Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P12)
Đề thi

Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P12)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT38 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I. Biết cường độ âm chuẩn I0. Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng

LdB=10lgII0

LdB=10lgI0I

LdB=lgII0

LdB=10lgI0I

Xem đáp án

Đáp án A

Mức cường độ âm được xác định bằng biểu thức LdB=10lgII0

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

q1>0 và q2<0

q1<0 và q2>0

q1.q2>0

q1.q2<0

Xem đáp án

Đáp án C

Hai điện tích đẩy nhau thì cùng dấu

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết bán kính Bo là r0=5,3.10−11m. Bán kính quỹ đạo M trong nguyên tử hiđrô là:

132,5.10−11m

84,8.10−11m

21,2.10−11m

47,7.10−11m

Xem đáp án

Đáp án D

Theo công thức tính bán kính quỹ đạo của Bo r=n2r0=32.5,3.10−11 (quỹ đạo M ứng với n=3)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có cường độ i=I0.cos2πft+φ. Đại lượng f được gọi là

tần số góc của dòng điện

chu kì của dòng điện

tần số của dòng điện

pha ban đầu của dòng điện

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở những dụng cụ hay thiết bị nào dưới đây khi chúng hoạt động?

Bàn là điện

Quạt điện

Acquy đang nạp điện

Bóng đèn điện

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm giảm hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây truyền tải điện năng thì cách làm được áp dụng phổ biến ở Việt Nam hiện nay là

giảm điện trở suất của dây

giảm chiều dài của dây

tăng tiết diện dây

tăng điện áp tại nơi phát điện

Xem đáp án

Đáp án D

Công suất hao phí trên đường dây tải điện là ΔP=P2U2cos2φR=P2U2cos2φρ1S

Để giảm hao phí thì ta có thể:

- Giảm điện trở suất của dây → chi phí tăng

- Giảm chiều dài → thông thường đường dây tải điện được chọn ở đường đi tối ưu nhất sao cho chiều dài dây ngắn nhất  rất khó giảm chiều dài dây

- Tăng tiết diện dây → dây sẽ nặng, chi phí tăng

Do vậy, cách làm phổ biến nhất hiện nay là tăng điện áp tại nơi phát điện thông qua các máy tăng áp →ΔP sẽ giảm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn điện có điện trở trong r=0,2Ω mắc với điện trở mạch ngoài R=2,4Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 6V. Suất điện động của nguồn điện là:

E=2,5V

E=5,5V

E=6,5V

E=30V

Xem đáp án

Đáp án C

Cường độ dòng điện trong mạch là I=UNR=62,4=2,5A

Suất điện động của nguồn điện là E=IR+r=2,52,4+0,2=6,5V

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ là:

ρ=ρ0.αt

ρ=ρ0.1+αt−t0

ρ0=ρ.1+αt−t0

ρ=ρ0+1+αt−t0

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi

prôtôn, nơtron và êlectron

nơtron và êlectron

prôtôn và êlectron

prôtôn và nơtron

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng năng lượng được sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi trong một đơn vị thời gian gọi là:

cường độ âm

độ to của âm

mức cường độ âm

năng lượng âm

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn sai hướng của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây của dòng điện trong vòng dây tròn mang dòng điện:

Xem đáp án

Đáp án C

Chiều của đường sức từ tuân theo quy tắc nắm bàn tay phải

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10V thì năng lượng của tụ là 10mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5mJ thì hai đầu tụ phải có hiệu điện thế là:

15V

225V

30V

22,5V

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng công thức tính năng lượng tụ:

W=12CU2⇒W1W2=U1U22⇒U2=15V

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về định luật khúc xạ ánh sáng, phát biểu sai

Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới

Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ là một hằng số

Tia khúc xạ không nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới

Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc khúc xạ và sin góc tới là một hằng số

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động có phương trình lần lượt là: x1=5cos2πt+0,75πcm và x2=10cos2πt+0,5πcm. Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn bằng

0,25π

1,25π

0,50π

0,75π

Xem đáp án

Đáp án A

Độ lệch pha: ∆φ=0,75π-0,5π=0,25π

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωt+φU>0,ω>0 vào hai đầu đoạn mạch chỉ có R. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch được tính bởi công thức

I=U0R

I=UR

I=U.R

I0=UR

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch điện nào sau đây có hệ số công suất lớn nhất?

Điện trở thuần R1 nối tiếp với điện trở thuần R2

Điện trở thuần R nối tiếp với cuộn cảm L

Điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện C

Cuộn cảm L nối tiếp với tụ điện C

Xem đáp án

Đáp án A

cosφ=RZ

A. cosφ=1

B, C. cosφ<1

D. cosφ<1 Nếu cuộn cảm thuần ⇒cosφ=0

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng nào sau đây không phải là sóng điện từ:

Sóng thu của đài phát thanh

Sóng của đài truyền hình

Ánh sáng phát ra từ ngọn đèn

Sóng phát ra từ loa phóng thanh

Xem đáp án

Đáp án D

Sóng phát ra từ loa phóng thanh là sóng âm (sóng cơ)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch LC lý tưởng, đồ thị điện tích của tụ điện phụ thuộc vào cường độ dòng điện như hình vẽ. Khoảng thời gian để năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường hai lần liên tiếp là

π500s

π250s

π125s

π50s

Xem đáp án

Đáp án A

Từ đồ thị ta có I0=2mA, Q0=8.10−6C. Mà I0=ωQ0⇒T=π125s. Thời gian giữa hai lần liên tiếp năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường là T/4

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số bội giác của kính lúp là:

tỉ số giữa chiều cao ảnh của vật qua kính so với chiều cao của vật

là tỉ số giữa góc trông trực tiếp vật khi vật đặt ở điểm cực cận của mắt với góc trông ảnh qua kính

là tỉ số giữa góc trông ảnh qua kính với góc trông trực tiếp vật khi vật đặt ở điểm cực cận của mắt

tỉ số giữa chiều cao của vật với chiều cao ảnh của vật quả kính

Xem đáp án

Đáp án C

Định nghĩa sách giáo khoa

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn công thức đúng về tần số dao động điều hòa của con lắc đơn:

f=12πgl

f=12πlg

f=2πgl

f=2πlg

Xem đáp án

Đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Treo một vật có khối lượng m vào một lò xo có độ cứng k thì vật dao động với chu kì 0,2s. Nếu gắn thêm vật m0=225g vào vật m thì hệ hai vật dao động với chu kì 0,3s. Độ cứng của lò xo gần giá trị nào nhất sau?

400 N/m

410 N/m

281 N/m

180 N/m

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: T2T1=m2m1=m1+225m1=32→m1=180g

Chu kì dao động: T1=2πm1k suy ra độ cứng của lò xo bằng: k=4π2m1T12=180N/m

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quang phổ, phát biểu đúng là

Quang phổ liên tục của một vật phụ thuộc vào bản chất của vật nóng sáng

Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng

Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng

Quang phổ liên tục phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng

Xem đáp án

Đáp án B

Chú ý: Vì các kiến thức cần nắm vững về quang phổ liên tục là:

 

STT

Quang phổ liên tục

1. Định nghĩa

Gồm một dải màu có màu thay đổi một cách liên tục từ đỏ đến tím.

2. Nguồn phát

Do các chất rắn, chất lỏng hay chất khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra.

3. Đặc điểm

Không phụ thuộc thành phần cấu tạo nguồn sáng

Chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng.

4. Ứng dụng

Dùng để xác định nhiệt độ của các vật

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ lan truyền dọc theo trục Ox có phương trình sóng là u=Acos20πt−0,5πx, t tính bằng giây. Tần số của sóng này bằng

10π Hz

10 Hz

20 Hz

20π Hz

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có f=ω2π=20π2π=10Hz

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây AB dài 20 cm căng ngang có hai đầu cố định. Khi có sóng dừng các điểm trên dây dao động với phương trình u=2cosπx4+π2cos20πt−π2cm, trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Số điểm bụng và điểm nút trên đoạn dây (kể cả A, B) là

5 bụng, 6 nút

6 bụng, 7 nút

4 bụng, 5 nút

5 bụng, 5 nút

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình tổng quát của sóng dừng với hai đầu cố định

u=2Acos2πxλ+π2cos2πft−π2. Ta có 2πxλ=πx4⇒λ=8cm

Mà ABλ/2=5. Vậy trên dây có 5 bụng và 6 nút (kể cả A và B)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện tử như hình vẽ E=1,5V, r=0,1Ω, MN=1=1m, điện trở thanh MN là 2,9Ω, từ trường B=0,1T và B→ vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình vẽ. Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. Muốn ampe kế chỉ số 0 thì thanh MN phải chuyển động về hướng nào và với vận tốc bằng bao nhiêu?

sang trái v=15m/s

sang trái v=10m/s

sang phải v=20m/s

sang phải v=15m/s

Xem đáp án

Đáp án A

Dòng điện I do nguồn E sinh ra trên thanh MN có chiều từ M đến N để số chỉ Ampekế bằng 0 thì dòng điện cảm ứng sinh ra có chiều ngược chiều I → Thanh MN phải chuyển động sang trái sao cho suất điện động cảm ứng sinh ra bằng suất điện động của nguồn E

Ecư=E=1,5V→Bvl=1,5V→v=15m/s

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi AB căng ngang hai đầu cố định đang có sóng dừng ổn định. Ở thời điểm t1 điểm M đang có tốc độ bằng 0, hình dạng sợi dây là đường nét liền như hình vẽ. Sau khoảng thời gian ngắn nhất 2/3s hình dạng sợi dây là đường nét đứt. Tốc độ truyền sóng trên dây là

30 cm/s

40 cm/s

8 cm/s

60 cm/s

Xem đáp án

Đáp án B

Từ đồ thị ta thấy sau khoảng thời gian 2/3 s điểm M đang ở li độ x=+A đi đến li độ x=−A/2 là Δt=T4+T12=T3=23⇒T=2s

Ta có 3λ4=60⇒λ=80 cm

Tốc độ truyền sóng v=λ/T=40 cm/s

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U2cosωt (U, ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C không đổi. Đồ thị sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ P trong mạch phụ thuộc vào biến trở R có dạng nào dưới đây?

Hình 1

Hình 4

Hình 3

Hình 2

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp: Sử dụng bất đẳng thức Cosi để đánh giá giá trị của P

Ta luôn có: P=R.I2=RU2R2+ZL−ZC2=U2y. Đặt y=R+ZL−ZC2R

Theo bất đẳng thức Cosi ta có:

y≥2R.ZL−ZC2R=2ZL−ZC⇒ymin=2ZL−ZC⇔R=ZL−ZC2R⇒Pmax=U2ymin⇒Pmax=U22ZL−ZC⇒R0=ZL−ZC⇒R=0⇒P=0;  R=R0⇒PmaxR→∞→P=0

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Urani phân rã thành Radi theo chuỗi phóng xạ sau:

92238U→x190234Th→x291234Pa→x392234U→x490230Th→x588236Ra

Hãy cho biết x1,x2,x3,x4,x5 lần lượt là loại phóng xạ gì?

α,β+,β−,α,α

α,β−,β+,α,α

α,β−,β−,α,α

α,β+,β+,α,α

Xem đáp án

Đáp án C

Trong chuỗi phóng xạ:

+ Nếu là phóng xạ α thì số khối của hạt nhân con giảm 4, điện tích hạt nhân con giảm 2 so với hạt nhân mẹ

+ Nếu là phóng xạ β− thì số khối của hạt nhân con không đổi, điện tích hạt nhân con tăng 1 so với hạt nhân mẹ

+ Nếu là phóng xạ β+ thì số khối của hạt nhân con không đổi, điện tích hạt nhân con giảm 1 so với hạt nhân mẹ

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng được truyền từ đường dây điện một pha có điện áp hiệu dụng ổn định 220V vào nhà một hộ dân bằng đường dây tải điện có chất lượng kém. Trong nhà cùa hộ dân này, dùng một máy biến áp lí tưởng để duy trì điện áp hiêu dụng ở đầu ra luôn là 220V (gọi là máy ổn áp). Máy ổn áp này chỉ hoạt động khi điện áp hiệu dụng ở đầu vào lớn hơn 110V. Tính toán cho thấy, nếu công suất sử dụng điện trong là 1,1 kW thì ti số giữa điện áp hiệu dụng ở đầu ra và điện áp hiệu dụng ở đầu vào (t số tăng áp) cùa máy ổn áp là 1,1. Coi điện áp và cường độ dòng điện luôn cùng pha. Nếu công suất sử dụng điện trong nhà là 2,2 kW thì ti số tăng áp của máy ổn áp bằng

1,26

2,20

1,62

1,55

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có sơ đồ sau:

Theo đề bài: điện áp đầu ra của MBA luôn là 220V ⇒U21=U22=220V

+ TH1: Khi công suất tiêu thụ điện của hộ gia đình là 1,1kW ⇒P1=U21.I21⇒I21=5A

Hệ số tăng áp của MBA là 1,1

⇒U21U11=1,1⇒U11=U211,1=200V;I11I21=1,1⇒I11=1,1.I21=5,5

Độ giảm thế trên đường dây truyền tải:

ΔU1=U0−U11=20V=I11.R⇒R=40/11Ω

+ TH2: Khi công suất tiêu thụ điện của hộ gia đình là 2,2kW ⇒P2=U22.I22⇒I22=10A

Hệ số tăng áp của MBA là k

⇒U22U12=k⇒U12=U22k=220kV;I21I22=k⇒I21=k.I22=10kA

Độ giảm thế trên đường dây truyền tải:

ΔU2=U0−U12=I21.R⇒220−220k=10k.4011⇒k=1,26k=4,78

Theo đề bài MBA chỉ hoạt động khi U1>110V⇒k<2⇒k=1,26

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện tích của tụ trong mạch LC biến thiên theo phương trình q=Q0cos2πt/T. Tại thời điểm t=T/4

Dòng điện qua cuộn dây bằng 0

Năng lượng điện ở tụ điện cực đại

Điện tích trên tụ điện cực đại

Hiệu điện thế hai đầu tụ điện bằng 0

Xem đáp án

Đáp án D

Tại t=0⇒q=Q0 nên sau thời gian T/4 thì q=0⇒uc=q/C=0

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chân không tất cả mọi phôtôn đều có cùng:

Tần số

Bước sóng

Năng lượng

Vận tốc

Xem đáp án

Đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động LC lí tưởng gồm: cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ xoay có điện dung C là hàm bậc nhất của góc xoay α. Khi góc xoay bằng 10° thì chu kì dao động của mạch là lms; khi góc xoay bằng 40° thì chu kì dao động của mạch là 2ms. Tìm góc xoay khi mạch dao động với chu kì 3ms

70°

160°

90°

120°

Xem đáp án

Đáp án C

Chu kì mạch dao động

T=2πLC⇒T~C⇒T1=1ms~C1T2=2ms~C2T3=3ms~C3⇒C2=4C1=C1+k.30°⇒k=C110C3=9C1=C1+k.β°⇒β=80°

Vậy góc xoay là 90°

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc là λm, khoảng cách giữa hai khe hẹp là am. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là Dm. Vị trí vân sáng có tọa độ xk là:

xk=2k+1λDa

xk=kλDa

xk=2k+1λD2a

xk=kλD2a

Xem đáp án

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ không khí, chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và màu tím tới mặt nước với góc tới 52° thì xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ. Biết tia khúc xạ màu đỏ vuông góc với tia phản xạ, góc giữa tia khúc xạ màu tím và tia khúc xạ màu đỏ là 0,23°. Chiết suất của nước đối với tia sáng màu tím là

1,279

1,286

1,276

1,333

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có tia phản xạ màu đỏ vuông góc với tia khúc xạ

Nên góc khúc xạ của tia màu đỏ là: rđỏ=90°−52°=38°

Góc giữa tia khúc xạ màu tím và tia khúc xạ màu đỏ là 0,23°. Vậy ta được góc khúc xạ của tia màu tím là: rtím=38°−0,23°=37,77°

Theo định luật khúc xạ ánh sáng cho tia màu tím ta được:

sinisinr=n2n1⇒sin52°sin37,77°=ntím ⇒ntím=1,286

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là λ1=0,42 μm, λ2=0,56 μm, λ3=0,63 μm. Trên màn, trong khoảng giữa vân có màu giống màu vân trung tâm và vân trung tâm. Số vân sáng λ1 trùng với tối của λ2 là

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

+ Ta chú ý rằng có n+1 vân sáng liên tiếp thì cách nhau d=ni

 Nếu ta xét d=i123=nxix thì có n+1 vân của bức xạ λx khoảng ở giữa có n+1−1−1=n−1 vân (vì không xét 2 vân ở mút)

+ Từ đó ta thiết lập: i123=12i1=9i2=8i3=3i12=i23=4i13

 

(Giải thích lập tỷ số:

i1i2=λ1λ2=34⇒i12=4i1=3i21i2i3=λ2λ3=89⇒i23=9i2=8i32i3i1=λ3λ1=32⇒i31=2i3=3i13i12i3=4i13i1/2=83⇒i123=3i12=8i34

Từ 1;2;3;4 ta được tỷ lệ trên)

+ Tìm hàm biến này theo biến kia k2 theo biến k1 qua điều kiện trùng nhau:

x1=x2⇔k1λ1=k2+0,5λ2⇒k2=34k1−121

+ Tìm giới hạn của biến k1 dựa vào vùng ta xét:

0<x<i1230<k1<12 2

Bấm máy:    MODE7 nhập fx=34x−12 theo phương trình (1)

Bấm = nhập giá trị chạy của k1 theo phương trình (2)

Start? Nhập 1

End? Nhập 11

Step? Nhập 1 (vì giá trị k1, k2 nguyên)

Bấm = ta được bảng giá trị k1, k2 ta lấy các cặp giá trị nguyên

 

STT

x=k1 

 fx=k2

1

2

1

6

4

10

7

Như vậy có 3 cặp giá trị k1,k2 nguyên. Như vậy trên MN có 3 vân tối của bức xạ λ1 trùng với vân sáng của bức xạ λ1

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật A và B có cùng khối lượng 1 kg và có kích thước nhỏ được nối với nhau bởi sợi dây mảnh nhẹ dài 10 cm, hai vật được treo vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m tại nơi có gia tốc trọng trường g=10(m/s2). Lấy π2=10. Khi hệ vật và lò xo đang ở vị trí cân bằng người ta đốt sợi dây nối hai vật và vật B sẽ rơi tự do còn vật A sẽ dao động điều hòa. Lần đầu tiên vật A lên đến vị trí cao nhất thì khoảng cách giữa hai vật bằng bao nhiêu? (biết rằng độ cao đủ lớn để xảy ra hiện tượng trên, bỏ qua mọi lực cản)

70 cm

50 cm

80 cm

20 cm

Xem đáp án

Đáp án C

Δl1=20cm; Δl2=10cm (Khi cắt đứt dây) ⇒A=10cm

Xét ở thời điểm cắt dây đến khi vật lên đến vị trí cao nhất, vật 1 đi được quãng đường S1=20cm

Khi cắt dây thì vật 1 dao động với ω=10rad/s⇒T=0,2πs⇒T2=0,1πs

Quảng đường vật 2 rơi tự do trong T2s là: S2=12g.T22=50cm

 Khoảng cách giữa hai vật là: S=S1+S2+1=20+50+10=80cm

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5μm khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3μm. Hãy tính phần năng lượng photon mất đi trong quá trình trên

2,65.10−19J

26,5.10−19J

2,65.10−18J

265.10−19J

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng của một photon được tính bởi công thức ε=hcλ

 Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5μm khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3μm. Theo định luật bảo toàn năng lượng, phần năng lượng photon mất đi trong quá trình trên ΔW=hc1λ−1λ'

Thay số ta tính được phần năng lượng bị mất đi 2,65.10−19J

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện RLC ghép nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đôi và tần số góc ω thay đổi được. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu bản tụ điện C và hai đầu cuộn thuần cảm L được biểu diễn như hình vẽ. Khi ω=ω1 thì UCmax=Um, ω=ω2 thì ULmax=Um. Giá trị Um gần giá trị nào nhất sau đây

170V

174V

164V

155V

Xem đáp án

Đáp án C

Khi ω=0; ZC=∞; UC=U=120V

Khi ω=ωR, mạch cộng hưởng, UL=UC=150V,UR=U=120V →ZL=ZC=5R/4

Áp dụng: Um=UCmax=ULmax=2.U.LR.4LC−R2C2

⇒Um=ZL.ZC.UR.ZL.ZC−R24=2516.1202516−14=163,66V

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt α  động năng 5MeV bắn vào hạt nhân 49Be đứng yên sinh ra hạt X và hạt nơtrôn. Biết hạt nơtrôn sinh ra có động năng 8MeV và bay theo hướng hợp với hướng chuyển động của hạt α một góc 60°. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo u xấp xi bằng số khối của nó. Động năng của hạt X bằng

2,9MeV

2,5MeV

1,3MeV

18,3MeV

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình phản ứng 24α+49Be→01n+612X

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng pα→=pn→+px→

Các vec-tơ được biểu diễn như hình vẽ

Theo định lý hàm cosin ta có:

pX2=pα2+pn2−2pαpn.cos60

⇔mXKX=mαKα+mnKn−2mαKα.mnKn.12⇔12.KX=4.5+1.8−4.5.1.8⇒KX=1,279MeV

Vận tốc của hạt X bằng: KX=12mXvX2⇒vX=2KXmX=2. 1,279. 9.101612. 931,5

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng chu kì T và có cùng trục tọa độ Oxt có phương trình dao động điều hòa lần lượt là x1=A1cosωt+φ1cm và x2=v1Tcm được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ. Biết tốc độ dao động cực đại của chất điểm bằng 53,4cm/s. Giá trị của tỉ số t1T gần với giá trị nào nhất sau đây?

0,55

0,52

0,75

0,64

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: x1=x2⇔Acosα=2πAsinα=3,95

⇔tanα=12π⇒α=9°A=3,95cos9°=4cm

Mặt khác hai dao động vuông pha nên vmax=2πTA1+4π2=53,4⇒T=3s

Từ t1 đến t2 vec-tơ quay quét được một góc bằng 99° trên đường tròn lượng giác ⇔2πT2,5−t1=1,73⇒t1=1,675s⇒t1T=0,56