Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P10)
Đề thi

Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P10)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT50 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ánh sáng, phát biểu sai

Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím

Chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc đỏ là nhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất

Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau

Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau đều khác nhau

Xem đáp án

Đáp án C

Chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau chiết suất với ánh sáng đỏ nhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất

nđỏ< ncam< nvàng < nlục< nlam < nchàm < ntím

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0cos100πt (t: giây) vào hai đầu một tụ điện có điện dung C=2.10−43πF. Dung kháng của tụ điện là

200Ω

150Ω

300Ω

67Ω

Xem đáp án

Đáp án B

Dung kháng có tụ điện là Zc=1ωC=150Ω

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi

Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện

Nối hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ

Không mắc cầu thì cho một mạch điện kín

Dùng pin hay acquy để mắc một điện kín

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u=4cos20πt−πxcm với x: cm, t: giây, phát biểu nào sau đây sai ?

Bước sóng là 2cm

Tần số của sóng là 10Hz

Bước sóng là 2m

Biên độ của sóng là 4cm

Xem đáp án

Đáp án C

Từ phương trình sóng ta có 20πt=ωt⇒ω=20π⇒f=ω2π=10Hz đáp án B đúng

Từ phương trình sóng ta có πx=2πxλ⇒λ=2cm vì bước sóng có đơn vị là đơn vị của x. Đáp án A đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ truyền được trong môi trường

Rắn, lỏng và khí

Chân không, rắn và lỏng

Lỏng, khí và chân không

Khí, chân không và rắn

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Gọi A, ω và φ lần lượt là biên độ, tần số góc và pha ban đầu của dao động. Biểu thức vận tốc của vật theo thời gian t là

v=−Aωsinωt+φ

v=Aωcosωt+φ

v=−Aω2cosωt+φ

v=Aφsinωt+φ

Xem đáp án

Đáp án A

Vận tốc của vật dao động điều hòa: v=x'=−Aωsinωt+φ

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sóng cơ và sóng điện từ truyền từ không khí vào nước phát biểu đúng là

Bước sóng của sóng cơ tăng, sóng điện từ giảm

Bước sóng của sóng cơ giảm, sóng điện từ tăng

Bước sóng của sóng cơ và sóng điện từ đều giảm

Bước sóng của sóng cơ và sóng điện từ đều tăng

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ âm chuẩn I0=10−12W/m2. Mức cường độ âm L của một âm có cường độ âm I=10−10W/m2

200 dB

10 dB

12 dB

20 dB

Xem đáp án

Đáp án D

Mức cường độ âm xác định bởi: L=10logII0=20dB

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng nhiệt điện có quá trình chuyển hóa

Điện năng thành nhiệt năng

Nhiệt năng thành điện năng

Cơ năng thành điện năng

Hóa năng thành điện năng

Xem đáp án

Đáp án B

Ngay trong tên gọi tên của pin đã cho thấy sự chuyển hóa năng lượng. Pin nhiệt điện là thiết bị dùng năng lượng nhiệt để tạo ra điện

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây thẳng có dòng điện I được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B→. Để lực tự tác dụng lên dây đạt giá trị cực đại thì góc α giữa dây dẫn và B→ phải bằng

α = 90o

α = 0o

α = 60o

α = 180o

Xem đáp án

Đáp án A

Từ F=BIlsinα, khi α thay đổi Fmax⇔sinα=1⇔α=900

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để so sánh độ bền vững hai hạt nhân ta dựa vào hai đại lượng là

Năng lượng phản ứng tỏa ra và số hạt nuclon

Năng lượng liên kết hạt nhân và số hạt proton

Năng lượng liên kết hạt nhân và số hạt nơtron

Năng lượng liên kết hạt nhân và số hạt nuclon

Xem đáp án

Đáp án D

Đại lượng đặc trưng cho tính bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng xác định bởi biểu thức: Wlkr=WlkA

Wlk là năng lượng liên kết

A là số hạt nuclon

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đèn điện dây tóc loại (220 V – 25 W) và (220 V – 100 W) được mắc nối tiếp nhau. Hỏi khi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 440 V thì bóng đèn nào sẽ cháy ?

Đèn 100W

Đèn 25W

Không đèn nào

Cả hai đèn

Xem đáp án

Đáp án B

Điện trở và cường độ dòng điện định mức của bóng đèn (220 V – 25W) là: R1=U12P1=220225=1936Ω; Idm1=P1U1=25220≈0,114A

Điện trở và cường độ dòng điện định mức của đèn (220 V- 100W) là: R2=U22P2=2202100=484Ω; Idm2=P2U2=100220≈0,455A

Khi mắc nối tiếp vào hiệu điện thế U = 440V thì Rt = R1 + R2 = 2420Ω

Vậy dòng điện qua bòng đèn (220V – 25 W) và (220V – 100W) là:

I=URt=4402420≈0,182A

Như vậy Idm1 < I và Idm2 > I nên chỉ đèn (220 V – 25W) cháy

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuyếch đại có tác dụng

Tăng bước sóng của tín hiệu

Tăng tần số của tín hiệu

Tăng chu kì của tín hiệu

Tăng cường độ của tín hiệu

Xem đáp án

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ không khí có chiết suất n1=1,  chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) khúc xạ vào nước với góc tới 40o, chiết suất n2=43. Góc lệch của tia khúc xạ và tia tới là

28,8o

58,9o

40o

11,2o

Xem đáp án

Đáp án D

Vì ta có sinisinr=n2n1⇔sin530sinr=43

⇒r=28,80⇒D=i−r=400−28,80=11,20

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba con lắc lò xo có khối lượng vật nặng lần lượt là m1=75g, m2=87g và m3=78g lò xo có độ cứng k1=k2=k3 chúng dao động điều hòa với tần số lần lượt là f1, f2 và f3. Chọn sắp xếp đúng theo thứ tự tằng dần về độ lớn

f3, f2, f1

f1, f3, f2

f1, f2, f3

f2, f3, f1

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số dao động của con lắc là f=12πkm

⇒Nếu k không đổi thì f tỉ lệ với 1m

Như vậy nếu m càng nhỏ thì f càng lớn

Bài toán đưa về sắp xếp theo f tăng dần tương ứng với sắp xếp theo m giảm dần

Như vậy đáp án là D. f2, f3, f1 tương ứng với m giảm dần: m2 = 87g; m3 = 78g và m1 = 75g

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa khe Y- âng. Học sinh đó đo được khoảng cách hai khe a=a¯±Δa; khoảng cách hai khe đến màn D=D¯∓ΔD và khoảng vân i=i¯±Δi. Sai số tương đối của phép đo bước sóng là

Δλλ¯=Δii¯+Δaa¯−ΔDD¯

Δλλ¯=Δii¯+Δaa¯+ΔDD¯

Δλλ¯=Δii¯−Δaa¯−ΔDD¯

Δλλ¯=Δii¯±Δaa¯±ΔDD¯

Xem đáp án

Đáp án B

Đây là công thức sai số của phép đo bước sóng ánh sáng bằng giao thoa các bạn phải thuộc Δλλ¯=Δii¯+Δaa¯+ΔDD¯

Chú ý:tổng quát sai số của phép đo gián tiếp y=x1n1.x2n2.x3n3

Là Δyy=n1Δx1x1¯+n2Δx2x2¯+n3Δx3x3¯

Áp dụng ta có λ=iaD=i1.a1.D−1

⇒Δλλ¯=1Δii¯+1Δaa¯+−1ΔDD¯⇔Δλλ¯=Δii¯+Δaa¯+ΔDD¯

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động theo phương trình x=5cos5πt+0,5πcm. Biên độ dao động của vật là:

2,5 cm

5 cm

10 cm

0,5 cm

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh dùng vôn kế khung quay tiến hành thí nghiệm để đo điện áp xoay chiều ở hai đầu đoạn mạch AB. Kết quả vôn kế đo được cho biết

Giá trị điện áp trung bình giữa hai điểm AB

Giá trị điện áp tức thời giữa hai điểm AB

Giá trị điện áp cực đại giữa hai điểm AB

Giá trị điện áp hiệu dụng giữa hai điểm AB

Xem đáp án

Đáp án A

Đối với vôn kế khung quay khi đo điện áp xoay chiều, kết quả hiển thị trên vôn kế là giá trị điện áp hiệu dụng của hai điểm ở hai đầu vôn kế

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máy phát điện xoay chiều một pha gồm p cặp cực từ, roto của máy quay với tốc độ n (vòng/ phút). Tần số dòng điện do máy sinh ra được tính bởi công thức

f=np60

f=np

f=60np

f=60pn

Xem đáp án

Đáp án A

A . Đúng

B. Sai, công thức này chỉ dùng khi n có đơn vị là  (vòng/giây)

C, D. Sai

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Công tơ điện là dụng cụ điện để đo

Cường độ dòng điện qua đoạn mạch

Điện áp hai đầu đoạn mạch

Lượng điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong một thời gian nhất định

Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=1002cosωt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần 200Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=2532πH và tụ điện có điện dung C=10−34πF mắc nối tiếp. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 40 W. Giá trị f bằng

160Hz

160π rad/s

80Hz

80 rad/s

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có công suất đoạn mạch P=RI2=RU2R2+ωL−1ωC2

Thay số vào ta được 40=20010022002+ω2532π−4πω10−3⇒ω=160π

Vậy tần số của điện áp đặt vào đoạn mạch là f=ω2π=80Hz

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử của Bo thì ở trạng thái cơ bản

Nguyên tử liên tục bức xạ năng lượng

Nguyên tử kém bền vững nhất

Các electron quay trên các quỹ đạo gần hạt nhân nhất

Nguyên tử có mức năng lượng lớn nhất

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây AB có chiều dài 1m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 20Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

50m/s

2cm/s

10m/s

2,5cm/s

Xem đáp án

Đáp án C

Điều kiện sóng dừng trên dây là l=nλ2⇒λ=2ln=24=0,5m

Tốc độ truyền sóng trên dây là λ=λf=0,5.20=10m

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn A và B dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 100Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 3m/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Hình vuông ABCD nằm trên mặt nước sao cho hai điểm C và D nằm trên hai đường cực đại giao thoa. Biết rằng giữa điểm C và đường trung trực của AB còn có hai dãy cực đại khác. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng nối hai nguồn là

11

13

15

21

Xem đáp án

Đáp án C

Bước sóng λ=v/f=1cm

C dao động với biên độ cực đại và giữa điểm C và đường turng trực của AB còn có hai dãy cực đại khác nên C thuộc đường cực đại bậc 3

⇒CA−CB=kλ=3cm

Mặt khác CA−CB=2AB−AB=2−1AB

⇒2−1AB=3cm⇒AB=32−1cm

Vậy số điểm cực đại trên đường thẳng nối hai nguồn là:

2ABλ+1=232−1+1=15 điểm

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ 1, 2, 3, 4 có S là vật thật và S' là hình ảnh của S cho bởi một thấu kính có trục chính i và quang tâm O, chọn chiều ánh sáng từ x đến y. Hình vẽ nào ứng với thấu kính phân kỳ?

H. 1

H. 2

H. 3

H. 4

Xem đáp án

Đáp án C

A . H4 đường truyền ánh sáng từ bên phải sang bên trái và S’ xa O hơn S nên đây là thấu kính hội tụ cho ảnh ảo

B . H1 Giống như H4 nhưng ánh sáng truyền từ trái sang phải

D. H2 ảnh và vật nằm ở hai phía so với thấu kính nên đây là thấu kính hội tụ, vật thật cho ảnh thật

C. Đối với thấu kính phân kỳ ảnh của điểm sáng S là S’ nằm gần thấu kính hơn

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộn dây kim loại có điện trở suất ρ=2.10−8Ωm, N = 1000 vòng, đường kính d = 10cm, tiết diện của dây S = 0,2mm2. Có trục song song với B→ của từ trường đều, cho từ trường biến thiên với tốc độ ΔB/Δt=0,2T/s. Nối hai đầu cuộn dây với nhau. Tính cường độ dòng điện cảm ứng và công suất tỏa nhiệt trong cuôn dây

0,05A; 0,08W

0,05A; 0,8W

0,5A; 0,08W

0,02A; 0,12W

Xem đáp án

Đáp án A

Chiều dài sợi dây l=N.πd=314m

Điện trở của cuộn dây: R=ρlS=31,4Ω

Suất điện động sinh ra trong cuộn dây do từ trường biến thiên: e=ΔΦΔt=πR2.ΔBΔt

Dòng điện trong cuộn dây I=eR=πR2ΔBΔt.Sρl=0,05A

Công suất tỏa nhiệt: P=I2.R=0,08W

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quang điện trở được nối vào hiệu điện thế không đổi, thay đổi cường độ ánh sáng kích thích thích hợp chiếu vào quang điện trở thì cường độ dòng điện chạy qua quang điện trở thay đổi thế nào?

Không đổi khi cường độ chùm sáng không đổi

Giảm đi khi cường độ chùm sáng tăng

Tăng lên khi cường độ chùm sáng tăng

Luôn khác không với mọi ánh sáng chiếu tới

Xem đáp án

Đáp án C

Cường độ dòng điện qua quang điện trở là I = U/R. Khi tăng cường độ sáng chiếu vào quang điện trở thì do hiện tượng quang điện trong làm điện trở R giảm. Nên I tăng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên CD có 5 vị trí mà ở đó các phân tử dao động với biên độ cực đại. Trên AB có tối đa bao nhiêu vị trí mà phân tử ở đó dao động với biên độ cực đại ?

13

15

11

9

Xem đáp án

Đáp án B

Từ hình vẽ ta thấy để CD có 3 điểm dao động với biên độ cực đại thì điểm C phải nằm giữa đường cực đại bậc 2 và đường cực đại bậc 3

⇒2λ≤CA−CB<3λ⇔2λ≤AB2−AB≤3λ⇔2λ≤AB2−1<3λ

⇔22−1≤ABλ<32−1⇔4,8≤ABλ<7,24

Gọi ABλ là phần nguyên của tỉ số ABλ

Số điểm dao động với biên độ cực đại trên AB là N=2ABλ+1

Mà Nmax khi ABλmax=7

Suy ra, số điểm cực đại trên AB nhiều nhất là 2.7+1=15 điểm

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch chọn sóng là mạch dao động LCL = 2mH, C = 8pF. Lấy π2=10. Mạch trên thu được sóng vô tuyến có bước sóng nào dưới đây?

λ=120m

λ=12m

λ=24m

λ=240m

Xem đáp án

Đáp án D

Bước sóng mạch chọn sóng LC là λ=3.1082πLC=240m

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của một vật là hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là x1=4cos10t−π6x1=4cos10t−π6 cm và x1=A2cos10t−π6 cm. Độ lớn của vận tốc ở vị trí cân bằng là 60cm/s. Giá trị của A2 bằng:

4 cm

6 cm

2 cm

8 cm

Xem đáp án

Đáp án B

Tại vị trí cân bằng vật đạt vận tốc có giá trị cực đại nên: vmax=A12ω⇒A12=vmaxω=6010=6cm

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự phát quang?

Sự huỳnh quang thường xảy ra đối với chất lỏng và chất khí

Sự lân quang thường xảy ra đối với chất rắn

Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng kích thích

Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng lớn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích

Xem đáp án

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dao động cưỡng bức, dao động duy trì phát biểu nào sau đây là sai?

Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ lực cưỡng bức

Dao động duy trì có biên độ không đổi

Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức

Dao động duy trì có tần số bằng tần số riêng của hệ dao động

Xem đáp án

Đáp án A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu một cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở thuần r khác 0 lần lượt các điện áp xoay chiều có phương trình u1=U0cos50πt(V); u2=3U0cos75πt(V); u3=6U0cos112,5πt(V) thì công suất tiêu thụ của cuộn dây lần lượt là 120 (W), 600 (W) và P. Giá trị của P bằng bao nhiêu?

250 (W)

1000 (W)

1200 (W)

2800 (W)

Xem đáp án

Đáp án C

Công suất tiêu thụ được tính theo công thức P=I2r=U2rr2+ZL2

Khi mắc các nguồn điện xoay chiều lần lượt vào cuộn dây thì công suất tương ứng là P1=U2rr2+ZL2 1P2=3U2rr2+1,5ZL2 2P3=6U2rr2+2,25ZL2 3

Từ (1) và (2) ta có 600120=P2P1=9(r2+ZL2)r2+2,25ZL2⇒ Cảm kháng ZL=4r3

Từ (1) và (3) ta có P3P1=36r2+ZL2r2+2,25ZL2

⇒P3=120.36r2+4r32r2+2,25.4r32=1200(W)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp xoay chiều ở phòng thực hành có giá trị hiệu dụng 24V tần số 50Hz. Một học sinh cần phải quấn một máy biến áp để từ điện áp nói trên tạo ra được điện áp hiệu dụng bằng 12 V ở hai đầu cuộn dây thứ cấp khi hở. Sau khi quấn máy một thời gian, học sinh này quên mất số vòng dây của cuộn dây. Để tạo ra được máy biến áp theo đúng yêu cầu học sinh này đã nối cuộn sớ cấp của máy với điện áp của phòng thực hành sau đó dùng vôn kế có điện trở rất lớn để đo được cuộn thứ cấp để hở. Ban đầu kết quả đo được là 8,4V. Sau khi quấn thêm  55 vòng dây vào cuộn thứ cấp thì kết quả đo được là 15 V. Bỏ qua mọi hao phí ở máy biến áp. Để tạo ra một máy biến áp theo đúng yêu cầu học sinh này cần phải tiếp tục giảm bao nhiêu vòng dây của cuộn thứ cấp?

15 vòng

40 vòng

20 vòng

25 vòng

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp đã quấn là N1 và N2: N2N1=8,424(1); N2+55N1=1524(2)

Lấy (2)-(1): 55N1=15−8,424=6,624

⇒N1=200 vòng và N2=70 vòng

Để tạo ra được máy biến áp theo đúng yêu cầu thì số vòng dây của cuộn thứ cấp

N2'N1=1224⇒N'2=100 vòng

Học sinh này cần phải tiếp tục giảm số vòng dây của cuộn thứ cấp là N2+55−N'2=25 vòng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn quang điện của kim loại natri là λ0=0,50 μm. Chiếu bức xạ có bước sóng λ=0,40 μm. Thì electron bức ra có tốc độ v xác định bởi

v≈4,67.105m/s

v≥0

0≤v≤4,67.105m/s

v≥4,67.105m/s

Xem đáp án

Đáp án C

Theo công thức Anh xtanh ta xác định được vận tốc ban đầu cực đại của electron bứt ra

hcλ=hcλ0+12mevmax2⇒vmax=2mehcλ−hcλ0≈4,67.105m/s.

Như vậy theo công thức Anhxtanh thì đó là tốc độ lớn nhất khi bứt ra có nghĩa là tốc độ ban đầu bứt ra của các electron thỏa mãn 0≤v≤4,67.105m/s ta có đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hạt nhân sau: L37i+H11→H24e+H24e. Biết mLi= 7,0144u; mH = 1,0073u; mHe = 4,0015u; 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng phản ứng thu vào hay tỏa ra

17,42 MeV

12,6 MeV

17,25 MeV

7,26 MeV

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng phản ứng thu vào hay tỏa ra xác định bởi:

E=∑mtruoc−∑msauc2=7,0144+1,0073−4,0015+4,0015uc2=17,419MeV

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. Nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 mm đến 760 mm. Trên màn, M là vị trí có đúng 4 bức xạ cho vân sáng có bước sóng 735 nm; 490 nm; λ1 và λ2. Tổng giá trị λ1+λ2+λ3+λ4 bằng

2365 nm

2166 nm

2233 nm

2450 nm

Xem đáp án

Đáp án C

+ Theo yêu cầu của bài có 4 bức xạ cho vân sáng trùng nhau nên ta có:

x1=x2=x3=x4⇔kλ1=k−1λ2=k−2λ3=k−3λ4 (1)

+ Do ánh sáng trắng nên 380nm≤λ≤760nm (2)

+ Xét tỷ lệ trong bốn bước sóng bài cho: 735490=32

+ Như vậy nếu lấy 4 bức xạ ứng với 4 giá trị k liên tiếp là 2; 3; 4; 5 thì từ (1) tính λ được nhưng vi phạm phương trình (2)

(Cụ thể xét 2.735=3.λ2=4.λ3=5.λ4⇒λ4=2.7355=294 mâu thuẫn (2))

+ Vậy ta phải lấy tỉ lệ đó gấp 2 lần cụ thể: 735490=32=64

+ Lúc này 4 bức xạ ứng với 4 giá trị k liên tiếp 4; 5; 6; 7

+ Ta tính được các bước sóng thỏa mãn yêu cầu bài cụ thể là: 

4.735=5.λ2=6.λ3=7.λ4λ1=λk=4=735nm.λ2=λk=5=735.45=588nmλ3=λk=6=735.46=490nmλ4=λk=7=735.47=420nm

+ Tổng bước sóng λ1+λ2+λ3+λ4 của các bức xạ đó là

λ1+λ2+λ3+λ4=735+588+490+420=2233nm

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phóng xạ Iot 53131I có chu kì bán kính rã 8 ngày đêm. Lúc đầu có 200g chất này. Sau 24 ngày đêm khối lượng Iot phóng xạ đã bị biến thành chất khác là:

50g

175g

25g

150g

Xem đáp án

Đáp án B

Khối lượng chất phóng xạ đã má (biến đổi thành chất khác) xác định bởi Δm=m0−mt=m01−2−tT=2001−2−248=175g

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y –âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,1 mm. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng λ=750nm. Trên màn vân tối có số vân đa thu được là

267

75

133

175

Xem đáp án

Đáp án A

+ Vân sáng là cực đại giao thoa nên: d2−d1=kλ (1)

+ Trong tam giác ΔS1S2M; hiệu hai cạnh luôn nhỏ hơn cạnh còn lại nên ta có: d2−d1≤a (2)

+ Từ (1) và (2) ta được:

k<aλ⇔k<0,1.10−3750.10−9k<133,33

Vậy k nhận -133, -132,…,+132, +133 có tối đa 267 vân

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cơ hệ như hình vẽ, vật nhỏ m1, m2 nối với nhau nhờ sợi dây nhẹ, không dãn có chiều dài l=12cm, ban đầu lò xo không biến dạng. Tại t0=0 kéo đầu B của lò xo đi lên theo phương thẳng đứng với vận tốc v0=40cm/s trong khoảng thời gian t thì dừng lại đột ngột của hệ dao động điều hòa. Biết độ cứng của lò xo k=40N/m, m1=400g, m2=600g, lấy g=10m/s2. Giá trị của t nhỏ nhất gần nhất với giá trị là:

1,083s

1,095s

0,875s

1,035s

Xem đáp án

Đáp án A

Giai đoạn 1: m1;m2 đứng yên lò xo giãn; kết thúc gđ 1 quãng đường đi là: S1=Λl01=m1gk

Giai đoạn 2: (m1 đi lên; m2 đứng yên) lò xo không giãn thêm; kết thúc gđ 2 quãng đường đi là: S2=l

Giai đoạn 3: (m1 đi lên; m2 đứng yên) lò xo tiếp tục giãn thêm; kết thúc gđ 3 quãng đường đi là: S3=Λl02=m2gk

Giai đoạn 4: m1;m2 cùng đi lên để lại khoảng trống h bằng quãng đường đi được: S4=h

Giai đoạn 5: Dừng đột ngột hệ sẽ dao động điều hòa

Với biên hộ A=v0k/m1+m2 với lực căng dây Tc≥0 được thỏa mãn

Như vậy để hệ dao động điều hòa thì khoảng trống hmin=S4=A

Tương ứng thời gian nhỏ nhất là:

tmin=sv0=s1+s2+s3+s4minv0=10+12+15+40/4040=1,083113883.