Phiếu bài tập Học kì 2 Toán lớp 3 (Cơ bản) có đáp án - Tuần 30
Đề thi

Phiếu bài tập Học kì 2 Toán lớp 3 (Cơ bản) có đáp án - Tuần 30

A
Admin
ToánLớp 383 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính:

36072 + 17840 + 921 =?

54833

45833

58433

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

42184 + 21719 – 33942 =?

28961

29961

32181

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

64917 – 54938 + 18094 =?

27038

21780

28073

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

42784 – (9762 + 17454) =?

15568

16568

17586

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 4568 + = 10424. Giá trị của là:

5856

5956

5966

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em mua một áo mưa hết 25000 đồng, một hộp bút màu hết 15000 đồng và một quyển vở hết 5000 đồng. Em đưa cho cô bán hàng 3 tờ giấy bạc loại 20000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại em bao nhiêu tiền?

110000 đồng

15000 đồng

5000 đồng

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng nhận về 37084kg gạo, ngày đầu bán 10632kg gạo, ngày thứ hai bán 12847kg gạo. Hỏi sau hai ngày còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

13605kg

14050kg

13506kg

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một tờ giấy bạc 100000 đồng. Đổi được mấy tờ giấy bạc loại 50000 đồng?

3 tờ

2 tờ

4 tờ

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vuông có diện tích 25cm2. Chu vi hình vuông là:

36cm

20cm2

20cm

Xem đáp án

Vì 5.5 = 25 nên cạnh hình vuông có độ dài là 5 cm

Chu vi hình vuông là:

5 . 4 = 20 (cm)

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm Tổng số tiền có trong chiếc ví là:  (ảnh 1)

Tổng số tiền có trong chiếc ví là:...............................................

Xem đáp án

140000 đồng

11. Tự luận
1 điểm

Tổng số tiền có trong chiếc ví là:................................................................ (ảnh 1)Tổng số tiền có trong chiếc ví là:................................................................

Xem đáp án

150000 đồng

12. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính theo hàng dọc, kết quả đúng là

75394   + 9172

Xem đáp án

75394   + 9172 = 84566

13. Tự luận
1 điểm

59452 – 37826

Xem đáp án

59452 – 37826 = 21626

14. Tự luận
1 điểm

92587 – 54395

Xem đáp án

92587 – 54395 = 38192

15. Tự luận
1 điểm

56 785 – 42 865

Xem đáp án

56 785 – 42 865 = 13920

16. Tự luận
1 điểm

a) Viết số lớn nhất có đủ 5 chữ số : 0, 1, 2, 3, 4.

    Viết số bé nhất có đủ 5 chữ số: 9, 8, 7, 6, 5

Xem đáp án

a) Số lớn nhất có đủ 5 chữ số : 0, 1, 2, 3, 4 là 43210

    Số bé nhất có đủ 5 chữ số: 9, 8, 7, 6, 5 là 56789

17. Tự luận
1 điểm

b) Tính tổng và hiệu của hai số đó.

Xem đáp án

b) Tổng của hai số đó là: 43210 + 56789 = 99999

    Hiệu của hai số đó là: 56789 – 43210 = 13579

18. Tự luận
1 điểm

Tìm x:a) 78542 – x = 9765

Xem đáp án

a) 78542 – x = 9765

x = 78542 – 9765

x = 68777  

19. Tự luận
1 điểm

b) 14854 – x = 10479

Xem đáp án

b) 14854 – x = 10479

x = 14854 - 10479

x = 4375

20. Tự luận
1 điểm

c) + 4367 = 18654

Xem đáp án

c) + 4367 = 18654

x = 18654 – 4367

x = 14287  

21. Tự luận
1 điểm

d) 21084 + x = 42759

Xem đáp án

d) 21084 + x = 42759

x = 42759 – 21084

x = 21675

22. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống:

Viết số thích hợp vào ô trống: Tổng số tiền Số các tờ giấy bạc  10 000 đồng 20 000 đồng 50 000 đồng (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết số thích hợp vào ô trống: Tổng số tiền Số các tờ giấy bạc  10 000 đồng 20 000 đồng 50 000 đồng (ảnh 2)

23. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm:

50 000 + 20 000 + 10 000 = .........................

Xem đáp án

50 000 + 20 000 + 10 000 = 80 000

24. Tự luận
1 điểm

90 000 – 50 000 – 20 000 = ...............

Xem đáp án

90 000 – 50 000 – 20 000 = 20 000

25. Tự luận
1 điểm

90 000 – (50 000 + 20 000) = .............

Xem đáp án

90 000 – (50 000 + 20 000) = 20 000

26. Tự luận
1 điểm

Một trại chăn nuôi có 28415 con gà mái và gà trống. Hỏi sau khi người ta bán đi 12154 con gà mái và 9475 con gà trống thì trại chăn nuôi đó còn lại bao nhiêu con gà?

Xem đáp án

Trang trại đó đã bán đi số con gà là:

12154 + 9475 = 21629 (con gà)

Trang trại đó còn lại số con gà là:

28415 – 21629 = 6786 (con gà)

Đáp số: 6786 con gà

27. Tự luận
1 điểm

Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi 82cm, chiều dài 32cm. Tính diện tích tấm bìa

Xem đáp án

Nửa chu vi của tấm bìa hình chữ nhật đó là:

82 : 2 = 41 (cm)

Chiều rộng của tấm bìa đó là:

41 – 32 = 9 (cm)

Diện tích của tấm bìa đó là:

41 × 9 = 369 (cm2)

Đáp số: 369 cm2

28. Tự luận
1 điểm

Người ta dự định chuyển 76500 quyển vở lên miền núi theo 3 đợt. Đợt thứ nhất chuyển lên 18 250 quyển, đợt thứ hai chuyển 27 550 quyển. đợt thứ ba chuyển nốt số vở còn lại. Hỏi đợt thứ ba sẽ phải chuyển lên bao nhiêu quyển vở? (giải bằng 2 cách)?

Xem đáp án

Cách 1:

Hai đợt đầu, người ta đã chuyển lên miền núi số vở là:

18250 + 27550 = 45800 ( quyển vở)

Đợt thứ ba sẽ phải chuyển số quyển vở là:

76500 - 45800 = 30700 ( quyển vở)

Đáp số: 30700 quyển vở

 

Cách 2:

Sau đợt chuyển thứ nhất, còn lại số quyển vở phải chuyển lên miền núi là:

76500 - 18250 = 49250 ( quyển vở)

Đợt thứ ba sẽ phải chuyển số quyển vở là:

49250 - 45800 = 30700 ( quyển vở)

Đáp số: 30700 quyển vở

29. Tự luận
1 điểm

Chị Hà mua một gói kẹo giá 13 000 đồng và một hộp bánh giá 27 000 đồng. Chị đưacho người bán hàng 50 000 đồng. Hỏi người bán hàng trả lại cho chị Hà bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Chị Hà đã mua hết số tiền là:

13000 + 27000 = 40000 ( đồng)

Người bán hàng phải trả lại cho chị Hà số tiền là:

50 000 – 40 000= 10 000 ( đồng)

Đáp số: 10 000 đồng

30. Tự luận
1 điểm

Mua 9 bút chì hết 5400 đồng. Hỏi mua 6 bút chì như thế hết bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Giá tiền của 1 bút chì là:

5400 : 9 = 600 (đồng)

Mua 6 bút chì thì hết số tiền là:

600 × 6 = 3600 (đồng)

Đáp số: 3600 đồng

31. Tự luận
1 điểm

Tìm 3 số, biết rằng số thứ nhất cộng với số thứ hai bằng 393, số thứ hai cộng với số thứ ba bằng 1007, số thứ ba cộng với số thứ nhất bằng 864?

Xem đáp án

2 lần tổng của 3 số là: 393 + 1007 + 864 = 2264

Tổng của 3 số là:

2264 : 2 = 1123

Số thứ nhất là:

1123 – 1007 = 125

Số thứ hai là:

1123 – 864 = 259

Số thứ ba là:

1123 – 393 = 730

Đáp số: Số thứ nhất là: 125

             Số thứ hai là: 259

             Số thứ ba là: 730

32. Tự luận
1 điểm

Tính tổng và hiệu của số liền sau và số liền trước của số bé nhất có năm chữ số.

Xem đáp án

Số bé nhất có năm chữ số là: 10000

Số liền sau số bé nhất có năm chữ số là: 10001

Số liền trước số bé nhất có năm chữ số là: 9999

Tổng của số liền sau và số liền trước của số bé nhất có năm chữ số là:

9999 + 10001 = 20000

Hiệu của số liền sau và số liền trước của số bé nhất có năm chữ số là:

10001 – 9999 = 2

33. Tự luận
1 điểm

Tìm diện tích một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng bằng nửa chiều dài.

Xem đáp án

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

12 : 2 = 6 (cm)

Chu vi của hình chữ nhật hay chính là chu vi của hình vuông đó là:

(12 + 6) × 2 = 36 (cm)

Độ dài một cạnh của hình vuông là:

36 : 4 = 9(cm)

Diện tích của hình vuông đó là:

9 × 9 = 81 (cm2)

Đáp số: 81cm2

34. Tự luận
1 điểm

Dũng có 20 nghìn đồng gồm 5 tờ giấy bạc. Hỏi Dũng có những loại tiền nào?

Xem đáp án

Ta có: 20 000 = 10 000 + 5000 + 2000 + 2000 + 1000

Vậy Dũng có 1 tờ giấy bạc 10 nghìn, 2 tờ giấy bạc 2 nghìn, 1 tờ giấy bạc 5 nghìn và 1 tờ giấy bạc 1 nghìn.

35. Tự luận
1 điểm

Có một tờ tiền 50 nghìn đồng, muốn đổi lấy đủ 2 loại tiền 10 nghìn và 20 nghìn thì có bao nhiêu cách đổi?

Xem đáp án

Ta có:

5= 2 + 2 + 1;

5 = 1 + 1 + 1 + 2 Vậy có 2 cách đổi.

Cách 1: Đổi 5 nghìn lấy 2 tờ giấy bạc 2 nghìn, 1 tờ giấy bạc 1 nghìn.

Cách 2: Đổi 5 nghìn lấy 3 tờ giấy bạc 1 nghìn, 1 tờ giấy bạc 2 nghìn.