Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P11)
40 câu hỏi
Cho mạch R, L, C mắc nối tiếp. Đặt điện áp xoay chiều u vào 2 đầu đoạn mạch. Gọi u1, u2, u3 lần lượt là điện áp tức thời hai đầu điện trở thuần, cuộn dây, tụ điện. Kết luận nào sau đây là đúng
u2=u12+u2−u32
u=u1+u2−u3
u=u1+u2+u3
u2=u12+u22+u32
Đáp án C
Đối với dòng điện không đổi (lớp 11) khi có 3 điện trở ghép nối tiếp thì hiệu điện thế giữa hai đầu 3 điện trở đó là U=U1+U2+U3
Đối với mạch điện xoay chiều gồm RLC nối tiếp. Ta không có hệ thức điện áp hiệu dụng: U=UR+UL+UC (hệ thức sai)
vì điện áp tức thời ở hai đầu các phần tử R, L, C khi ghép nối tiếp biển đổi điều hòa cùng tần số nhưng không cùng pha do vậy ta chỉ có: u=u1+u2+u3 (hệ thức đúng)
Sử dụng giản đồ véc tơ ta suy ra: U=UR2+UL−UC2
Một tia sáng đơn sắc màu đỏ có bước sóng λ=0,68 μm chiếu từ không khí vào nước, chiết suất của nước đối với ánh sáng đỏ là 1,33. Tia sáng đó trong nước có màu gì?
vàng
lục
đỏ
tím
Đáp án C
Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì tần số không đổi nên màu cũng không đổi
Sóng cơ học không truyền được trong môi trường nào?
chất khí
chất lỏng
chất rắn
chân không
Đáp án D
Sóng cơ học không truyền được trong môi trường chân không
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chứa cuộn dây thuần cảm tăng lên 2 lần thì cảm kháng của cuộn dây
tăng lên 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 2 lần
giảm đi 4 lần
Đáp án A
ZL=ωL=2πfL
Khi f tăng hai lần thì ZL cũng tăng hai lần
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 20cm. Độ lớn cường độ điện trường là 1000V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là:
500V
100V
200V
250V
Đáp án C
Áp dụng công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế: U=E.d=200V
Ăng ten có cấu tạo là mạch dao động hở gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Bước sóng điện từ mà ăng ten có thể thu được là (c là tốc độ truyền ánh sáng trong chân không):
λ=2πcLC
λ=12πcLC
λ=2πcLC
λ=2πcLC
Đáp án A
Khi nói về sóng ánh sáng, phát biều đúng là
Ánh sáng trắng là tổng hợp của hai thành phần đỏ và tím
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành hai chùm sáng màu đỏ và tím là hiện tượng tán sắc ánh sáng
Sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm ánh sáng đơn sắc là hiện tượng tán sắc ánh sáng
Đáp án D
A. sai, vì ánh sáng trắng là tổng hợp (hỗn hợp) của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím
B. sai, vì ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
C. sai, vì tán sắc ánh sáng là hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau
D. đúng
Tụ điện có điện dung C=2μF được nạp điện ở hiệu điện thế U=10V. Điện tích của tụ điện đó bằng:
20C
−20μC
20μC
5μC
Đáp án B
Q=C.U=20μC⇒ điện tích bản âm là −20μC
Một vật dao động điều hòa tần số góc ω và biên độ A. Khi động năng bằng 3 lần thế năng thì tốc độ v của vật có biểu thức
v=ωA3
v=3ωA3
v=±32ωA
v=3ωA2
Đáp án D
Theo đề ta có: Wñ+Wt=WWñ=3Wt→43Wñ=W⇒v=3ωA2
Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x=Acosωt. Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
mωA2
12mωA2
mω2A2
12mω2A2
Đáp án D
Chọn câu sai khi nói về nguồn góc từ trường?
Từ trường tồn tại xung quanh các điện tích đứng yên
Từ trường tồn tại xung quanh dòng điện
Từ trường tồn tại xung quanh điện tích chuyển động
Từ trường tồn tại xung quanh nam châm
Đáp án A
Chọn câu đúng. Một vật đứng yên có khối lượng m0. Khi vật chuyển động, khối lượng của nó có giá trị
Vẫn bằng m0
Nhỏ hơn m0
Lớn hơn m0
Nhỏ hơn hoặc lớn hơn, tùy thuộc vào vận tốc của vật
Đáp án C
Theo thuyết tương đối: m=m01−v2c2>m0
Trên sợi dây dài có sóng ngang hình sin truyền qua. Hình dạng của một đoạn dây tại hai thời điểm t1 và t2 có dạng như hình bên. Trục Ou biểu diễn li độ của các phần tử M và N ở các thời điểm. Biết t2−t1 bằng 0,05s, nhỏ hơn một chu kì sóng. Tốc độ cực đại của một phần tử trên đây bằng

34 cm/s
3,4 m/s
4,25 m/s
42,5 m/s
Đáp án A
Từ hình vẽ, ta xác định được:
t1uM=20mm↗uN=15,4mm↗ , t2uM=20mm↙uN=+A
Ta có:
cosα2=20Acosα=15,3A⇒2cos2α2−1=15,3A⇔220A2−1=15,3A⇒A=21,6 mm
→Từ đây ta tìm được ω=5π rad/s
→Tốc độ cực đại vmax=ωA≈340 mm/s
Một nguồn điện xoay chiều có công suất không đổi P, điện áp hiệu dụng hai đầu nguồn là U. Điện nặng được truyền tải từ nguồn nói trên đến nơi tiêu thụ bằng dây dẫn có điện trở R, xem hệ số công suất của mạch tải điện là cosφ. Công suất hao phí trên đường truyền tải điện năng được tính theo công thức
ΔP=P2RU2cos2φ
ΔP=PRU2cos2φ
ΔP=PRUcosφ
ΔP=P2R2U2cos2φ
Đáp án A
Trên đường truyền tải điện năng, công suất hao phí trên đường truyền tải điện chủ yếu do tỏa nhiệt
ΔP=I2RP=UIcosφ⇒ΔP=P2RU2cos2φ
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20 cm nằm trong từ trường đều độ lớn B=1,2T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó là
0,048 Wb
24 Wb
480 Wb
0 Wb
Đáp án A
Từ thông qua điện tích S có công thức: Φ=BS.cosα=0,048 Wb
Cho một sóng ngang có phương trình là u=4cos2πt−x5 mm, trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Vận tốc truyền sóng là
v=5m/s
v=−5m/s
v=5cm/s
v=−5cm/s
Đáp án C
Phương trình sóng u=Acosωt−2πxλ
Từ phương trình u=4cos2πt−x5mm=4cos2πt−2πx5mm
Rút ra ω=2π rad/s, λ=5cm
Tốc độ truyền sóng v=λf=λω2π=52π2π=5cm/s
Hai thấu kính L1 và L2 đặt cùng trục chính. Tiêu cự hai thấu kính lần lượt là f1=20cm, f2=−10cm. Chiếu chùm sáng song song vào L1, sau L2 ta thu được chùm sáng song song. Khoảng cách giữa hai thấu kính là:
30 cm
20 cm
10 cm
40 cm
Đáp án C
Ta có sơ đồ tạo ảnh:
AB→A'B'→A''B''d1 d1' d2 d2'
Chùm sáng tới L1 là chùm sáng song song ↔d1=∞→d'1=f1
Chùm sáng tới L2 cũng là chùm sáng song song ↔d'2=∞→d2=f2
Vậy khoảng cách giữa hai thấu kính là a=f1+f2=10cm
Chọn công thức đúng. Điện trở của dây dẫn kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ được diễn tả theo công thức. Ở đây Δt=t−t0
R=R01−αΔt
R=R01+αΔt
R=R0αΔt
R0=R1+αΔt
Đáp án B
Hiện tượng quang điện trong khác hiện tượng quang điện ngoài ở điểm nào?
Không giải phóng electron khỏi liên kết
Không có giới hạn cho bước sóng ánh sáng kích thích
Không làm cho chất bán dẫn tích điện nhưng làm cho kim loại tích điện
Không làm electron hấp thụ năng lượng của phôtôn
Đáp án C
Cho mạch điện như hình vẽ, ba nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 2V và điện trở trong 1Ω. Điện trở mạch ngoài R=2Ω. Cường độ dòng điện trong mạch bằng

0,8 A
0,6 A
0,4 A
0,1 A
Đáp án C
Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:
Eb=E1+E2−E3=2+2−2=2Vrb=r1+r2+r3=3.1=3Ω
Mà I=EbR+rb⇒I=EbR+rb=22+3=0,4Ω
Xét về phương diện quang hình học, máy ảnh giống như là mắt người cũng có một thấu kính hội tụ và màn ứng ảnh là phim. Một người dùng máy ảnh mà thấu kính có tiêu cự f=10cm để chụp một người cao 1,6m đứng cách máy 5m. Chiều cao của ảnh trên phim là:
3,20 cm
1,60 cm
3,26 cm
1,80 cm
Đáp án C

Cho d=5m=500cm; f=10cm; h=1,6m=160cm
d'=dfd−f=500.10500−10=10,2cm
Ta có tam giác đồng dạng ⇒h'h=d'd⇒h'=3,26cm
Một con lắc lò xo gồm vật nặng và lò xo có độ cứng k=50N/m dao động theo phương thẳng với biên độ 2 cm, tần số góc ω=105rad/s. Cho g=10m/s2. Trong mỗi chu kì dao động, thời gian lực đàn hồi của lò xo có độ lớn Fđh không vượt quá 1,5N bằng bao nhiêu?
π155s
π605s
π305s
2π155s
Đáp án D
Gọi Δl là độ biến dạng của lò xo ở vị trí cân bằng; theo định luật Húc mg=kΔl
Theo định nghĩa ω=km=gΔl0⇒Δl0=2cm
Ta cũng có Fđh=kΔl, mà theo bài Fđh≤1,5 nên Δl≤3cm↔Δl0+x≤3cm→−5≤x≤1cm
Từ đường tròn lượng giác ta có thời gian tương ứng là t=2T3=2π155s
Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và chất điểm 2 (đường 2) như hình vẽ, tốc độ cực đại của chất điểm 2 là 4π (cm/s). Không kể thời điểm t=0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 5 là

4,0 s
3,25 s
3,75 s
3,5 s
Đáp án D
- Ta có ω2=v2maxA=4π6=2π3rad/s
Nhìn đồ thị ta có T2=2T1 suy ra ω1=2ω2=4π3rad/s
- Chất điểm 1: Tại t=0 vật đi qua cân bằng theo chiều dương, nên phương trình dao động của chất điểm 1 là: x1=6cos4π3t−π2cm
- Chất điểm 2: Tại t=0 vật đi qua cân bằng theo chiều dương, nên phương trình dao động của chất điểm 2 là: x2=6cos2π3t−π2cm
Hai chất điểm có cùng li độ khi x1=x2 tương đương
6cos4π3t−π2=6cos2π3t−π2⇔4π3t−π2=2π3t−π2+k2π4π3t−π2=−2π3t−π2+m2π⇔t=3kt=0,5+m
- Thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần 5 ứng với m=3, tức là t=0,5+3=3,5s
Cuộn sơ cấp của máy biến áp hạ áp có 1200 vòng, điện áp xoay chiều đặt vào cuộn sơ cấp là 100V. Theo tính toán thì điện áp hiệu dụng hai đầu thứ cấp để hở là 60 V nhưng vì có một số vòng dây của cuộn thứ cấp quấn theo chiều ngược lại so với đa số vòng còn lại nên điện áp hiệu dụng hai đầu thứ cấp chỉ là 40V. Bỏ qua mọi hao phí trong máy. Số vòng quấn ngược là
240
100
180
120
Đáp án D
Nếu quấn đúng thì số vòng thỏa công thức:
U1U2=N1N2⇔10060=1200N2⇔N2=720 vòng
Gọi x là số vòng quấn sai ⇒ x vòng quấn sai sẽ gây ra từ thông ngược với x vòng quấn đúng
⇒Số vòng dây gây tham gia tạo ra điện áp trên cuộn thứ cấp là: N3=720−2x
⇒U1U3=N1N3⇔10040=1200720−2x⇔x=120
Hai chất điểm dao động điều hòa với cùng biên độ A trên một đường thẳng và có chung vị trí cân bằng tại O. Nếu ban đầu cả hai chất điểm đang ở O và chuyển động cùng chiều thì sau 0,5s chúng gặp nhau lần đầu tiên. Còn nếu ban đầu cả hai đang ở O nhưng chuyển động ngược chiều thì khi gặp nhau lần đầu tiên, chất điểm thứ nhất đã đi nhiều hơn chất điểm thứ hai quãng đường là 0,5A. Chu kì dao động của chất điểm thứ hai gần giá trị nào sau đây?
1 s
2 s
3 s
4 s
Đáp án B

* Trường hợp 1: Khi hai vật chuyển động cùng chiều
Khi 2 vật gặp nhau thì x1=x2. Với x1=Acosω1t−π2x2=Acosω2t−π2⇒1T1+1T2=1 1
* Trường hợp 2: Từ đường tròn lượng giác ra có S1=2A+x; S2=A+A−x
S1−S2=0,5A⇒x=A4⇒α=75,5?0⇒ góc quét Δφ1=194,50; Δφ2=165,50
Vậy T1T2≈0,851 4
Kết hợp (1) và (4) ta được T2=2,175s
Khi điện phân dung dịch nhôm oxit Al2O3 nóng chảy, người ta cho dòng điện cường độ 20 kA chạy qua dung dịch này. Biết nhôm có khối lượng mol nguyên tử là 27 g/mol, có hóa trị 3. Xác định thời gian điện phân để thu được một tấn nhôm
194 h
491 h
149 h
419 h
Đáp án C
Áp dụng công thức m=1F.AnI.t⇒t=mFnA.I=106.96500.327.20.1000=536111,1s≈149h
Điện phân nóng chảy được ứng dụng trong việc luyện nhôm. Cần dòng điện có cường độ rất lớn làm nóng chảy dung dịch Al2O3
Một nguồn âm đặt tại điểm O phát âm đẳng hướng với công suất không đổi trong một môi trường không hấp thụ và phản xạ âm. Một điểm M cách nguồn âm một khoảng d có cường độ âm là I, cho nguồn âm dịch chuyển xa điểm M một đoạn 50 m thì cường độ âm giảm đi 9 lần. Khoảng cách d ban đầu là
20 m
25 m
30 m
40 m
Đáp án B
Ta có: II9=d+502d2⇒d=25m
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên đây, hai điểm M và N nằm hai bên nút sóng O, có khoảng cách MO=2ON=λ6. Hỏi tại thời điểm t, khi li độ của điểm N là uN=8mm thì tại thời điểm t'=t+T2, li độ của điểm M là bao nhiêu?
uM=83mm
uM=−83mm
uM=4mm
uM=−4mm
Đáp án A
Gọi AB là biên độ của bụng sóng
Khoảng cách từ M và N tới nút O và biên độ tại mỗi điểm tương ứng là:
Điểm M xM=λ6AM=AB32
Điểm NxN=λ12AN=AB2
Do hai điểm M và N nằm hai bên của nút sóng nên chúng dao động ngược pha nhau
Do đó uMuN=−AMAN=−3
Tại thời điểm t, khi li độ uN=8mm thì uM=−uN3=−83mm
Tại thời điểm t'=t+T/2 pha dao động tại M ngược pha với pha tại thời điểm t. Do đó u'M=−uM=83mm
Mạch điện RLC không phân nhánh, biết điện áp hiệu dụng hai đầu mỗi phần tử có quan hệ: UR=UL=0,5UC. Hệ số công suất của đoạn mạch là
12
0
12
1
Đáp án A
Từ đề bài UR=UL=0,5UC⇒UL=URUC=2UR⇒U=UR2+UL−UC2=UR2
Vậy cosφ=URU=12
Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ. Điện áp đặt vào hai đầu mạch có biểu thức u=2202cos2πft+φ V với f thay đổi được. Khi cho f=f1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ và giữa hai đầu điện trở bằng nhau. Khi f=f2=1,5f1 thì điện áp giữa hiệu dụng giữa hai đầu điện trở và giữa hai đầu cuộn cảm bằng nhau. Nếu thay đổi f để cho điện áp giữa hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại thì giá trị cực đại đó gần với giá trị nào dưới đây?

270 V
230 V
240 V
250 V
Đáp án B
+ Khi ω=ω1 thì UR=UC⇒R=1Cω1⇒ω1=1RC
+ Khi ω=ω2 thì UR=UL→ω2=RL
Từ hai kết quả trên ta có 1,5=R2CL
+ Áp dụng kết quả tính điện áp cực đại trên cuộn dây khi ω biến thiên
ULmax=U1−n−2→n=11−R2C2L=4ULmax=2201−4−2=227V
Câu nào sai khi nói về dòng điện trong mạch dao động lý tưởng?
trễ pha hơn điện tích trên tụ C một góc π2
biến thiên điều hòa với chu kì T=2πLC
có giá trị cực đại I0=ωQ0. (Q0 điện tích cực đại trên tụ C)
bằng 0 khi điện tích trên tụ C cực đại
Đáp án A
Dòng điện trong mạch dao động lý tưởng i=q' nên sớm pha hơn điện tích q góc π2
Mạch dao động lí tưởng LC: mắc nguồn điện không đổi có suất điện động ξ và điện trở trong r=2Ω vào hai đầu cuộn dây thông qua một khóa K (bỏ qua điện trở của K). Ban đầu đóng khóa K. Sau khi dòng điện đã ổn định, ngắt khóa K. Biết cuộn dây có độ tự cảm L=4mH, tụ điện có điện dung C=10−5F. Tỉ số giữa U0 và ξ bằng bao nhiêu? (với U0 là hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ)
0,1
10
5
8
Đáp án B
Theo định luật Ôm và bảo toàn năng lượng
I0=ξrCU022=LI022⇒U0ξ=LCr2=10
Một nguồn sáng phát ra đồng thời 4 bức xạ có bước sóng lần lượt là 320nm, 420 nm, 620 nm, 820 nm. Dùng nguồn sáng này chiếu vào khe F của máy quang phổ lăng kính, số vạch màu quang phổ quan sát được trên tấm kính ảnh (tấm kính mờ) của buồng tối là
1
3
4
2
Đáp án D
Vì ánh sáng khả biến (Ánh sáng nhìn thấy có bước sóng từ 380nm đến 760nm) như vậy bài cho 4 bức xạ 320nm, 420nm, 620nm, 820nm thì chỉ có 2 bức xạ trong vùng quang phổ nhìn thấy là 420nm màu tím và 620nm màu cam
Khi nói về ứng dụng của tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X, phát biểu đúng là
Tia X dùng để làm ống nhòm giúp quan sát ban đêm
Tia tử ngoại dùng để sấy khô, sưởi ấm, chụp ảnh bên trong sản phẩm
Tia hồng ngoại dùng để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm, chữa bệnh còi xương
Tia hồng ngoại dùng để chụp ảnh ban đêm, chụp ảnh hồng ngoại của thiên thể
Đáp án D
Chú ý: Các bạn nhớ lại ứng dụng các loại bức xạ để trả các câu hỏi tương tự
Tiêu đề | Tia hồng ngoại | Tia tử ngoại | Tia X |
Ứng dụng | - Sưởi ấm, sấy khô, - Làm bộ phần điều khiển từ xa… - Chụp ảnh hồng ngoại - Trong quân sự: Tên lửa tìm mục tiêu; chụp ảnh quay phim HN; ống nhòm hồng ngoại để quan sát ban đêm… | - Tiệt trùng thực phẩm, dụng cụ y tế, - Tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm, chữa bệnh còi xương. | - Chụp X quang; chiếu điện - Chụp ảnh bên trong sản phẩm - Chữa bệnh ung thư nông |
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là λ1=860nm, λ2=750nm, λ3=651nm và λ4=516nm. Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 2,58μm có vân sáng của bức xạ:
λ2 và λ3
λ1 và λ4
λ4
λ2
Đáp án C
+ Ánh sáng nhìn thấy phải có bước sóng nằm trong vùng 380nm đến 760 nm nên bức xạ λ1=860nm không nhìn thấy
+ Vân sáng là cực đại giao thoa nên d2−d1=kλ*
+ Thay các bước sóng vào điều kiện * ta có:
- Với λ2=750nm ta có k2=2,580,75=3,44
- Với λ3=651nm ta có k3=2,580,651=3,963
- Với λ4=516nm ta có k4=2,580,516=5 thỏa mãn
Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên Mặt Trăng người ta dùng một tia Laze phát ra những xung ánh sáng có bước sóng 0,52μm, chiếu về phía Mặt Trăng. Thời gian kéo dài mỗi xung là 10−7s và công suất chùm Laze là 100000MW. Số phôtôn trong mỗi xung Laze là:
2,62.1029 hạt
2,62.1022 hạt
5,2.1020 hạt
2,62.1015 hạt
Đáp án B
Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên Mặt Trăng người ta dùng một tia Laze phát ra những xung ánh sáng có bước sóng 0,52μm, chiếu về phía Mặt Trăng. Thời gian kéo dài mỗi xung là 10−7s và công suất chùm Laze là 100000W. Gọi số phôton chứa trong mỗi xung Laze là n thì từ thuyết photon ta có:
P=nhcλt⇒n=Pλthc≈2,62.1022
Biết vạch đỏ Hα trong quang phổ của H có bước sóng là 656 nm và vạch có bước sóng dài nhất trong dãy Laiman là 112 nm. Bước sóng của vạch thứ hai trong dãy Laiman là
95,7μm
95,7μm
0,0957nm
0,957nm
Đáp án B
Từ E3−E1=E3−E2+E2−E1⇒1λ31=1λ32+1λ21⇒λ32=95,7nm
Cho khối lượng của hạt phôtôn, nơtrôn và hạt nhân đơteri D12 lần lượt là 1,0073u; 1,0087u và 2,0136u. Biết 1u=931,5MeV/c2. Năng lượng để tách phôtôn ra khỏi hạt D là:
1,12 MeV
4,48 MeV
3,06 MeV
2,24MeV
Đáp án D
Năng lượng tách hạt protôn ra khỏi hạt D cũng chính là năng lượng liên kết
Wlk=1,0073+1,0087−2,0136931,5=2,2356
Cho phản ứng hạt nhân: D12+X→H24e+23,8MeV. Biết rằng nước trong thiên nhiên chứa 0,003% khối lượng đồng vị D12 (có trong nước nặng D2O). Hỏi nếu dùng toàn bộ đơteri có trong 1 tấn nước thiên nhiên để làm nhiên liệu cho phản ứng trên thì năng lượng thu được là bao nhiêu? (lấy khối lượng nguyên tử đơteri là 2u)
6,89.1013J
1,72.1013J
5,17.1013J
3,44.1013J
Đáp án B
Lượng Đơteri có trong 1 tấn nước là: mD=0,003%.106=30g
→Tổng số hạt nhân D có trong 30g là ND=mDANA=9,0345.1024
Trogn mỗi phản ứng 2D12→H24e+223,8MeV cần 2 hạt nhân D
Năng lượng tỏa ra từ 1 tấn nước W=ND2.23,8.1,6.10−13=1,72.10−13J
Một con lắc đơn gồm vật có khối lượng m và dây treo có chiều dài l, điểm treo tại O. Vật được đưa ra khỏi vị trí cân bằng tới vị trí sao cho dây treo lệch góc α0=60 so với phương thẳng đứng rồi buông không vận tốc ban đầu. Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì dây treo vướng đinh tại I ở dưới O, trên đường thẳng đứng cách O một khoảng IO = 0,4l. Tỉ số lực căng của dây treo ngay trước và sau khi vướng đinh là:
0,9928
0,8001
0,4010
0,6065
Đáp án A

Ta có T→+P→=Fht→
Khi chiếu lên dây treo với chiều dương hướng vào điểm treo:
Ta có T−P1=Fht⇒T=Pcosα+ahtm=Pcosα+v2lm
Ngay trước khi vướng đinh thì vận tốc:
v=2glcos00−cosα0=2gl1−cos60
và lực căng T=T1=pcos00+2gm1−cos60=mg3−2cos60
Ngay sau khi vướng đinh, vận tốc v không đổi nhưng chiều dài dây l'=0,6l và lực căng:
T2=Pcos60+2gl1−cos600,6lm=mg133−103cos60⇒T1T2=0,9928


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)