Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học
Đề thi

Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học

A
Admin
Hóa họcLớp 1149 lượt thi
47 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng sau trong bình kín có dung tích không đổi 2 lít: X2 (k) + Y2(k)→ 2Z(k). Lúc đầu số mol của khí X2 là 0,6 mol, sau 10 phút số mol của khí X2 còn lại 0,12 mol. Tốc độ trung bình của phản ứng tỉnh theo X2 trong khoảng thời gian trên là

4.10-4 mol/(l.s)

2,4.10-4 mol/(l.s)

4,6.10-4 mol/(l.s)

8. 10-4 mol/(l.s)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng:

Na2S2O3 +H2SO4 →S↓ +SO2↑ +H2O +Na2SO4

Trong hỗn hợp phản ứng gồm Na2S2O3 và H2SO4 loãng có thể tích dung dịch là 100 ml, nồng độ ban đầu của Na2S2O3 là 0,3M. Sau thời gian 40 giây, thể tích SO2 thoát ra là 0,896 lít (đktc). Giả sử khi tạo ra đều thoát hết ra khỏi dung dịch. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian sau 40 giây tính theo Na2S2O3

1. 10-2 mol/(l.s)

1.10-1 mol/(l.s)

2,5.10-3 mol/(l.s)

2,5.10-2 mol/(l.s)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng sau trong bình kín:

H2(k) + Br2(k)→2HBr(k)

Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là

8.10-4 mol/(l.s)

6.10-4 mol/(l.s)

4.10-4 mol/(l.s)

2.10-4 mol/(l.s)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế một lượng nhỏ clo trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành trộn 100 ml dung dịch HCl 5M với 100 ml dung dịch KclO3 2M. Tốc độ phản ứng trung bình tính theo HCl trong 50 giây đầu tiên là 0,03 (mol/lít.s). Nồng độ HCl trong dung dịch sau 50 giây đầu tiên là

0,75M

1,00M

2,50M

1,50M

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45:

N2O→ N2O4 + ½ O2

Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33M, sau 184 giây nồng độ của N2O5 là 2,08M.

Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5

. 1,36.10-3 mol/(l.s)

6,80.10-4 mol/(l.s)

6,80.10-3 mol/(l.s)

2,72.10-3 mol/(l.s)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các yếu tố sau: (a) nồng độ chất; (b) áp suất; (c) xúc tác; (d) nhiệt độ; (e) diện tích tiếp xúc. Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nói chung là:

a, b, c, d

a, c, e

b, c, d, e

a, b, c, d, e

Xem đáp án

Cả 5 yếu tố đầu thỏa mãn.

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào 3 cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ưng là t1,t2,t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?

t1=t2=t3

t1<t2<t3

t2<t1<t3

t3<t2<t1

Xem đáp án

Xét về diện tích tiếp xúc của CaCO3 với dung dịch HCl thì mẫu 3 > mẫu 2 > mẫu 1 nên tốc độ phản ứng 3>2>1 hay t3<t2<t1.

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5 gam kẽm viên vào cốc đựng 50 ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25C). Trường hợp nào tốc độ phản ứng không đổi so với thí nghiệm trên?

Thay 5 gam kẽm bằng 5 gam kẽm bột

Dùng 100 ml dung dịch H2SO4 4M

Thay 50 ml dung dịch H2SO4 bằng 100 ml dung dịch H2SO4 2M

Thực hiện phản ứng ở 50C

Xem đáp án

A. Sai. Tăng diện tích tiếp xúc nên tốc độ phản ứng tăng.

B. Đúng. Thể tích dung dịch H2SO4 tăng song nồng độ không đổi → tốc độ phản ứng không đổi.

C. Sai. Nồng độ dung dịch H2SO4 giảm nên tốc độ phản ứng giảm.

D. Sai. Nhiệt độ tăng nên tốc độ phản ứng tăng.

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 ống nghiệm chứa cùng thể tích dung dịch HCl với nồng độ như sau: Ống (1) chứa HCl 0,5M; Ống (2) chứa HCl 1M; Ống (3) chứa HCl 1M. Sau đó cho vào 3 ống cùng khối lượng Zn với trạng thái: Ống (1) viên Zn hình cầu, Ống (2) viên Zn hình cầu, Ống (3) bột Zn (ở 25C). Tốc độ thoát khí ở 3 ống tăng dần theo thứ tự (từ trái sang phải) là

1<3<2

1<2<3

3<2<1

3 ống như nhau

Xem đáp án

Nồng độ dung dịch HCl ở ống (2), (3) lớn hơn ở ống (1); diện tích tiếp xúc của bột Zn lớn hơn viên Zn hình cầu.

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: 2KClO3rt2KClr+3O2k

Yếu tố không làm ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng trên là

nhiệt độ

xúc tác

áp suất

kích thước tinh thể KCLO3

Xem đáp án

Do đây là phản ứng 1 chiều và không có chất khí tham gia phản ứng nên yếu tố áp suất không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì tốc độ phản ứng thuận (vt) bằng tốc độ phản ứng nghịch(vn). Khi thay đổi các yếu tố nồng độ, áp suất, nhiệt độ... thì có thể xảy ra các trường hợp sau:

1. vt tăng, vn giảm.

2. vt và vn  đều giảm nhưng vn giảm nhiều hơn vt.

3. vt và vn  đều tăng nhưng vn tăng nhiều hơn vt.

4. vn tăng, vt không đổi.

5. vn và vt đều không đổi.

Trong số các trường hợp trên, có bao nhiêu trường hợp làm cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận?

2

3

4

1

Xem đáp án

Ở trạng thái cân bằng, vt = vn. Muốn cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận thì phải tác động để vt > vn . Chỉ có (1), (2) thỏa mãn.

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hoá học: 3H2k+N2k2NH3k. Giữ nguyên nhiệt độ, nén thể tích hỗn hợp còn một nữa. Nhận xét nào sau đây về tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) là chính xác

vt tăng vn giảm

vt tăng, vn giảm

vt và vn giảm

vt và vn tăng

Xem đáp án

Giảm thể tích, hay tăng áp suất làm tốc độ phản ứng tăng, cả vt và vn đều tăng (cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, vt tăng nhanh hơn vn).

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bình kín có hệ cân bằng hóa học sau:

CO2k+H2kCOk+H2Ok;H>0

Xét các tác động sau đến hệ cân bằng:

(a) Tăng nhiệt độ;

(b) Thêm một lượng hơi nước;

(c) Giảm áp suất chung của hệ;

(d) Dùng chất xúc tác;

(e) Thêm một lượng CO2;

Trong những tác động trên, các tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là

(a), (c) và (e)

(a) và (e).

(d) và (e).

(b), (c) và (d).

Xem đáp án

Dựa vào nguyên lý Le Chatelier ta xét các thay đổi cân bằng:

(a) Khi tăng nhiệt độ → thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ tức là chiều thu nhiệt (chiều thuận).

(b) Khi thêm một lượng hơi nước → thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm hơi nước tức là chiều nghịch.

(c) Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng không bị chuyển dịch do số mol khí ở trước và sau phản ứng bằng nhau.

(d) Khi dùng chất xúc tác thì cân bằng không bị chuyển dịch mà chỉ làm cho phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng tức là chỉ thay đổi tốc độ phản ứng.

(e) Khi thêm một lượng CO2 → Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm CO2 tức là chiều thuận.

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng : 2NO2kN2O4k. Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí thu được so với H2 ở nhiệt độ t1 là 27,6; ở nhiệt độ t2 là 34,5 (t1 > t2). Có 3 ống nghiệm đựng khí NO2  (có nút kín). Sau đó: Ngâm ống thứ nhất vào cốc nước đá; ngâm ống thứ hai vào cốc nước sôi; ống thứ ba để ở điều kiện thường. Một thời gian sau, ta thấy

ống thứ nhất có màu đậm nhất, ống thứ hai có màu nhạt nhất

ống thứ nhất có màu nhạt nhất, ống thứ hai có màu đậm nhất

ống thứ nhất có màu đậm nhất, ống thứ ba có màu nhạt nhất

ống thứ nhất có màu đậm nhất, ống thứ hai và ống thứ ba đều có màu nhạt hơn

Xem đáp án

- Khi tăng nhiệt độ từ nhiệt độ t1 lên nhiệt độ t1 thì tỉ khối hơi của hỗn hợp khí tăng từ 27,6 lên 34,5 → Số mol phân tử khí giảm → Cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận.

- Nhận xét: Khi tăng nhiệt độ mà cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận → Phản ứng theo chiều thuận là phản ứng thu nhiệt → Phản ứng theo chiều nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.

- Khi ngâm ống nghiệm thứ hai vào cốc nước sôi (tăng nhiệt độ) → Cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm nhiệt độ tức là chiều thu nhiệt → Chiều thuận → Màu nâu nhạt dần.

- Khi ngâm ống nghiệm thứ nhất vào cốc nước đá (giảm nhiệt độ) → Cân bằng dịch chuyển theo chiều tăng nhiệt độ tức là chiều tỏa nhiệt → Chiều nghịch → Màu nâu đậm dần.

- Khi để ống nghiệm thứ ba ở điều kiện thường → Cân bằng dịch chuyển theo chiều tăng nhiệt độ tức là chiều tỏa nhiệt → Chiều nghịch → Mâu nâu đậm dần nhưng nhạt hơn ống thứ nhất.

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cân bằng sau:

(1) 2SO2k+O2kxt,t2SO2k(2) N2k+3H2kxt,t2NH3k(3) CO2k+H2kxt,tCOk+H2Ok(4) 2HIkxt,tH2k+I2k(5) CH3COOHl+C2H5OHlxt,tCH3COOC2H5l+H2Ol

Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là

(1) và (2).

(3) và (4).

(3), (4) và (5).

(2), (4) và (5).

Xem đáp án

Khi thay đổi áp suất trong bình (giữ nguyên các yếu tố nhiệt độ, nồng độ các chất) thì ở các phản ứng không có chất khí hoặc số mol chất khí ở trước và sau phản ứng bằng nhau thì cân bằng sẽ không bị chuyển dịch. Các phản ứng (3), (4), (5) thỏa mãn.

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng: Xk+3Y(k)2Zk. Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu nào sau đây đúng?

Phản ứng nghịch tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

Xem đáp án

- Theo phương trình, số mol hỗn hợp khí sau nhỏ hơn số mol hỗn hợp khí trước, nên tỉ khối của hỗn hợp khí sau so với H2 sẽ lớn hơn tỉ khối của hỗn hợp khí truớc so với H2.

- Khi tăng nhiệt độ, tỉ khối giảm chứng tỏ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch  Chiều nghịch là chiều thu nhiệt  Chiều thuận là chiều toả nhiệt.

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học (trong bình kín có dung tích không đổi):

N2O4k2NO2k;H>0

(không màu) (màu nâu đỏ)

Nhận xét nào sau đây sai?

Khi cho vào hệ phản ứng một lượng NO2 thì cần bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

Khi giảm áp suất chung của hệ phản ứng thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm

Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 tăng

Khi hạ nhiệt độ của hệ phản ứng thì màu nâu đỏ nhạt dần

Xem đáp án

- Theo phương trình, số mol hỗn hợp khí sau lớn hơn số mol hỗn hợp khí trước, nên tỉ khối của hỗn hợp khí sau so với H2 sẽ nhỏ hơn tỉ khối của hỗn hợp khí trước so với H2.

- Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận nên tỉ khối giảm.

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ cân bằng trong một bình kín:

N2k+O2kt2NOk;H>0

Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

tăng nhiệt độ của hệ

giảm áp suất của hệ

thêm khí NO vào hệ

thêm chất xúc tác vào hệ

Xem đáp án

Dựa vào nguyên lý Le Chatelier ta xét các thay đổi cân bằng:

A. Khi tăng nhiệt độ của hệ → Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ của hệ tức là chiều thu nhiệt (chiều thuận).

B. Khi giảm áp suất của hệ thì cân bằng không chuyển dịch vì số mol khí ở trước và sau phản ứng bằng nhau.

C. Khi thêm khí NO vào hệ → Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm khí NO tức là chiều nghịch.

D. Khi thêm chất xúc tác thì cân bằng không bị chuyển dịch mà chỉ làm cho phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng tức là chỉ thay đổi tốc độ phản ứng.

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:

COk+H2OkCO2k+H2k;H<0

Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

 

cho chất xúc tác vào

thêm khí H2 vào hệ

tăng áp suất chung của hệ

giảm nhiệt độ của hệ

Xem đáp án

Dựa vào nguyên lý Le Chatelier ta xét các thay đổi cân bằng:

A. Khi thêm chất xúc tác thì cân bằng không bị chuyển dịch mà chỉ làm cho phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng tức là thay đổi tốc độ phản ứng.

B. Khi thêm khí H2 vào hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm H2 tức là chiều nghịch.

C. Khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng không bị chuyển dịch do số mol khí ở trước và sau phản ứng bằng nhau.

D. Khi giảm nhiệt độ của hệ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ của hệ tức là chiều tỏa nhiệt (chiều thuận).

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau:

2NO2kN2O4k

Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2. Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?

Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt

Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm

Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng

Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt

Xem đáp án

- Theo phương trình, số mol hỗn hợp khí sau nhỏ hơn số mol hỗn hợp khí trước, nên tỉ khối của hỗn hợp khí sau so với H2 sẽ lớn hơn tỉ khối của hỗn hợp khí trước so với H2.

- Khi giảm nhiệt độ, tỉ khối tăng chứng tỏ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận → Chiều thuận là chiều toả nhiệt → Chiều nghịch là chiều thu nhiệt.

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hoá học:

N2k+3H2k2NH3k;H<0

Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

Khi tăng áp suất của hệ → Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức là chiều giảm số phân tử khí → Chiều thuận

Khi tăng nhiệt độ của hệ → Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ tức là chiều thu nhiệt → Chiều nghịch (Do phản ứng theo chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt)

Khi giảm áp suất của hệ → Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng áp suất tức là chiều tăng số phân tử khí → Chiều nghịch

Khi thêm chất xúc tác vào hệ thì cân bằng không chuyển dịch mà chỉ làm phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hoá học sau: 

2NH3kN2k+3H2k

Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với hiđro giảm. Nhận xét nào sau đây đúng?

Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt

Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

Xem đáp án

- Theo phương trình, số mol hỗn hợp khí sau lớn hơn số mol hỗn hợp khí trước, nên tỉ khối của hỗn hợp khí sau so với H2 sẽ nhỏ hơn tỉ khối của hỗn hợp khí truớc so với H2.

- Khi tăng nhiệt độ, tỉ khối giảm chứng tỏ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận → chiều thuận là chiều thu nhiệt → chiều nghịch là chiều toả nhiệt.

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y→Z+T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là

4,0.10-4 mol/(l.s)

7,5.10-4 mol/(l.s)

1,0.10-4 mol/(l.s)

5,0.10-4 mol/(l.s)

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên:

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: Br2 +HCOOH→2HBr+CO2

Lúc đầu nồng độ của HCOOH là 0,010 mol/l, sau 40 giây nồng độ của HCOOH là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian sau 40 giây tính theo HCOOH là

5,0.10-5 mol/(l.s)

2,5.10-4 mol/(l.s)

2,0.10-4 mol/(l.s)

2,5.10-5 mol/(l.s)

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian 40 giây tính theo HCOOH là:

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bình kín dung tích không đổi (không chứa khí) chứa KClO3 và bột MnO2 (xúc tác) thể tích không đáng kể. Thực hiện phản ứng trong khoảng thời gian 1 phút thu được 570,528 ml khí (đktc). Tốc độ trung bình phản ứng phân hủy: 2 KClO3→ 2KCl +3O2 trong khoảng thời gian đó (theo KClO3) là

2,83.10-4mol.l-1.s-1

2,55.10-4mol.l-1.s-1

1,70.10-2mol.l-1.s-1

3,40.10-4mol.l-1.s-1

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau: Na2S2O3(l) + H2SO4(l) →S(r) + SO2(k) + Na2SO4(l)+H2O

Khi thay đổi một trong các yếu tố (giữ nguyên các yếu tố khác):

(1) tăng nhiệt độ;

(2) tăng nồng độ Na2S2O3;

(3) Giảm nồng độ H2SO4;

(4) giảm nồng độ Na2SO4;

(5) giảm áp suất của SO2;

Có bao nhiêu yếu tố trong các yếu tố trên làm tăng tốc độ của phản ứng đã cho?

3

4

2

1

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm với dung dịch axit clohiđric:

Nhóm thứ nhất: Cân 1 gam kẽm miếng và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch axit HCl 2M.

Nhóm thứ hai: Cân 1 gam kẽm bột và thả vào cốc đựng 300 ml dung dịch axit HCl 2M.

Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do

nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn

diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn kẽm miếng

nồng độ kẽm bột lớn hơn

thể tích dung dịch HCl tăng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hòa tan một mẫu đá vôi trong dung dịch HCl (phản ứng có H>0) một học sinh dùng các cách sau:

Cách 1: Đập nhỏ mẫu đá.

Cách 2: Đun nóng hỗn hợp sau khi trộn.

Cách 3: Lấy dung dịch HCl đặc hơn.

Cách 4: Cho thêm mẫu Zn vào hỗn hợp.

Cách 5: Cho thêm ít Na2CO3 vào hỗn hợp.

Số cách có thể làm mẫu đá tan nhanh hơn là

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 cốc chứa 20ml dung dịch H2O2 cùng nồng độ. Tiến hành 3 thí nghiệm như hình vẽ sau:

TNl: Ở nhiệt độ thường.

TN2: Đun nóng.

TN3: Thêm ít bột MnO2.

Ở thí nghiệm nào có bọt khí thoát ra chậm nhất?

Thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2

Thí nghiệm 3

Thí nghiệm 1 và 2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mẫu đá vôi nặng 10,0 gam vào 200 ml dung dịch HCl 2,0 M. Tốc độ phản ứng ban đầu sẽ giảm nếu

nghiền nhỏ đá vôi trước khi cho vào

cho thêm 500 ml dung dịch HCl 1,0 M vào hệ ban đầu

tăng nhiệt độ phản ứng

cho thêm 100 ml dung dịch HCl 4,0 M vào hệ ban đầu

Xem đáp án

Chọn đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho axit clohiđric tác dụng với kali pemanganat (rắn) để điều chế clo, khí clo sẽ thoát ra nhanh hơn khi dùng

axit clohidric đặc và đun nhẹ hỗn hợp

axit clohiđric đặc và làm lạnh hỗn hợp

axit clohiđric loãng và đun nhẹ hỗn hợp

axit clohiđric loãng và làm lạnh hỗn hợp

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Khi cho axit clohiđric tác dụng với kali pemanganat (rắn) để điều chế clo, khí clo sẽ thoát ra nhanh hơn khi dùng axit clohiđric đặc và đun nhẹ hỗn hợp vì khi tăng nồng độ chất phản ứng và tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng cũng sẽ tăng

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế oxi từ muối kali clorat. Người ta sử dụng cách nào sau đây nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng ?

Nung kaliclorat ở nhiệt độ cao

Nung hỗn hợp kali clorat và mangan đioxit ở nhiệt độ cao

Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxi

Dùng phương pháp dời không khí để thu khí oxi

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Trong thí nghiệm điều chế khí oxi từ muối kali clorat người ta thường nung hỗn hợp kali clorat và mangan đioxit ở nhiệt độ cao nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng vì mangan đioxit có vai trò là chất xúc tác → Làm phản ứng nhanh đạt tới trạng thái cân bằng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học: 3H2k+N2k2NH3k. Giữ nguyên nhiệt độ, nén thể tích hỗn hợp xuống còn một nửa. Nhận xét nào sau đây về tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) là chính xác

vt giảm, vn tăng

vt tăng, vn giảm

vt và vn đều giảm

vt và vn đều tăng

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Giảm thể tích, hay tăng áp suất làm tốc độ phản ứng tăng, cả vt và vn  đều tăng (cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, vt tăng nhanh hơn vn).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hóa chất vào ba ống nghiệm 1, 2, 3. Thời gian từ lúc bắt đầu trộn dung dịch đến khi xuất hiện kết tủa ở mỗi ống nghiệm tương ứng là t1,t2,t3 giây. Kết quả được ghi lại trong bảng:

Ống nghiệm

Na2S2O3

H2O

H2SO4

Thời gian kết tủa

1

4 giọt

8 giọt

1 giọt

t1 giây

2

12 giọt

0 giọt

1 giọt

t2 giây

3

8 giọt

4 giọt

1 giọt

t3 giây

 

 

 

 

 

 

 

So sánh nào sau đây đúng?

t2 > t1 > t3

t1< t3 < t2

t2 < t3 < t1

t3 > t1 > t2

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: Na2S2O3(l) + H2SO4(l) →S(r) + SO2(k) + Na2SO4(l)+H2O. Khi thay đổi một trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) tăng nồng độ Na2S2O3; (3) giảm nồng độ H2SO4; (4) giảm nồng độ Na2SO4; (5) giảm áp suất của SO2; (6) dùng chất xúc tác; có bao nhiêu yếu tố làm tăng tốc độ của phản ứng đã cho?

4

3

2

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cân bằng sau ở trong bình kín:

(1) Cr+CO2k2CO k(2) N2k+3H2k2NH3k(3) CO2k+H2kCOk+H2Oh(4) 2HIkH2k+I2k(5) Fe2O3r+3COk2Fer+3Co2k

Khi thay đổi áp suất, những cân bằng hoá học bị chuyển dịch là

(1) và (2).

(1), (2), (3) và (4).

(1), (2) và (5).

(3), (4) và (5).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cân bằng sau ở trong bình kín:

(1) CaCO2rtCaOr+CO2k(2) COk+Cl2COCl2k(3) CaOk+SiO2rCaSiO3r(4) N2k+3H2k2NH3k(5) N2k+O2k2NOk(6) Fe2O3r+COk2Fer+3COk

Khi thay đổi áp suất trong bình (giữ nguyên các yếu tố nhiệt độ, nồng độ các chất), các cân bằng không bị chuyển dịch là

(3), (5), (6).

(1), (3), (6).

(2), (3), (5), (6).

(1). (2), (4).

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Khi thay đổi áp suất trong bình (giữ nguyên các yếu tố nhiệt độ, nồng độ các chất) thì ở các phản ứng không có chất khí hoặc số mol chất khí ở truớc và sau phản ứng bằng nhau thì cân bằng sẽ không bị chuyển dịch → Các phản ứng (3), (5), (6) thỏa mãn

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học sau:

Fe2O3r+3COk2Fer+3CO2k;H>0

Thực hiện các động tác sau: (a) tăng áp suất của hệ, (b) nghiền nhỏ Fe2O3, (c) thêm Fe2O3 vào hệ, (d) tăng nhiệt độ của hệ. Số tác động không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học trên là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

(a) Khi tăng áp suất của hệ thì cân bằng sẽ không bị chuyển dịch do số phân tử khí ở trước và sau phản ứng bằng nhau.

(b) Khi nghiền nhỏ Fe2O3 thì không ảnh hưởng đến cân bằng mà chỉ làm tốc độ phản ứng tăng lên.

(c) Khi thêm Fe2O3 vào hệ → Cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm Fe2O3 tức là chiều thuận.

(d) Khi tăng nhiệt độ của hệ → Cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm nhiệt độ của hệ tức là chiều thu nhiệt (chiều thuận).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học sau:

N2k+3H2k2NH3k;H>0

Cho các biện pháp:

(1) tăng nhiệt độ;

(2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng;

(3) hạ nhiệt độ;

(4) dùng thêm chất xúc tác bột Fe;

(5) giảm nồng độ NH3;

(6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng.

Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?

(2), (3), (5).

(1), (2), (4), (5).

(1), (2), (4).

(2), (3), (4), (6).

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Dựa vào nguyên lý Le Chatelier ta xét các thay đổi cân bằng:

(1) Khi tăng nhiệt độ → Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ tức là chiều thu nhiệt (chiều nghịch) →Khi hạ nhiệt độ thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận (ở ý số (3)).

(2) Khi tăng áp suất chung của hệ → Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức là giảm số phân tử khí của hệ (chiều thuận) →Khi giảm áp suất chung của hệ thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều nghịch.

(4) Khi dùng chất xúc tác thì cân bằng không bị chuyển dịch mà chỉ làm cho phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng tức là chỉ thay đổi tốc độ phản ứng.

(5) Khi giảm nồng độ NH3 → Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng nồng độ NH3 tức là chiều thuận.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học sau (xảy ra trong bình kín dung tích không đổi):

PCl5kPCl3k+Cl2k;H>0

Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ của hệ phản ứng; (2) thêm một lượng khí Cl2; (3) thêm một lượng khí PCl5; (4) tăng áp suất chung của hệ phản ứng; (5) dùng chất xúc tác. Những yếu tố nào đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (giữ nguyên các yếu tố khác)?

(2), (4), (5).

(1), (3), (4).

(1), (3).

(1), (3), (5).

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Dựa vào nguyên lý Le Chatelier ta xét các thay đổi cân bằng:

(1) Khi tăng nhiệt độ → Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ tức là chiều thu nhiệt (chiều thuận).

(2) Khi thêm một lượng khí Cl2 → Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm khí Cl2 tức là chiều nghịch.

(3) Khi thêm một lượng PCl5→ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm PCl5 tức là chiều thuận.

(4) Khi tăng áp suất chung của hệ → Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức là giảm số phân tử khí của hệ (chiều nghịch).

(5) Khi dùng chất xúc tác thì cân bằng không bị chuyển dịch mà chỉ làm cho phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng tức là chỉ thay đổi tốc độ phản ứng.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cân bằng sau trong các bình riêng biệt:

H2 (k, không màu) + I2 (k, tím)  2HI (k, không màu) (1)

2NO2 (k, nâu đỏ)  N2O4 (k, không màu) (2)

Nếu làm giảm thể tích chứa của cả 2 hệ trên, so với ban đầu thì màu của

Hệ (1) và (2) đều đậm lên

Hệ (1) không thay đổi, hệ (2) nhạt đi.

Hệ (1) và (2) đều nhạt đi.

Hệ (1) đậm lên, hệ (2) nhạt đi.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Hệ (1) có số mol khí ở 2 vế phương trình bằng nhau nên cân bằng không chuyển dịch, màu không đổi. Hệ (2) chuyển dịch theo chiều thuận nên màu nhạt đi.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng: 2SO3k2SO2k+O2k. Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với không khí tăng lên. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là

Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi giảm nhiệt độ

Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi giảm nhiệt độ

Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ

Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm nhiệt độ

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

- Theo phương trình, số mol hỗn hợp khí sau lớn hơn số mol hỗn hợp khí trước, nên tỉ khối của hỗn hợp khí sau so với không khí sẽ nhỏ hơn ti khối của hỗn hợp khí trước so với không khí.

- Khi giảm nhiệt độ, tỉ khối tăng chứng tỏ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch → chiều nghịch là chiều toả nhiệt → chiều thuận là chiều thu nhiệt.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng : N2k+3H22NH3k;H=-92kJ.

Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là

giảm nhiệt độ và giảm áp suất

tăng nhiệt độ và tăng áp suất

giảm nhiệt độ và tăng áp suất

tăng nhiệt độ và giảm áp suất

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

- Khi giảm nhiệt độ → Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ tức là chiều tỏa nhiệt → Chiều thuận.

- Khi tăng áp suất  Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức là chiều giảm số phân tử khí → Chiều thuận

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học : CaCO3rtCaOr+CO2k;

Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?

Giảm nhiệt độ

Tăng áp suất

Tăng nồng độ khí CO2

Tăng nhiệt độ

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

A. Khi giảm nhiệt độ → Cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng nhiệt độ tức là chiều tỏa nhiệt → Chiều nghịch do phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt → Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

B. Khi tăng áp suất → Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm áp suất tức là chiều giảm số phân tử khí → Chiều nghịch.

C. Khi tăng nồng độ khí CO2→ Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ khí CO2→ Chiều nghịch.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hệ cân bằng sau trong hai bình kín:

Cr+CO2k2COk;H=172kJ *COk+H2OkCO2k+H2k;H=-41kJ **

 

Có bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây làm các cân bằng trên chuyển dịch ngược chiều nhau (giữ nguyên các điều kiện khác)?

(1) Tăng nhiệt độ.

(2) Thêm khí CO2 vào.

(3) Thêm khí H2 vào.

(4) Tăng áp suất.

(3) Dùng chất xúc tác.

(6) Thêm khí CO vào.

5.

2

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

(1) Khi tăng nhiệt độ → Cân bằng (*) chuyển dịch theo chiều thuận, cân bằng (**) chuyển dịch theo chiều nghịch.

(2) Khi thêm khí CO2 → Cân bằng (*) chuyển dịch theo chiều thuận, cân bằng (**) chuyển dịch theo chiều nghịch.

(3) Khi thêm khí H2 → Cân bằng (*) không chuyển dịch, cân bằng (**) chuyển dịch theo chiều nghịch.

(4) Khi tăng áp suất → Cân bằng (*) và chuyển dịch theo chiều nghịch (**) không chuyển dịch.

(5) Khi dùng chất xúc tác → Cân bằng (*) và (**) không chuyển dịch.

(6) Khi thêm khí CO → Cân bằng (*) chuyển dịch theo chiều nghịch, cân bằng (**) chuyển dịch theo chiều thuận.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng sau xảy ra trong bình kín có dung tích không đổi:

2SO2k+O2k2SO3k;H<0

Yếu tố nào sau đây làm cho cân bằng trên dịch chuyển theo chiều nghịch?

Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.

Thêm chất xúc tác phản ứng.

Thêm SO3 vào hệ phản ứng.

Tăng áp suất

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

A. Khi giảm nhiệt độ của hệ → Cân bằng dịch chuyển theo chiều tăng nhiệt độ tức là chiều tỏa nhiệt → Chiều thuận.

B. Khi thêm chất xúc tác thì cân bằng không chuyển dịch mà chỉ làm phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng.

C. Khi thêm SO3 vào hệ → Cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm SO3 → Chiều nghịch.

D. Khi tăng áp suất → Cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm áp suất tức là chiều giảm số phân tử khí → Chiều thuận.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cân bằng sau:

(I) 2HIkH2k+I2k(II) CaCO3rtCaOr+CO2k(III) FeOr+COkFer+CO2k(IV) 2SO2k+O2k2SO3k

Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là

3

1

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất, hay làm tăng số mol khí. Do đó, cân bằng (I), (III) không chuyển dịch; cân bằng (IV) chuyển dịch theo chiều nghịch; cân bằng (II) chuyển dịch theo chiều thuận