Phiếu bài tập Học kì 2 Toán lớp 3 (Cơ bản) có đáp án - Tuần 26
Đề thi

Phiếu bài tập Học kì 2 Toán lớp 3 (Cơ bản) có đáp án - Tuần 26

A
Admin
ToánLớp 391 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng của số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và số bé nhất có hai chữ số

9996

9886

9999

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hiệu của số lớn nhất có bốn chữ số và số có ba chữ số chỉ viết bằng chữ số 5

9444

9555

9000

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng có 2400kg đường. Ngày đầu bán được 15 số đường đó, ngày thứ hai bán được 320kg đường. Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

840kg

800kg

850kg

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bao to chứa 75kg gạo, 4 bao nhỏ mỗi bao chứa 35kg gạo. Hỏi có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

205 kg

215 kg

225 kg

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép chia 3026 chia cho 7

3026 : 7 = 432 (dư 1)

3026 : 7 = 432 (dư 2)

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp. Hỏi có 90 cái cốc thì xếp được bao nhiêu hộp như thế?

13 hộp

14 hộp

15 hộp

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thứ nhất là 54, số thứ hai bằng 13 số thứ nhất. Tính tổng hai số đó.

62

72

82

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

: 8 = 324 (dư 7). Giá trị của là:

2599

2592

2590

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Can thứ nhất đựng 62l dầu. Nếu chuyển từ can thứ nhất sang can thứ hai 6 l thì số dầu ở hai can bằng nhau. Hỏi cả hai can đựng bao nhiêu lít dầu

214l

224l

112l

Xem đáp án

Đáp án C

10. Tự luận
1 điểm

Nối hai đồng hồ chỉ cùng thời gianNối hai đồng hồ chỉ cùng thời gian  (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối hai đồng hồ chỉ cùng thời gian  (ảnh 2)

11. Tự luận
1 điểm

Điền số vào chỗ chấm cho thích hợp

Để mua một cuốn sách 9000 đồng, có thể lấy … tờ 5000 đồng, … tờ 2000 đồng, … tờ 1000 đồng; Hoặc … tờ 2000 đồng và 5 tờ 1000 đồng. Hoặc 1 tờ 5000 đồng, 1 tờ 2000 đồng và … tờ 1000 đồng

Xem đáp án

Để mua một cuốn sách 9000 đồng, có thể lấy 1 tờ 5000 đồng, 2 tờ 2000 đồng, 0 tờ 1000 đồng; Hoặc 2 tờ 2000 đồng và 5 tờ 1000 đồng. Hoặc 1 tờ 5000 đồng, 1 tờ 2000 đồng và 2 tờ 1000 đồng

12. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) loại tiền gồm các tờ giấy bạc  500 đồng 1000 đồng 2000 đồng 5000 đồng (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) loại tiền gồm các tờ giấy bạc  500 đồng 1000 đồng 2000 đồng 5000 đồng (ảnh 2)

13. Tự luận
1 điểm

Các bạn: Hồng, Lan, Cúc, Huệ, Trà cân nặng theo thứ tự là : 32kg, 37kg, 36kg, 40kg và 39kg.

Hãy điền vào chỗ chấm:

a) Hồng nặng ….kg, Lan nặng …kg

Cúc nặng …kg, Trà nặng …kg

Xem đáp án

a) Hồng nặng: 32kg, Lan nặng 37kg

Cúc nặng: 36kg, Trà nặng 39kg

14. Tự luận
1 điểm

b) Nặng nhất là bạn: … Nhẹ nhất là bạn:…

Xem đáp án

b) Nặng nhất là bạn: Huệ. Nhẹ nhất là bạn: Hồng

15. Tự luận
1 điểm

c) Nặng hơn bạn Hồng là các bạn: ….…………………………………………………

Xem đáp án

c) Nặng hơn bạn Hồng là các bạn: Lan, Cúc, Huệ, Trà

16. Tự luận
1 điểm

Đây là bảng thống kê số sản phẩm của một tổ công nhân làm trong 5 thángĐây là bảng thống kê số sản phẩm của một tổ công nhân làm trong 5 tháng (ảnh 1)

Hãy điền vào chỗ chấm:

a) Tháng … làm được nhiều sản phẩm nhất

Xem đáp án

a) Tháng 5 làm được nhiều sản phẩm nhất

17. Tự luận
1 điểm

b) Tháng … làm được ít sản phẩm nhất

Xem đáp án

b) Tháng 3 làm được ít sản phẩm nhất

18. Tự luận
1 điểm

c) Tháng 3 làm được … sản phẩm

Xem đáp án

c) Tháng 3 làm được 1205 sản phẩm

19. Tự luận
1 điểm

d) Tháng 5 làm được nhiều hơn tháng 1 số sản phẩm: …

Xem đáp án

d) Tháng 5 làm được nhiều hơn tháng 1 số sản phẩm: 115

20. Tự luận
1 điểm

Đây là bảng thống kê số học sinh khối lớp 3

Đây là bảng thống kê số học sinh khối lớp 3 a) Lớp 3A có … học sinh. Lớp … có 31 học sinh Lớp 3B có … học sinh. Lớp … có 40 học sinh (ảnh 1)

Viết vào chỗ chấm:

a) Lớp 3A có … học sinh. Lớp … có 31 học sinh

Lớp 3B có … học sinh. Lớp … có 40 học sinh

Xem đáp án

a) Lớp 3A có: 37 học sinh. Lớp 3E có 31 học sinh

Lớp 3B có: 35 học sinh. Lớp 3C có 40 học sinh

21. Tự luận
1 điểm

b) Lớp … có ít học sinh nhất. Lớp … có nhiều học sinh nhất

Xem đáp án

b) Lớp 3E có ít học sinh nhất. Lớp 3C có nhiều học sinh nhất

22. Tự luận
1 điểm

c) Tổng số học sinh của cả khối lớp Ba là: …

Xem đáp án

c) Tổng số học sinh của cả khối lớp Ba là: 175 học sinh

23. Tự luận
1 điểm

Thống kê số gà trong một trại chăn nuôi như sau:

Năm 2005: Gà trống có 1240 con, gà mái có 1700 con

Năm 2006: Gà trống có 1320 con, gà mái có 2000 con

Năm 2007: Gà trống có 1400 con, gà mái có 2050 con

Điền số gà vào bảng thông kê sau:

Thống kê số gà trong một trại chăn nuôi như sau: Năm 2005: Gà trống có 1240 con, gà mái có 1700 con (ảnh 1)

Xem đáp án

Thống kê số gà trong một trại chăn nuôi như sau: Năm 2005: Gà trống có 1240 con, gà mái có 1700 con (ảnh 2)

24. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng trong một ngày đã bán được số gạo như sau:

Buổi sáng: 1560kg gạo tẻ, 1270kg gạo nếp

Buổi chiều: 1454kg gạo tẻ, 900kg gạo nếp

Buổi tối: 1230kg gạo tẻ, 789kg gạo nếp.

a) Hãy điền số liệu trên vào bảng sau

Một cửa hàng trong một ngày đã bán được số gạo như sau: Buổi sáng: 1560kg gạo tẻ, 1270kg gạo nếp a) Hãy điền số liệu trên vào bảng sau (ảnh 1)

Xem đáp án

Một cửa hàng trong một ngày đã bán được số gạo như sau: Buổi sáng: 1560kg gạo tẻ, 1270kg gạo nếp a) Hãy điền số liệu trên vào bảng sau (ảnh 2)

25. Tự luận
1 điểm

b) Trong ngày đó cửa hàng bán được: …kg gạo tẻ, …kg gạo nếp

Xem đáp án

b) Trong ngày đó cửa hàng bán được: 4244 kg gạo tẻ, 2959 kg gạo nếp

26. Tự luận
1 điểm

c) Buổi sáng gạo tẻ bán được nhiều hơn gạo nếp… kg. Buổi chiều gạo nếp bán được ít hơn buổi sáng: …kg gạo

Xem đáp án

c) Buổi sáng gạo tẻ bán được nhiều hơn gạo nếp 290 kg. Buổi chiều gạo nếp bán được ít hơn buổi sáng: 554 kg gạo

27. Tự luận
1 điểm

d) Buổi chiều cửa hàng bán được tất cả: …kg gạo

Xem đáp án

d) Buổi chiều cửa hàng bán được tất cả: 2354 kg gạo

28. Tự luận
1 điểm

e) Buổi tối cửa hàng bán được tất cả: …kg gạo

Xem đáp án

e) Buổi tối cửa hàng bán được tất cả: 2019 kg gạo

29. Tự luận
1 điểm

g) Trong ngày hôm đó cửa hàng bán được tất cả: …kg gạo

Xem đáp án

g) Trong ngày hôm đó cửa hàng bán được tất cả: 7203 kg gạo

30. Tự luận
1 điểm

Xem tranh rồi viết tiếp vào chỗ chấm:

a) Mua 5 quả bóng bay phải trả số tiền là: .............................. (ảnh 1)a) Mua 5 quả bóng bay phải trả số tiền là: ..............................

Xem đáp án

a) Mua 5 quả bóng bay phải trả số tiền là: 5000 đồng

31. Tự luận
1 điểm

b) Mua 6 cái bút chì phải trả số tiền là: ..................

Xem đáp án

b) Mua 6 cái bút chì phải trả số tiền là: 9000 đồng

32. Tự luận
1 điểm

c) Mua 1 quyển truyện và 1 lọ hoa phải trả số tiền là: .................

Xem đáp án

c) Mua 1 quyển truyện và 1 lọ hoa phải trả số tiền là: 14500 đồng

33. Tự luận
1 điểm

d) Đồ vật nhiều tiền nhất hơn món đồ vật ít tiền nhất số tiền là: ..................

Xem đáp án

d) Đồ vật nhiều tiền nhất hơn món đồ vật ít tiền nhất số tiền là: 7700 đồng

34. Tự luận
1 điểm

e) Em mua 1 cái lược và đưa cho cô bán hàng 5000 đồng thì cô bán hàng sẽ trả lại cho em số tiền là: ...............

Xem đáp án

e) Em mua 1 cái lược và đưa cho cô bán hàng 5000 đồng thì cô bán hàng sẽ trả lại cho em số tiền là: 1000 đồng

35. Tự luận
1 điểm

Mua ba quả trứng gà và một bó hành hết 10000 đồng. Hỏi giá tiền một bó hành là bao nhiêu? Biết giá tiền của một quả trứng là 3000 đồng.

Xem đáp án

Giá tiền của 3 quả trứng gà là:

3000 × 3 = 9000 ( đồng)

Giá tiền một bó hành là:

10000 – 9000= 1000( đồng)

Đáp số: 1000 đồng

36. Tự luận
1 điểm

2 hộp bút chì màu cùng loại có tất cả 12 chiếc. Hỏi 5 hộp bút chì màu cùng loại đó có tất cả bao nhiêu chiếc bút?

Xem đáp án

Một hộp bút chì cùng loại đó có số chiếc bút là:

12 : 2 = 6 ( bút chì)

5 hộp bút chì cùng loại đó có số chiếc bút là:

6 × 5 = 30 ( bút chì)

Đáp số: 30 bút chì màu

37. Tự luận
1 điểm

Lập đề toán mà khi giải ta dùng 2 phép tính sau:

8000 : 4 = 2000 (đồng)

2000 × 3 = 6000 (đồng)

Giải bài toán em vừa lập

Xem đáp án

Bài toán : Bạn Hương mua 4 quyển vở thì phải trả cô bán hàng 8000 đồng. Hỏi nếu bạn Hương mua 3 quyển vở như thế thì phải trả cô bán hàng bao nhiêu tiền biết giá mỗi quyển vở là như nhau?

Bài giải

Giá tiền một quyển vở là :

8000 : 4 = 2000 (đồng)

Nếu bạn Hương mua 3 quyển vở như thế thì phải trả cô bán hàng số tiền là :

2000 × 3 = 6000 (đồng)

Đáp số : 6000 đồng

38. Tự luận
1 điểm

Có ba hộp, mỗi hộp đựng một số bút chì. Bạn An lấy 6 bút chì từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, rồi lại lấy 4 bút chì ở hộp thứ hai chuyển sang hộp thứ ba, cuối cùng lấy 2 bút chì ở hộp thứ ba chuyển sang hộp thứ nhất. Bây giờ trong mỗi hộp có đúng một tá bút chì. Hỏi lúc đầu mỗi hộp có bao nhiêu bút chì ?

Xem đáp án

Hộp thứ nhất sau khi chuyển đi 6 cái và nhận thêm 2 cái thì có 12 cái. Vậy lúc đầu hộp thứ nhất có số bút chì là : 12 + 6 - 2 = 16( cái)

Hộp thứ hai sau khi chuyển đi 4 cái và nhận thêm 2 cái thì có 12 cái. Vậy lúc đầu hộp thứ hai có số bút chì là : 12 + 4 - 6 = 10 ( cái)

Hộp thứ ba sau khi chuyển đi 2 cái và nhận thêm 6 cái thì có 12 cái. Vậy lúc đầu hộp thứ ba có số bút chì là : 12 + 2 - 4 = 10 ( cái)

Đáp số : Hộp thứ nhất : 16 cái bút chì

              Hộp thứ hai : 10 cái bút chì

              Hộp thứ ba : 10 cái bút chì

39. Tự luận
1 điểm

Dùng dấu của các phép tính để lập biểu thức số, sao cho:a. 2 2 2 2 = 2

Xem đáp án

a) (2 - 2) × 2 + 2 = 2

40. Tự luận
1 điểm

b) 2 2 2 2 = 4

Xem đáp án

b. 2 + 2 - 2 + 2 = 4

41. Tự luận
1 điểm

Tìm thương của hai số, biết rằng thương đó gấp 5 lần số nhỏ nhưng chỉ bằng 12 số lớn.

Xem đáp án

Vì thương gấp 5 lần số nhỏ nên nếu coi số nhỏ là 1 phần thì thương là 5 phần như thế. Mà thương bằng 12 số lớn nên nếu chia thương thành 5 phần bằng nhau thì số lớn là 10 phần như thế. Vậy ta có sơ đồTìm thương của hai số, biết rằng thương đó gấp 5 lần số nhỏ nhưng chỉ bằng 1/2 số lớn. (ảnh 1)

Nhìn vào sơ đồ ta thấy số lớn gấp 10 lần số bé vậy thương bằng 10.

42. Tự luận
1 điểm

Có một thùng chứa dầu. Người ta đã lấy ra 15 số lít dầu thì còn lại 36 lít dầu. Hỏi lúc đầu trong thùng có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Coi số dầu trong thùng là 5 phần bằng nhau thì số dầu lấy ra là 1 phần. Vậy số dầu còn lại trong thùng là 4 phần bằng nhau như thế.Ta có sơ đồCó một  thùng chứa dầu. Người ta đã lấy ra 1/5 số lít dầu thì còn lại 36 lít dầu. Hỏi lúc đầu trong thùng (ảnh 1)

Nhìn vào sơ đồ ta thấy, 36l dầu ứng với 4 phần. Vậy 1 phần ứng với số lít dầu là :

36 : 4 = 9 (l dầu)

Số dầu ban đầu là : 9 × 5 = 45 (l dầu)

Đáp số : 45 l dầu

43. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số: 1 ; 2; 4 ; 8 ; 16 ; 32 ; 64 ; 128; 256; 512a. Em hãy nêu quy luật của dãy số trên

Xem đáp án

a. Số đứng sau bằng số đứng liền trước nhân với 2.

44. Tự luận
1 điểm

b. Hãy viết tiếp hai số nữa vào dãy số trên.

Xem đáp án

b. Hãy viết tiếp hai số nữa vào dãy số trên : 1024, 2048.