Tổng hợp 20 đề thi thử thpt quốc gia môn Vật lí 2020 cực hay có lời giải (P10)
40 câu hỏi
Khi nói về ánh sáng, phát biểu sai là
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc đỏ là nhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất
Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau
Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau đều khác nhau
Đáp án C
Chiết suất của chất làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau chiết suất với ánh sáng đỏ nhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất
nđỏ< ncam< nvàng < nlục< nlam < nchàm < ntím
Đặt điện áp u=U0cos100πt (t: giây) vào hai đầu một tụ điện có điện dung C=2.10−43πF. Dung kháng của tụ điện là
200Ω
150Ω
300Ω
67Ω
Đáp án B
Dung kháng có tụ điện là Zc=1ωC=150Ω
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi
Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
Nối hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ
Không mắc cầu thì cho một mạch điện kín
Dùng pin hay acquy để mắc một điện kín
Đáp án B
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u=4cos20πt−πxcm với x: cm, t: giây, phát biểu nào sau đây sai ?
Bước sóng là 2cm
Tần số của sóng là 10Hz
Bước sóng là 2m
Biên độ của sóng là 4cm
Đáp án C
Từ phương trình sóng ta có 20πt=ωt⇒ω=20π⇒f=ω2π=10Hz đáp án B đúng
Từ phương trình sóng ta có πx=2πxλ⇒λ=2cm vì bước sóng có đơn vị là đơn vị của x. Đáp án A đúng
Sóng cơ truyền được trong môi trường
Rắn, lỏng và khí
Chân không, rắn và lỏng
Lỏng, khí và chân không
Khí, chân không và rắn
Đáp án A
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Gọi A, ω và φ lần lượt là biên độ, tần số góc và pha ban đầu của dao động. Biểu thức vận tốc của vật theo thời gian t là
v=−Aωsinωt+φ
v=Aωcosωt+φ
v=−Aω2cosωt+φ
v=Aφsinωt+φ
Đáp án A
Vận tốc của vật dao động điều hòa: v=x'=−Aωsinωt+φ
Khi sóng cơ và sóng điện từ truyền từ không khí vào nước phát biểu đúng là
Bước sóng của sóng cơ tăng, sóng điện từ giảm
Bước sóng của sóng cơ giảm, sóng điện từ tăng
Bước sóng của sóng cơ và sóng điện từ đều giảm
Bước sóng của sóng cơ và sóng điện từ đều tăng
Đáp án A
Cường độ âm chuẩn I0=10−12W/m2. Mức cường độ âm L của một âm có cường độ âm I=10−10W/m2
200 dB
10 dB
12 dB
20 dB
Đáp án D
Mức cường độ âm xác định bởi: L=10logII0=20dB
Trong hiện tượng nhiệt điện có quá trình chuyển hóa
Điện năng thành nhiệt năng
Nhiệt năng thành điện năng
Cơ năng thành điện năng
Hóa năng thành điện năng
Đáp án B
Ngay trong tên gọi tên của pin đã cho thấy sự chuyển hóa năng lượng. Pin nhiệt điện là thiết bị dùng năng lượng nhiệt để tạo ra điện
Một đoạn dây thẳng có dòng điện I được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B→. Để lực tự tác dụng lên dây đạt giá trị cực đại thì góc α giữa dây dẫn và B→ phải bằng
α = 90o
α = 0o
α = 60o
α = 180o
Đáp án A
Từ F=BIlsinα, khi α thay đổi Fmax⇔sinα=1⇔α=900
Để so sánh độ bền vững hai hạt nhân ta dựa vào hai đại lượng là
Năng lượng phản ứng tỏa ra và số hạt nuclon
Năng lượng liên kết hạt nhân và số hạt proton
Năng lượng liên kết hạt nhân và số hạt nơtron
Năng lượng liên kết hạt nhân và số hạt nuclon
Đáp án D
Đại lượng đặc trưng cho tính bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng xác định bởi biểu thức: Wlkr=WlkA
Wlk là năng lượng liên kết
A là số hạt nuclon
Hai đèn điện dây tóc loại (220 V – 25 W) và (220 V – 100 W) được mắc nối tiếp nhau. Hỏi khi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 440 V thì bóng đèn nào sẽ cháy ?
Đèn 100W
Đèn 25W
Không đèn nào
Cả hai đèn
Đáp án B
Điện trở và cường độ dòng điện định mức của bóng đèn (220 V – 25W) là: R1=U12P1=220225=1936Ω; Idm1=P1U1=25220≈0,114A
Điện trở và cường độ dòng điện định mức của đèn (220 V- 100W) là: R2=U22P2=2202100=484Ω; Idm2=P2U2=100220≈0,455A
Khi mắc nối tiếp vào hiệu điện thế U = 440V thì Rt = R1 + R2 = 2420Ω
Vậy dòng điện qua bòng đèn (220V – 25 W) và (220V – 100W) là:
I=URt=4402420≈0,182A
Như vậy Idm1 < I và Idm2 > I nên chỉ đèn (220 V – 25W) cháy
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuyếch đại có tác dụng
Tăng bước sóng của tín hiệu
Tăng tần số của tín hiệu
Tăng chu kì của tín hiệu
Tăng cường độ của tín hiệu
Đáp án D
Từ không khí có chiết suất n1=1, chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) khúc xạ vào nước với góc tới 40o, chiết suất n2=43. Góc lệch của tia khúc xạ và tia tới là
28,8o
58,9o
40o
11,2o
Đáp án D
Vì ta có sinisinr=n2n1⇔sin530sinr=43
⇒r=28,80⇒D=i−r=400−28,80=11,20
Ba con lắc lò xo có khối lượng vật nặng lần lượt là m1=75g, m2=87g và m3=78g lò xo có độ cứng k1=k2=k3 chúng dao động điều hòa với tần số lần lượt là f1, f2 và f3. Chọn sắp xếp đúng theo thứ tự tằng dần về độ lớn
f3, f2, f1
f1, f3, f2
f1, f2, f3
f2, f3, f1
Đáp án D
Tần số dao động của con lắc là f=12πkm
⇒Nếu k không đổi thì f tỉ lệ với 1m
Như vậy nếu m càng nhỏ thì f càng lớn
Bài toán đưa về sắp xếp theo f tăng dần tương ứng với sắp xếp theo m giảm dần
Như vậy đáp án là D. f2, f3, f1 tương ứng với m giảm dần: m2 = 87g; m3 = 78g và m1 = 75g
Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa khe Y- âng. Học sinh đó đo được khoảng cách hai khe a=a¯±Δa; khoảng cách hai khe đến màn D=D¯∓ΔD và khoảng vân i=i¯±Δi. Sai số tương đối của phép đo bước sóng là
Δλλ¯=Δii¯+Δaa¯−ΔDD¯
Δλλ¯=Δii¯+Δaa¯+ΔDD¯
Δλλ¯=Δii¯−Δaa¯−ΔDD¯
Δλλ¯=Δii¯±Δaa¯±ΔDD¯
Đáp án B
Đây là công thức sai số của phép đo bước sóng ánh sáng bằng giao thoa các bạn phải thuộc Δλλ¯=Δii¯+Δaa¯+ΔDD¯
Chú ý:tổng quát sai số của phép đo gián tiếp y=x1n1.x2n2.x3n3
Là Δyy=n1Δx1x1¯+n2Δx2x2¯+n3Δx3x3¯
Áp dụng ta có λ=iaD=i1.a1.D−1
⇒Δλλ¯=1Δii¯+1Δaa¯+−1ΔDD¯⇔Δλλ¯=Δii¯+Δaa¯+ΔDD¯
Một vật dao động theo phương trình x=5cos5πt+0,5πcm. Biên độ dao động của vật là:
2,5 cm
5 cm
10 cm
0,5 cm
Đáp án B
Một học sinh dùng vôn kế khung quay tiến hành thí nghiệm để đo điện áp xoay chiều ở hai đầu đoạn mạch AB. Kết quả vôn kế đo được cho biết
Giá trị điện áp trung bình giữa hai điểm AB
Giá trị điện áp tức thời giữa hai điểm AB
Giá trị điện áp cực đại giữa hai điểm AB
Giá trị điện áp hiệu dụng giữa hai điểm AB
Đáp án A
Đối với vôn kế khung quay khi đo điện áp xoay chiều, kết quả hiển thị trên vôn kế là giá trị điện áp hiệu dụng của hai điểm ở hai đầu vôn kế
Trong máy phát điện xoay chiều một pha gồm p cặp cực từ, roto của máy quay với tốc độ n (vòng/ phút). Tần số dòng điện do máy sinh ra được tính bởi công thức
f=np60
f=np
f=60np
f=60pn
Đáp án A
A . Đúng
B. Sai, công thức này chỉ dùng khi n có đơn vị là (vòng/giây)
C, D. Sai
Công tơ điện là dụng cụ điện để đo
Cường độ dòng điện qua đoạn mạch
Điện áp hai đầu đoạn mạch
Lượng điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong một thời gian nhất định
Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch
Đáp án C
Đặt điện áp u=1002cosωt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần 200Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=2532πH và tụ điện có điện dung C=10−34πF mắc nối tiếp. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 40 W. Giá trị f bằng
160Hz
160π rad/s
80Hz
80 rad/s
Đáp án C
Ta có công suất đoạn mạch P=RI2=RU2R2+ωL−1ωC2
Thay số vào ta được 40=20010022002+ω2532π−4πω10−3⇒ω=160π
Vậy tần số của điện áp đặt vào đoạn mạch là f=ω2π=80Hz
Theo mẫu nguyên tử của Bo thì ở trạng thái cơ bản
Nguyên tử liên tục bức xạ năng lượng
Nguyên tử kém bền vững nhất
Các electron quay trên các quỹ đạo gần hạt nhân nhất
Nguyên tử có mức năng lượng lớn nhất
Đáp án C
Một sợi dây AB có chiều dài 1m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 20Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
50m/s
2cm/s
10m/s
2,5cm/s
Đáp án C
Điều kiện sóng dừng trên dây là l=nλ2⇒λ=2ln=24=0,5m
Tốc độ truyền sóng trên dây là λ=λf=0,5.20=10m
Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn A và B dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 100Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 3m/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Hình vuông ABCD nằm trên mặt nước sao cho hai điểm C và D nằm trên hai đường cực đại giao thoa. Biết rằng giữa điểm C và đường trung trực của AB còn có hai dãy cực đại khác. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng nối hai nguồn là
11
13
15
21
Đáp án C
Bước sóng λ=v/f=1cm
Vì C dao động với biên độ cực đại và giữa điểm C và đường turng trực của AB còn có hai dãy cực đại khác nên C thuộc đường cực đại bậc 3
⇒CA−CB=kλ=3cm
Mặt khác CA−CB=2AB−AB=2−1AB
⇒2−1AB=3cm⇒AB=32−1cm
Vậy số điểm cực đại trên đường thẳng nối hai nguồn là:
2ABλ+1=232−1+1=15 điểm
Cho hình vẽ 1, 2, 3, 4 có S là vật thật và S' là hình ảnh của S cho bởi một thấu kính có trục chính i và quang tâm O, chọn chiều ánh sáng từ x đến y. Hình vẽ nào ứng với thấu kính phân kỳ?
H. 1
H. 2
H. 3
H. 4
Đáp án C
A . H4 đường truyền ánh sáng từ bên phải sang bên trái và S’ xa O hơn S nên đây là thấu kính hội tụ cho ảnh ảo
B . H1 Giống như H4 nhưng ánh sáng truyền từ trái sang phải
D. H2 ảnh và vật nằm ở hai phía so với thấu kính nên đây là thấu kính hội tụ, vật thật cho ảnh thật
C. Đối với thấu kính phân kỳ ảnh của điểm sáng S là S’ nằm gần thấu kính hơn
Cuộn dây kim loại có điện trở suất ρ=2.10−8Ωm, N = 1000 vòng, đường kính d = 10cm, tiết diện của dây S = 0,2mm2. Có trục song song với B→ của từ trường đều, cho từ trường biến thiên với tốc độ ΔB/Δt=0,2T/s. Nối hai đầu cuộn dây với nhau. Tính cường độ dòng điện cảm ứng và công suất tỏa nhiệt trong cuôn dây
0,05A; 0,08W
0,05A; 0,8W
0,5A; 0,08W
0,02A; 0,12W
Đáp án A
Chiều dài sợi dây l=N.πd=314m
Điện trở của cuộn dây: R=ρlS=31,4Ω
Suất điện động sinh ra trong cuộn dây do từ trường biến thiên: e=ΔΦΔt=πR2.ΔBΔt
Dòng điện trong cuộn dây I=eR=πR2ΔBΔt.Sρl=0,05A
Công suất tỏa nhiệt: P=I2.R=0,08W
Một quang điện trở được nối vào hiệu điện thế không đổi, thay đổi cường độ ánh sáng kích thích thích hợp chiếu vào quang điện trở thì cường độ dòng điện chạy qua quang điện trở thay đổi thế nào?
Không đổi khi cường độ chùm sáng không đổi
Giảm đi khi cường độ chùm sáng tăng
Tăng lên khi cường độ chùm sáng tăng
Luôn khác không với mọi ánh sáng chiếu tới
Đáp án C
Cường độ dòng điện qua quang điện trở là I = U/R. Khi tăng cường độ sáng chiếu vào quang điện trở thì do hiện tượng quang điện trong làm điện trở R giảm. Nên I tăng
Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên CD có 5 vị trí mà ở đó các phân tử dao động với biên độ cực đại. Trên AB có tối đa bao nhiêu vị trí mà phân tử ở đó dao động với biên độ cực đại ?
13
15
11
9
Đáp án B

Từ hình vẽ ta thấy để CD có 3 điểm dao động với biên độ cực đại thì điểm C phải nằm giữa đường cực đại bậc 2 và đường cực đại bậc 3
⇒2λ≤CA−CB<3λ⇔2λ≤AB2−AB≤3λ⇔2λ≤AB2−1<3λ
⇔22−1≤ABλ<32−1⇔4,8≤ABλ<7,24
Gọi ABλ là phần nguyên của tỉ số ABλ
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên AB là N=2ABλ+1
Mà Nmax khi ABλmax=7
Suy ra, số điểm cực đại trên AB nhiều nhất là 2.7+1=15 điểm
Một mạch chọn sóng là mạch dao động LC có L = 2mH, C = 8pF. Lấy π2=10. Mạch trên thu được sóng vô tuyến có bước sóng nào dưới đây?
λ=120m
λ=12m
λ=24m
λ=240m
Đáp án D
Bước sóng mạch chọn sóng LC là λ=3.1082πLC=240m
Chuyển động của một vật là hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là x1=4cos10t−π6x1=4cos10t−π6 cm và x1=A2cos10t−π6 cm. Độ lớn của vận tốc ở vị trí cân bằng là 60cm/s. Giá trị của A2 bằng:
4 cm
6 cm
2 cm
8 cm
Đáp án B
Tại vị trí cân bằng vật đạt vận tốc có giá trị cực đại nên: vmax=A12ω⇒A12=vmaxω=6010=6cm
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự phát quang?
Sự huỳnh quang thường xảy ra đối với chất lỏng và chất khí
Sự lân quang thường xảy ra đối với chất rắn
Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng kích thích
Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng lớn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích
Đáp án C
Khi nói về dao động cưỡng bức, dao động duy trì phát biểu nào sau đây là sai?
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ lực cưỡng bức
Dao động duy trì có biên độ không đổi
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức
Dao động duy trì có tần số bằng tần số riêng của hệ dao động
Đáp án A
Đặt vào hai đầu một cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở thuần r khác 0 lần lượt các điện áp xoay chiều có phương trình u1=U0cos50πt(V); u2=3U0cos75πt(V); u3=6U0cos112,5πt(V) thì công suất tiêu thụ của cuộn dây lần lượt là 120 (W), 600 (W) và P. Giá trị của P bằng bao nhiêu?
250 (W)
1000 (W)
1200 (W)
2800 (W)
Đáp án C
Công suất tiêu thụ được tính theo công thức P=I2r=U2rr2+ZL2
Khi mắc các nguồn điện xoay chiều lần lượt vào cuộn dây thì công suất tương ứng là P1=U2rr2+ZL2 1P2=3U2rr2+1,5ZL2 2P3=6U2rr2+2,25ZL2 3
Từ (1) và (2) ta có 600120=P2P1=9(r2+ZL2)r2+2,25ZL2⇒ Cảm kháng ZL=4r3
Từ (1) và (3) ta có P3P1=36r2+ZL2r2+2,25ZL2
⇒P3=120.36r2+4r32r2+2,25.4r32=1200(W)
Điện áp xoay chiều ở phòng thực hành có giá trị hiệu dụng 24V tần số 50Hz. Một học sinh cần phải quấn một máy biến áp để từ điện áp nói trên tạo ra được điện áp hiệu dụng bằng 12 V ở hai đầu cuộn dây thứ cấp khi hở. Sau khi quấn máy một thời gian, học sinh này quên mất số vòng dây của cuộn dây. Để tạo ra được máy biến áp theo đúng yêu cầu học sinh này đã nối cuộn sớ cấp của máy với điện áp của phòng thực hành sau đó dùng vôn kế có điện trở rất lớn để đo được cuộn thứ cấp để hở. Ban đầu kết quả đo được là 8,4V. Sau khi quấn thêm 55 vòng dây vào cuộn thứ cấp thì kết quả đo được là 15 V. Bỏ qua mọi hao phí ở máy biến áp. Để tạo ra một máy biến áp theo đúng yêu cầu học sinh này cần phải tiếp tục giảm bao nhiêu vòng dây của cuộn thứ cấp?
15 vòng
40 vòng
20 vòng
25 vòng
Đáp án D
Gọi số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp đã quấn là N1 và N2: N2N1=8,424(1); N2+55N1=1524(2)
Lấy (2)-(1): 55N1=15−8,424=6,624
⇒N1=200 vòng và N2=70 vòng
Để tạo ra được máy biến áp theo đúng yêu cầu thì số vòng dây của cuộn thứ cấp
N2'N1=1224⇒N'2=100 vòng
Học sinh này cần phải tiếp tục giảm số vòng dây của cuộn thứ cấp là N2+55−N'2=25 vòng
Giới hạn quang điện của kim loại natri là λ0=0,50 μm. Chiếu bức xạ có bước sóng λ=0,40 μm. Thì electron bức ra có tốc độ v xác định bởi
v≈4,67.105m/s
v≥0
0≤v≤4,67.105m/s
v≥4,67.105m/s
Đáp án C
Theo công thức Anh xtanh ta xác định được vận tốc ban đầu cực đại của electron bứt ra
hcλ=hcλ0+12mevmax2⇒vmax=2mehcλ−hcλ0≈4,67.105m/s.
Như vậy theo công thức Anhxtanh thì đó là tốc độ lớn nhất khi bứt ra có nghĩa là tốc độ ban đầu bứt ra của các electron thỏa mãn 0≤v≤4,67.105m/s ta có đáp án C
Phản ứng hạt nhân sau: L37i+H11→H24e+H24e. Biết mLi= 7,0144u; mH = 1,0073u; mHe = 4,0015u; 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng phản ứng thu vào hay tỏa ra
17,42 MeV
12,6 MeV
17,25 MeV
7,26 MeV
Đáp án A
Năng lượng phản ứng thu vào hay tỏa ra xác định bởi:
E=∑mtruoc−∑msauc2=7,0144+1,0073−4,0015+4,0015uc2=17,419MeV
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. Nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 mm đến 760 mm. Trên màn, M là vị trí có đúng 4 bức xạ cho vân sáng có bước sóng 735 nm; 490 nm; λ1 và λ2. Tổng giá trị λ1+λ2+λ3+λ4 bằng
2365 nm
2166 nm
2233 nm
2450 nm
Đáp án C
+ Theo yêu cầu của bài có 4 bức xạ cho vân sáng trùng nhau nên ta có:
x1=x2=x3=x4⇔kλ1=k−1λ2=k−2λ3=k−3λ4 (1)
+ Do ánh sáng trắng nên 380nm≤λ≤760nm (2)
+ Xét tỷ lệ trong bốn bước sóng bài cho: 735490=32
+ Như vậy nếu lấy 4 bức xạ ứng với 4 giá trị k liên tiếp là 2; 3; 4; 5 thì từ (1) tính λ được nhưng vi phạm phương trình (2)
(Cụ thể xét 2.735=3.λ2=4.λ3=5.λ4⇒λ4=2.7355=294 mâu thuẫn (2))
+ Vậy ta phải lấy tỉ lệ đó gấp 2 lần cụ thể: 735490=32=64
+ Lúc này 4 bức xạ ứng với 4 giá trị k liên tiếp 4; 5; 6; 7
+ Ta tính được các bước sóng thỏa mãn yêu cầu bài cụ thể là:
4.735=5.λ2=6.λ3=7.λ4λ1=λk=4=735nm.λ2=λk=5=735.45=588nmλ3=λk=6=735.46=490nmλ4=λk=7=735.47=420nm
+ Tổng bước sóng λ1+λ2+λ3+λ4 của các bức xạ đó là
λ1+λ2+λ3+λ4=735+588+490+420=2233nm
Chất phóng xạ Iot 53131I có chu kì bán kính rã 8 ngày đêm. Lúc đầu có 200g chất này. Sau 24 ngày đêm khối lượng Iot phóng xạ đã bị biến thành chất khác là:
50g
175g
25g
150g
Đáp án B
Khối lượng chất phóng xạ đã má (biến đổi thành chất khác) xác định bởi Δm=m0−mt=m01−2−tT=2001−2−248=175g
Trong thí nghiệm Y –âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,1 mm. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng λ=750nm. Trên màn vân tối có số vân đa thu được là
267
75
133
175
Đáp án A

+ Vân sáng là cực đại giao thoa nên: d2−d1=kλ (1)
+ Trong tam giác ΔS1S2M; hiệu hai cạnh luôn nhỏ hơn cạnh còn lại nên ta có: d2−d1≤a (2)
+ Từ (1) và (2) ta được:
k<aλ⇔k<0,1.10−3750.10−9k<133,33
Vậy k nhận -133, -132,…,+132, +133 có tối đa 267 vân
Cho cơ hệ như hình vẽ, vật nhỏ m1, m2 nối với nhau nhờ sợi dây nhẹ, không dãn có chiều dài l=12cm, ban đầu lò xo không biến dạng. Tại t0=0 kéo đầu B của lò xo đi lên theo phương thẳng đứng với vận tốc v0=40cm/s trong khoảng thời gian t thì dừng lại đột ngột của hệ dao động điều hòa. Biết độ cứng của lò xo k=40N/m, m1=400g, m2=600g, lấy g=10m/s2. Giá trị của t nhỏ nhất gần nhất với giá trị là:

1,083s
1,095s
0,875s
1,035s
Đáp án A
Giai đoạn 1: m1;m2 đứng yên lò xo giãn; kết thúc gđ 1 quãng đường đi là: S1=Λl01=m1gk
Giai đoạn 2: (m1 đi lên; m2 đứng yên) lò xo không giãn thêm; kết thúc gđ 2 quãng đường đi là: S2=l
Giai đoạn 3: (m1 đi lên; m2 đứng yên) lò xo tiếp tục giãn thêm; kết thúc gđ 3 quãng đường đi là: S3=Λl02=m2gk
Giai đoạn 4: m1;m2 cùng đi lên để lại khoảng trống h bằng quãng đường đi được: S4=h
Giai đoạn 5: Dừng đột ngột hệ sẽ dao động điều hòa
Với biên hộ A=v0k/m1+m2 với lực căng dây Tc≥0 được thỏa mãn
Như vậy để hệ dao động điều hòa thì khoảng trống hmin=S4=A
Tương ứng thời gian nhỏ nhất là:
tmin=sv0=s1+s2+s3+s4minv0=10+12+15+40/4040=1,083113883.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)