng vôn kế xoay chiều lý tưởng đo điện áp hiệu dụng ở đầu ra của cuộn thứ cấp thì thu được kết quả sau: U50=3U10,U40−U20=4V,25U30=U. Giá trị của U là:

200 V
240 V
220 V
183 V
Đáp án A
Giả sử số vòng dây của cuộn sơ cấp là N, số vòng dây nhỏ nhất của cuộn thứ cấp ứng với mức 01 là N' và công sai của cấp số cộng là d
U50U10=N'+4dN'=3⇒d=N'2U30U=N'+2dN'=25→d=N'2N'N=12,5U40−U20=U.N'+3dN−U.N'+dN=4V→N'N=12,5d=N'2U=200V
Đồ thị của cường độ dòng điện trong mạch dao động được cho như hình vẽ. Biểu thức của điện tích trên bản cực của tủ điện là:

q=5.10−6cos104πt−π/2C
q=5.10−6/πcos104πt−πC
q=5/πcos104πt+π/2C
q=5.10−3/πcos104πt+πC
Đáp án B
Biểu thức của dòng điện có dạng: i=I0cosωt+φi
Từ đồ thị ⇒I0=50.10−3A;T=2.10−4s⇒ω=π.104rad/s;φi=−π/2
⇒i=50.10−3cosπ.104t−π2
⇒q=I0ωcosωt+φ1−π2=5π.10−6cos104πt−πC
Biến điệu sóng điện từ là:
Biến đổi sóng cơ thành sóng điện từ
Trộn sóng điện từ âm tần với sóng điện từ cao tần
Làm cho biên độ sóng điện từ tăng lên
Tách sóng điện từ âm tần và sóng điện từ cao tần
Đáp án B
Mạch LC của máy thu vô tuyến điện gồm tụ C và cuộn cảm L có thể thu được một sóng điện từ có bước sóng nào đó. Nếu thay tụ C bằng tụ C' thì thu được sóng điện từ có bước sóng lớn hơn 2 lần. Hỏi bước sóng có sóng điện từ có thể thu được sóng điện từ lớn hơn bao nhiêu lần so với ban đầu nếu mắc tụ C' song song với C?
5 lần
5 lần
0,8 lần
0,8 lần
Đáp án B
Ta có công thức tính bước sóng: λ=2πcLC. Áp dụng ta có λ'=2λ⇒C'=4C
Ghép C' song song với C thì ta có điện dung của bộ tụ C1=C+C'=5C từ đó λ1=5λ
Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5m, bề rộng miền giao thoa là 1,4cm. Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là
21 vân
15 vân
17 vân
19 vân
Đáp án D
- Số vân sáng trên trường giao thoa:
+ Số vân sáng: NS=1+2.L2i Chia lấy phần nguyên
+ Số vân tối: NT=2.L2i+0,5 Chia lấy phần nguyên
- Áp dụng ta có:
+ Khoảng vân i=λDa=0,6.2,51=1,5mm
+ Số vân sáng: NS=1+2.L2i=9
+ Số vân tối: NT=2.L2i+0,5=10
- Vậy tổng số vân sáng và tối trong miền giao thoa là 19 vân
Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm có một nguồn âm điểm với công suất phát âm không đổi. M và N là hai điểm nằm trên hai đường thẳng vuông góc với nhau cùng đi qua M (OM vuông góc MN). Mức cường độ âm tại M và N tương ứng là 60dB và 40dB. Mức cường độ âm tại trung điểm của MN gần đúng bằng

54dB
50dB
46dB
44dB
Đáp án C
Ta có: LM−LN=10lgONOM2=20⇒ONOM=10 nên MN=311OM; OI2=OM2+MN24=OM2+ON2−OM24=OM2+100.OM2−OM4
⇒OI=1032OM
Vậy LI=LM+10lgOMOI2≈46dB
Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng a = 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 1,5m. Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng λ=0,6μm. Trên màn thu được hình ảnh giao thoa. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm một khoảng 4,5mm có vân tối thứ
3
6
2
4
Đáp án A
Vì vị trí vân tối xác định bởi: xK=2k+1λD2a
Trong đó: k=+n là vân tối thứ (n + 1); k=−n là vân tối thứ (n)
Theo bài 4,5=2k+10,6.1,52.0,5⇒k=2
Vậy là vân tối thứ (2+1) = 3 đáp án A; các bạn chú ý không nhầm thành đáp án C
Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa khe Y-âng. Học sinh đó đo được khoảng cách hai khe a=1,20±0,03mm; Khoảng cách hai khe đến màn D=1,60±0,05m và độ rộng của 10 khoảng vân L=8,00±0,16mm. Bước sóng ánh sáng trong thí nghiệm bằng
0,6μm±1,6%
0,6μm±7,63%
0,6μm±0,96%
0,6μm±5,83%
Đáp án B
Ta có khoảng vân i=λDa và i=L10 suy ra: λ=La10D
λ¯=L¯a¯10D=8.10−3.1,2.10−310.1,6=0,6.10−6m
Δλλ¯=ΔLL¯+Δaa¯+ΔDD¯=0,168+0,031,2+0,051,6=7,63%
Lần lượt chiếu vào tấm kim loại có công thoát là 2eV ba ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1=0,5μm, λ2=0,55μm và tần số f3=4,6.105GHz. Ánh sáng đơn sắc nào có thể làm các electron trong kim loại bứt ra ngoài?
λ1 và λ2
λ2và f3
λ1 và f3
Cả λ1, λ2 và f3
Đáp án A
Kim loại có công thoát A =2(eV) thì có giới hạn quang điện tương ứng là λ0=hcA≈0,62μm
Ánh sáng đơn sắc có tần số f3 có bước sóng λ3=c/f3=0,652μm
Hiện tượng quang điện xảy ra khi và chỉ khi bước sóng của ánh sáng kích thích λ≤λ0
Gọi λα và λβ lần lượt là hai bước sóng của 2 vạch Hα và Hβ trong dãy Banme. Gọi λ1 là bước sóng dài nhất trong các vạch của dãy Pasen. Mỗi liên hệ giữa λα, λβ, λ1 nào dưới đây là đúng?
1λ1=1λα+1λβ
λ1=λα+λβ
λ1=λβ−λα
1λ1=1λβ−1λα
Đáp án D
Ta có hc/λ1=E4−E3=E4−E2−E3−E2=hc/λβ−hc/λα⇒1λ1=1λβ−1λα
Hạt nhân α có độ hụt khối lượng 0,0305u. Biết số Avogadro là NA=6,02.10−23mol−1. Năng lượng tỏa ra tính theo (J) khi tạo thành 1 mol heli từ các nuclon riêng rẽ là:
7,24.1012J
2,74.1012J
2,47.1012J
4,27.1012J
Đáp án B
Năng lượng tỏa ra khi A nucleon riêng rẽ ban đầu liên kết tạo thành X bằng Wlk=Δm.c2⇒ Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 mol hạt X: W=NA.Wlk=NA.Δm.c2=6,02.1023.0,0305.931,5.1,6.10−13=2,74.1012J
Có hai mẫu chất phóng xạ A và B thuộc cùng một chất có chu kì bán rã T = 138,2 ngày và có khối lượng ban đầu như nhau. Tại thời điểm quan sát, tỉ số số hạt nhân hai mẫu chất NBNA=2,72. Tuổi của mẫu A nhiều hơn mẫu B là?
199,8 ngày
199,5 ngày
190,4 ngày
189,8 ngày
Đáp án B
Ta có số nguyên tử còn lại sau thời gian ti với hai mẫu chất phóng xạ: NA=N0.2t1T và NB=N0.2t2T
Từ hai công thức trên ta rút ra tỉ lệ số nguyên tử còn lại là NBNA=2t1−t2T
Kết hợp với giả thiết NBNA=2,72 ta có tuổi của mẫu A nhiều hơn mẫu B: t1−t2=Tln2,72ln2=199,506=199,5 ngày


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)