Phiếu bài tập Học kì 2 Toán lớp 3 (Cơ bản) có đáp án - Tuần 27
43 câu hỏi
34050
34005
34500
Đáp án B
93204
93424
Đáp án A
Số lớn nhất có năm chữ số là:
99999
10000
Đáp án B
98765
56789
97685
Đáp án A
Số liền sau số 98765 là:
98764
98767
Đáp án B
10234
12340
10324
Đáp án A
65829
658231
65832
Đáp án A
Số liền sau số nhỏ nhất có năm chữ số là:
10002
10001
Đáp án B
43085
40385
43805
Đáp án A
8
800
8000
Đáp án C
Cách viết nào đúng?Viết thành tổng
36945 = 30000 + 6000 + 900 + 40 + 5
18049 = 10000 + 8000 + 400 + 9
21107 = 20000 + 1000 + 100 + 70
Đáp án A


Điền số vào chỗ chấm cho thích hợp
10000; 20000; ................. ; .......................
31000; 32 000; ............... ; .......................
31000; 32000; 33000; 34000
41100;............. ; 41300; ...........................
41100; 41200; 41300; 41400
61110; ............ ; ............. ; 61140
61110; 61120; 61130; 61140
................ ; ..................... ; 81113; 81114
81111; 81112; 81113; 81114




Viết vào ô trống (theo mẫu)




Viết số gồm có (theo mẫu)
a) 2 chục nghìn, 4 nghìn, 6 trăm, 3 chục và 2 đơn vị
24632: Cách đọc: Hai mươi tư nghìn sáu trăm ba mươi hai
b) 4 chục nghìn, 5 nghìn, 6 đơn vị: ………………………………
Cách đọc: …………………………………………………………
b) 4 chục nghìn, 5 nghìn, 6 đơn vị: 45006
Cách đọc: Bốn mươi lăm nghìn không trăm linh sau
c) 5 chục nghìn, 8 nghìn, 7 trăm, 2 chục, 3 đơn vị: ………………
Cách đọc: …………………………………………………………c) 5 chục nghìn, 8 nghìn, 7 trăm, 2 chục, 3 đơn vị: 58723
Cách đọc: Năm mươi tám nghìn bảy trăm hai mươi ba
d) 7 chục nghìn, 5 trăm, 3 đơn vị: ………………………………..
Cách đọc: …………………………………………………………
d) 7 chục nghìn, 5 trăm, 3 đơn vị: 70503
Cách đọc: Bảy mươi nghìn năm trăm linh ba
Em tự nghĩ ra ba số, mỗi số có 5 chữ số rồi viết theo mẫu:
37184 = 30000 + 7000 + 100 + 80 + 4
37184 = 30000 + 7000 + 100 + 80 + 4
45687 = 40000 + 5000 + 600 + 80 + 7
28690 = 20000 + 8000 + 600 + 90
44444 = 40000 + 4000 + 400 + 40 + 4
a) 2000 × 3 + 600
= 6000 + 600
= 6600
b) 8000 : 2 + 2000
= 4000 + 2000
= 6000
c) 7000 - 3000 × 2
= 7000 - 6000
= 1000Mẹ mua 3 hộp sữa, giá mỗi hộp sữa là 6500 đồng và 1 kg đường giá 16500 đồng. Mẹ đưa cô bán hàng tờ giấy bạc 50000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại mẹ bao nhiêu tiền?
Mẹ đã mua tất cả số tiền là :
6500 × 3 + 16500 = 36000 ( đồng)
Cô bán hàng phải trả lại mẹ số tiền là :
50000 – 36000 = 14000 ( đồng)
Đáp số : 14000 đồng
Cho số 92457813.
Hãy xóa đi ba chữ số để được số có năm chữ số còn lại lớn nhất mà thứ tự các chữ số không thay đổi. Tính tổng các chữ số của số đó.
Số đó là : 97813
Tổng các chữ số của số đó là: 9 + 7 + 8 + 1 + 3 = 28
Cho các chữ số: 0, 2, 3, 4
a) Hãy viết số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau lấy từ bốn chữ số đã cho
b) 2034
Tính giá trị của biểu thức :
a) 2004 – 5 + 5 + 5 + … + 5
Có 100 số 5
a) 2004 – 5 + 5 + 5 + … + 5
Có 100 số 5
= 2004 – 5 ×100
= 2004 – 500 = 1504
b) 1850 + 4 - ( 4 + 4 + 4 + … + 4)
Có 51 số 4b) 1850 + 4 - ( 4 + 4 + 4 + … + 4)_
Có 51 số 4
= 1850 + 4- 4 × 50
= 1854 – 200 = 1654
Hãy nêu “qui luật” viết các số trong dãy số sau rồi viết tiếp 3 số nữa:
a) 1; 4; 7; 10; …a)Dãy số trên được lập theo quy luật sau: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng trước nó cộng 3
Ba số hạng tiếp theo là: 10 + 3 = 13; 13 + 3 =16;16 + 3 = 19
Vậy dãy số được viết đầy đủ là: 1; 4; 7; 10;13; 16; 19
b) Dãy số trên được lập theo quy luật sau: Kể từ số hạng thứ 3 trở đi mỗi số hạng bằng tổng của hai số hạng đứng liền trước nó.
Ba số hạng tiếp theo là: 21 + 34 = 55; 34 + 55 = 89; 55 + 89 = 144
Vậy dãy số được viết đầy đủ là: 1; 2; 3; 5; 8; 13; 34; 55; 89; 144.c) Ta nhận thấy:
8 = 1 + 3 + 4
27 = 4 + 8 + 15
15 = 3 + 4 + 8
Từ đó ta rút ra được quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 4) bằng tổng của ba số hạng đứng liền trước nó.
Viết tiếp ba số hạng, ta được dãy số sau: 1; 3; 4; 8; 15; 27; 50; 92; 169.
Tìm hiệu, tích và thương của hai số, biết tổng hai số đó là 15 và tổng gấp 3 lần số bé.
Số bé là 15: 3 = 5
Số lớn là: 15 – 5 = 10
Hiệu hai số là: 10 – 5 = 5
Tích hai số là: 10 × 5 = 50
Thương hai số là: 10 : 5 = 2








