Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P12)
40 câu hỏi
Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I. Biết cường độ âm chuẩn I0. Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng
LdB=10lgII0
LdB=10lgI0I
LdB=lgII0
LdB=10lgI0I
Đáp án A
Mức cường độ âm được xác định bằng biểu thức LdB=10lgII0
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1>0 và q2<0
q1<0 và q2>0
q1.q2>0
q1.q2<0
Đáp án C
Hai điện tích đẩy nhau thì cùng dấu
Biết bán kính Bo là r0=5,3.10−11m. Bán kính quỹ đạo M trong nguyên tử hiđrô là:
132,5.10−11m
84,8.10−11m
21,2.10−11m
47,7.10−11m
Đáp án D
Theo công thức tính bán kính quỹ đạo của Bo r=n2r0=32.5,3.10−11 (quỹ đạo M ứng với n=3)
Dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có cường độ i=I0.cos2πft+φ. Đại lượng f được gọi là
tần số góc của dòng điện
chu kì của dòng điện
tần số của dòng điện
pha ban đầu của dòng điện
Đáp án C
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở những dụng cụ hay thiết bị nào dưới đây khi chúng hoạt động?
Bàn là điện
Quạt điện
Acquy đang nạp điện
Bóng đèn điện
Đáp án A
Để làm giảm hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây truyền tải điện năng thì cách làm được áp dụng phổ biến ở Việt Nam hiện nay là
giảm điện trở suất của dây
giảm chiều dài của dây
tăng tiết diện dây
tăng điện áp tại nơi phát điện
Đáp án D
Công suất hao phí trên đường dây tải điện là ΔP=P2U2cos2φR=P2U2cos2φρ1S
Để giảm hao phí thì ta có thể:
- Giảm điện trở suất của dây → chi phí tăng
- Giảm chiều dài → thông thường đường dây tải điện được chọn ở đường đi tối ưu nhất sao cho chiều dài dây ngắn nhất → rất khó giảm chiều dài dây
- Tăng tiết diện dây → dây sẽ nặng, chi phí tăng
Do vậy, cách làm phổ biến nhất hiện nay là tăng điện áp tại nơi phát điện thông qua các máy tăng áp →ΔP sẽ giảm
Một nguồn điện có điện trở trong r=0,2Ω mắc với điện trở mạch ngoài R=2,4Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 6V. Suất điện động của nguồn điện là:
E=2,5V
E=5,5V
E=6,5V
E=30V
Đáp án C
Cường độ dòng điện trong mạch là I=UNR=62,4=2,5A
Suất điện động của nguồn điện là E=IR+r=2,52,4+0,2=6,5V
Công thức sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ là:
ρ=ρ0.αt
ρ=ρ0.1+αt−t0
ρ0=ρ.1+αt−t0
ρ=ρ0+1+αt−t0
Đáp án B
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi
prôtôn, nơtron và êlectron
nơtron và êlectron
prôtôn và êlectron
prôtôn và nơtron
Đáp án D
Lượng năng lượng được sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi trong một đơn vị thời gian gọi là:
cường độ âm
độ to của âm
mức cường độ âm
năng lượng âm
Đáp án A
Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn sai hướng của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây của dòng điện trong vòng dây tròn mang dòng điện:




Đáp án C
Chiều của đường sức từ tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải
Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10V thì năng lượng của tụ là 10mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5mJ thì hai đầu tụ phải có hiệu điện thế là:
15V
225V
30V
22,5V
Đáp án A
Áp dụng công thức tính năng lượng tụ:
W=12CU2⇒W1W2=U1U22⇒U2=15V
Khi nói về định luật khúc xạ ánh sáng, phát biểu sai là
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới
Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ là một hằng số
Tia khúc xạ không nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới
Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc khúc xạ và sin góc tới là một hằng số
Đáp án A
Hai dao động có phương trình lần lượt là: x1=5cos2πt+0,75πcm và x2=10cos2πt+0,5πcm. Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn bằng
0,25π
1,25π
0,50π
0,75π
Đáp án A
Độ lệch pha: ∆φ=0,75π-0,5π=0,25π
Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωt+φU>0,ω>0 vào hai đầu đoạn mạch chỉ có R. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch được tính bởi công thức
I=U0R
I=UR
I=U.R
I0=UR
Đáp án B
Đoạn mạch điện nào sau đây có hệ số công suất lớn nhất?
Điện trở thuần R1 nối tiếp với điện trở thuần R2
Điện trở thuần R nối tiếp với cuộn cảm L
Điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện C
Cuộn cảm L nối tiếp với tụ điện C
Đáp án A
cosφ=RZ
A. cosφ=1
B, C. cosφ<1
D. cosφ<1 Nếu cuộn cảm thuần ⇒cosφ=0
Sóng nào sau đây không phải là sóng điện từ:
Sóng thu của đài phát thanh
Sóng của đài truyền hình
Ánh sáng phát ra từ ngọn đèn
Sóng phát ra từ loa phóng thanh
Đáp án D
Sóng phát ra từ loa phóng thanh là sóng âm (sóng cơ)
Trong mạch LC lý tưởng, đồ thị điện tích của tụ điện phụ thuộc vào cường độ dòng điện như hình vẽ. Khoảng thời gian để năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường hai lần liên tiếp là

π500s
π250s
π125s
π50s
Đáp án A
Từ đồ thị ta có I0=2mA, Q0=8.10−6C. Mà I0=ωQ0⇒T=π125s. Thời gian giữa hai lần liên tiếp năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường là T/4
Số bội giác của kính lúp là:
tỉ số giữa chiều cao ảnh của vật qua kính so với chiều cao của vật
là tỉ số giữa góc trông trực tiếp vật khi vật đặt ở điểm cực cận của mắt với góc trông ảnh qua kính
là tỉ số giữa góc trông ảnh qua kính với góc trông trực tiếp vật khi vật đặt ở điểm cực cận của mắt
tỉ số giữa chiều cao của vật với chiều cao ảnh của vật quả kính
Đáp án C
Định nghĩa sách giáo khoa
Chọn công thức đúng về tần số dao động điều hòa của con lắc đơn:
f=12πgl
f=12πlg
f=2πgl
f=2πlg
Đáp án A
Treo một vật có khối lượng m vào một lò xo có độ cứng k thì vật dao động với chu kì 0,2s. Nếu gắn thêm vật m0=225g vào vật m thì hệ hai vật dao động với chu kì 0,3s. Độ cứng của lò xo gần giá trị nào nhất sau?
400 N/m
410 N/m
281 N/m
180 N/m
Đáp án D
Ta có: T2T1=m2m1=m1+225m1=32→m1=180g
Chu kì dao động: T1=2πm1k suy ra độ cứng của lò xo bằng: k=4π2m1T12=180N/m
Khi nói về quang phổ, phát biểu đúng là
Quang phổ liên tục của một vật phụ thuộc vào bản chất của vật nóng sáng
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng
Quang phổ liên tục phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng
Đáp án B
Chú ý: Vì các kiến thức cần nắm vững về quang phổ liên tục là:
STT | Quang phổ liên tục |
1. Định nghĩa | Gồm một dải màu có màu thay đổi một cách liên tục từ đỏ đến tím. |
2. Nguồn phát | Do các chất rắn, chất lỏng hay chất khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra. |
3. Đặc điểm | Không phụ thuộc thành phần cấu tạo nguồn sáng Chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng. |
4. Ứng dụng | Dùng để xác định nhiệt độ của các vật |
Một sóng cơ lan truyền dọc theo trục Ox có phương trình sóng là u=Acos20πt−0,5πx, t tính bằng giây. Tần số của sóng này bằng
10π Hz
10 Hz
20 Hz
20π Hz
Đáp án B
Ta có f=ω2π=20π2π=10Hz
Một sợi dây AB dài 20 cm căng ngang có hai đầu cố định. Khi có sóng dừng các điểm trên dây dao động với phương trình u=2cosπx4+π2cos20πt−π2cm, trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Số điểm bụng và điểm nút trên đoạn dây (kể cả A, B) là
5 bụng, 6 nút
6 bụng, 7 nút
4 bụng, 5 nút
5 bụng, 5 nút
Đáp án A
Phương trình tổng quát của sóng dừng với hai đầu cố định
u=2Acos2πxλ+π2cos2πft−π2. Ta có 2πxλ=πx4⇒λ=8cm
Mà ABλ/2=5. Vậy trên dây có 5 bụng và 6 nút (kể cả A và B)
Cho mạch điện tử như hình vẽ E=1,5V, r=0,1Ω, MN=1=1m, điện trở thanh MN là 2,9Ω, từ trường B=0,1T và B→ vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình vẽ. Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. Muốn ampe kế chỉ số 0 thì thanh MN phải chuyển động về hướng nào và với vận tốc bằng bao nhiêu?

sang trái v=15m/s
sang trái v=10m/s
sang phải v=20m/s
sang phải v=15m/s
Đáp án A
Dòng điện I do nguồn E sinh ra trên thanh MN có chiều từ M đến N để số chỉ Ampekế bằng 0 thì dòng điện cảm ứng sinh ra có chiều ngược chiều I → Thanh MN phải chuyển động sang trái sao cho suất điện động cảm ứng sinh ra bằng suất điện động của nguồn E
Ecư=E=1,5V→Bvl=1,5V→v=15m/s
Một sợi dây đàn hồi AB căng ngang hai đầu cố định đang có sóng dừng ổn định. Ở thời điểm t1 điểm M đang có tốc độ bằng 0, hình dạng sợi dây là đường nét liền như hình vẽ. Sau khoảng thời gian ngắn nhất 2/3s hình dạng sợi dây là đường nét đứt. Tốc độ truyền sóng trên dây là

30 cm/s
40 cm/s
8 cm/s
60 cm/s
Đáp án B
Từ đồ thị ta thấy sau khoảng thời gian 2/3 s điểm M đang ở li độ x=+A đi đến li độ x=−A/2 là Δt=T4+T12=T3=23⇒T=2s
Ta có 3λ4=60⇒λ=80 cm
Tốc độ truyền sóng v=λ/T=40 cm/s
Đặt điện áp u=U2cosωt (U, ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C không đổi. Đồ thị sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ P trong mạch phụ thuộc vào biến trở R có dạng nào dưới đây?
Hình 1
Hình 4
Hình 3
Hình 2
Đáp án D
Phương pháp: Sử dụng bất đẳng thức Cosi để đánh giá giá trị của P
Ta luôn có: P=R.I2=RU2R2+ZL−ZC2=U2y. Đặt y=R+ZL−ZC2R
Theo bất đẳng thức Cosi ta có:
y≥2R.ZL−ZC2R=2ZL−ZC⇒ymin=2ZL−ZC⇔R=ZL−ZC2R⇒Pmax=U2ymin⇒Pmax=U22ZL−ZC⇒R0=ZL−ZC⇒R=0⇒P=0; R=R0⇒PmaxR→∞→P=0
Urani phân rã thành Radi theo chuỗi phóng xạ sau:
92238U→x190234Th→x291234Pa→x392234U→x490230Th→x588236Ra
Hãy cho biết x1,x2,x3,x4,x5 lần lượt là loại phóng xạ gì?
α,β+,β−,α,α
α,β−,β+,α,α
α,β−,β−,α,α
α,β+,β+,α,α
Đáp án C
Trong chuỗi phóng xạ:
+ Nếu là phóng xạ α thì số khối của hạt nhân con giảm 4, điện tích hạt nhân con giảm 2 so với hạt nhân mẹ
+ Nếu là phóng xạ β− thì số khối của hạt nhân con không đổi, điện tích hạt nhân con tăng 1 so với hạt nhân mẹ
+ Nếu là phóng xạ β+ thì số khối của hạt nhân con không đổi, điện tích hạt nhân con giảm 1 so với hạt nhân mẹ
Điện năng được truyền từ đường dây điện một pha có điện áp hiệu dụng ổn định 220V vào nhà một hộ dân bằng đường dây tải điện có chất lượng kém. Trong nhà cùa hộ dân này, dùng một máy biến áp lí tưởng để duy trì điện áp hiêu dụng ở đầu ra luôn là 220V (gọi là máy ổn áp). Máy ổn áp này chỉ hoạt động khi điện áp hiệu dụng ở đầu vào lớn hơn 110V. Tính toán cho thấy, nếu công suất sử dụng điện trong là 1,1 kW thì ti số giữa điện áp hiệu dụng ở đầu ra và điện áp hiệu dụng ở đầu vào (tỉ số tăng áp) cùa máy ổn áp là 1,1. Coi điện áp và cường độ dòng điện luôn cùng pha. Nếu công suất sử dụng điện trong nhà là 2,2 kW thì ti số tăng áp của máy ổn áp bằng
1,26
2,20
1,62
1,55
Đáp án A
Ta có sơ đồ sau:

Theo đề bài: điện áp đầu ra của MBA luôn là 220V ⇒U21=U22=220V
+ TH1: Khi công suất tiêu thụ điện của hộ gia đình là 1,1kW ⇒P1=U21.I21⇒I21=5A
Hệ số tăng áp của MBA là 1,1
⇒U21U11=1,1⇒U11=U211,1=200V;I11I21=1,1⇒I11=1,1.I21=5,5
Độ giảm thế trên đường dây truyền tải:
ΔU1=U0−U11=20V=I11.R⇒R=40/11Ω
+ TH2: Khi công suất tiêu thụ điện của hộ gia đình là 2,2kW ⇒P2=U22.I22⇒I22=10A
Hệ số tăng áp của MBA là k
⇒U22U12=k⇒U12=U22k=220kV;I21I22=k⇒I21=k.I22=10kA
Độ giảm thế trên đường dây truyền tải:
ΔU2=U0−U12=I21.R⇒220−220k=10k.4011⇒k=1,26k=4,78
Theo đề bài MBA chỉ hoạt động khi U1>110V⇒k<2⇒k=1,26
Điện tích của tụ trong mạch LC biến thiên theo phương trình q=Q0cos2πt/T. Tại thời điểm t=T/4
Dòng điện qua cuộn dây bằng 0
Năng lượng điện ở tụ điện cực đại
Điện tích trên tụ điện cực đại
Hiệu điện thế hai đầu tụ điện bằng 0
Đáp án D
Tại t=0⇒q=Q0 nên sau thời gian T/4 thì q=0⇒uc=q/C=0
Trong chân không tất cả mọi phôtôn đều có cùng:
Tần số
Bước sóng
Năng lượng
Vận tốc
Đáp án D
Mạch dao động LC lí tưởng gồm: cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ xoay có điện dung C là hàm bậc nhất của góc xoay α. Khi góc xoay bằng 10° thì chu kì dao động của mạch là lms; khi góc xoay bằng 40° thì chu kì dao động của mạch là 2ms. Tìm góc xoay khi mạch dao động với chu kì 3ms
70°
160°
90°
120°
Đáp án C
Chu kì mạch dao động
T=2πLC⇒T~C⇒T1=1ms~C1T2=2ms~C2T3=3ms~C3⇒C2=4C1=C1+k.30°⇒k=C110C3=9C1=C1+k.β°⇒β=80°
Vậy góc xoay là 90°
Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc là λm, khoảng cách giữa hai khe hẹp là am. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là Dm. Vị trí vân sáng có tọa độ xk là:
xk=2k+1λDa
xk=kλDa
xk=2k+1λD2a
xk=kλD2a
Đáp án B
Từ không khí, chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và màu tím tới mặt nước với góc tới 52° thì xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ. Biết tia khúc xạ màu đỏ vuông góc với tia phản xạ, góc giữa tia khúc xạ màu tím và tia khúc xạ màu đỏ là 0,23°. Chiết suất của nước đối với tia sáng màu tím là
1,279
1,286
1,276
1,333
Đáp án B

Ta có tia phản xạ màu đỏ vuông góc với tia khúc xạ
Nên góc khúc xạ của tia màu đỏ là: rđỏ=90°−52°=38°
Góc giữa tia khúc xạ màu tím và tia khúc xạ màu đỏ là 0,23°. Vậy ta được góc khúc xạ của tia màu tím là: rtím=38°−0,23°=37,77°
Theo định luật khúc xạ ánh sáng cho tia màu tím ta được:
sinisinr=n2n1⇒sin52°sin37,77°=ntím ⇒ntím=1,286
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là λ1=0,42 μm, λ2=0,56 μm, λ3=0,63 μm. Trên màn, trong khoảng giữa vân có màu giống màu vân trung tâm và vân trung tâm. Số vân sáng λ1 trùng với tối của λ2 là
1
3
2
4
Đáp án B
+ Ta chú ý rằng có n+1 vân sáng liên tiếp thì cách nhau d=ni
⇒ Nếu ta xét d=i123=nxix thì có n+1 vân của bức xạ λx khoảng ở giữa có n+1−1−1=n−1 vân (vì không xét 2 vân ở mút)
+ Từ đó ta thiết lập: i123=12i1=9i2=8i3=3i12=i23=4i13
(Giải thích lập tỷ số:
i1i2=λ1λ2=34⇒i12=4i1=3i21i2i3=λ2λ3=89⇒i23=9i2=8i32i3i1=λ3λ1=32⇒i31=2i3=3i13i12i3=4i13i1/2=83⇒i123=3i12=8i34
Từ 1;2;3;4 ta được tỷ lệ trên)
+ Tìm hàm biến này theo biến kia k2 theo biến k1 qua điều kiện trùng nhau:
x1=x2⇔k1λ1=k2+0,5λ2⇒k2=34k1−121
+ Tìm giới hạn của biến k1 dựa vào vùng ta xét:
0<x<i1230<k1<12 2
Bấm máy: MODE7 nhập fx=34x−12 theo phương trình (1)
Bấm = nhập giá trị chạy của k1 theo phương trình (2)
Start? Nhập 1
End? Nhập 11
Step? Nhập 1 (vì giá trị k1, k2 nguyên)
Bấm = ta được bảng giá trị k1, k2 ta lấy các cặp giá trị nguyên
STT | x=k1 | fx=k2 |
1 | … | … |
… | 2 | 1 |
… | … | … |
… | … | … |
… | 6 | 4 |
… | 10 | 7 |
… | … | … |
Như vậy có 3 cặp giá trị k1,k2 nguyên. Như vậy trên MN có 3 vân tối của bức xạ λ1 trùng với vân sáng của bức xạ λ1
Hai vật A và B có cùng khối lượng 1 kg và có kích thước nhỏ được nối với nhau bởi sợi dây mảnh nhẹ dài 10 cm, hai vật được treo vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m tại nơi có gia tốc trọng trường g=10(m/s2). Lấy π2=10. Khi hệ vật và lò xo đang ở vị trí cân bằng người ta đốt sợi dây nối hai vật và vật B sẽ rơi tự do còn vật A sẽ dao động điều hòa. Lần đầu tiên vật A lên đến vị trí cao nhất thì khoảng cách giữa hai vật bằng bao nhiêu? (biết rằng độ cao đủ lớn để xảy ra hiện tượng trên, bỏ qua mọi lực cản)
70 cm
50 cm
80 cm
20 cm
Đáp án C
Δl1=20cm; Δl2=10cm (Khi cắt đứt dây) ⇒A=10cm
Xét ở thời điểm cắt dây đến khi vật lên đến vị trí cao nhất, vật 1 đi được quãng đường S1=20cm
Khi cắt dây thì vật 1 dao động với ω=10rad/s⇒T=0,2πs⇒T2=0,1πs
Quảng đường vật 2 rơi tự do trong T2s là: S2=12g.T22=50cm
⇒ Khoảng cách giữa hai vật là: S=S1+S2+1=20+50+10=80cm
Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5μm khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3μm. Hãy tính phần năng lượng photon mất đi trong quá trình trên
2,65.10−19J
26,5.10−19J
2,65.10−18J
265.10−19J
Đáp án A
Năng lượng của một photon được tính bởi công thức ε=hcλ
Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5μm khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3μm. Theo định luật bảo toàn năng lượng, phần năng lượng photon mất đi trong quá trình trên ΔW=hc1λ−1λ'
Thay số ta tính được phần năng lượng bị mất đi 2,65.10−19J
Cho mạch điện RLC ghép nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đôi và tần số góc ω thay đổi được. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu bản tụ điện C và hai đầu cuộn thuần cảm L được biểu diễn như hình vẽ. Khi ω=ω1 thì UCmax=Um, ω=ω2 thì ULmax=Um. Giá trị Um gần giá trị nào nhất sau đây

170V
174V
164V
155V
Đáp án C
Khi ω=0; ZC=∞; UC=U=120V
Khi ω=ωR, mạch cộng hưởng, UL=UC=150V,UR=U=120V →ZL=ZC=5R/4
Áp dụng: Um=UCmax=ULmax=2.U.LR.4LC−R2C2
⇒Um=ZL.ZC.UR.ZL.ZC−R24=2516.1202516−14=163,66V
Hạt α có động năng 5MeV bắn vào hạt nhân 49Be đứng yên sinh ra hạt X và hạt nơtrôn. Biết hạt nơtrôn sinh ra có động năng 8MeV và bay theo hướng hợp với hướng chuyển động của hạt α một góc 60°. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo u xấp xi bằng số khối của nó. Động năng của hạt X bằng
2,9MeV
2,5MeV
1,3MeV
18,3MeV
Đáp án B

Phương trình phản ứng 24α+49Be→01n+612X
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng pα→=pn→+px→
Các vec-tơ được biểu diễn như hình vẽ
Theo định lý hàm cosin ta có:
pX2=pα2+pn2−2pαpn.cos60
⇔mXKX=mαKα+mnKn−2mαKα.mnKn.12⇔12.KX=4.5+1.8−4.5.1.8⇒KX=1,279MeV
Vận tốc của hạt X bằng: KX=12mXvX2⇒vX=2KXmX=2. 1,279. 9.101612. 931,5
Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng chu kì T và có cùng trục tọa độ Oxt có phương trình dao động điều hòa lần lượt là x1=A1cosωt+φ1cm và x2=v1Tcm được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ. Biết tốc độ dao động cực đại của chất điểm bằng 53,4cm/s. Giá trị của tỉ số t1T gần với giá trị nào nhất sau đây?

0,55
0,52
0,75
0,64
Đáp án A
Ta có: x1=x2⇔Acosα=2πAsinα=3,95
⇔tanα=12π⇒α=9°A=3,95cos9°=4cm
Mặt khác hai dao động vuông pha nên vmax=2πTA1+4π2=53,4⇒T=3s

Từ t1 đến t2 vec-tơ quay quét được một góc bằng 99° trên đường tròn lượng giác ⇔2πT2,5−t1=1,73⇒t1=1,675s⇒t1T=0,56


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)