Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 89. Em ôn lại những gì đã học (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 89. Em ôn lại những gì đã học (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 546 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Mai đã ghi chép lại số quả trứng mà đàn gà đẻ được vào mỗi ngày trong tuần vừa qua vào bảng số liệu như sau:

Ngày

Thứ Hai

Thứ

Ba

Thứ

Tư

Thứ Năm

Thứ

Sáu

Thứ

Bảy

Chủ nhật

Số quả trứng

6

3

8

10

2

7

4

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngày mà gà đẻ trứng ít nhất là:

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Thứ Sáu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Quan sát bảng số liệu ta thấy: Ngày mà gà đẻ trứng ít nhất là: Thứ Sáu.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các ngày gà đẻ ít hơn 6 quả trứng là:

Thứ Ba, thứ Sáu, Chủ nhật.

Thứ Ba, thứ Sáu.

Thứ Sáu, Chủ nhật.

Thứ Hai, thứ Ba, thứ Sáu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Các ngày gà đẻ ít hơn 6 quả trứng là: Thứ Ba, Thứ Sáu, Chủ nhật.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ số giữa số trứng gà đẻ vào thứ Tư và tổng số trứng trong tuần là:

\(\frac{8}{5}\)

\(\frac{1}{5}\)

\(\frac{5}{2}\)

\(\frac{1}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Tổng số trứng trong tuần là:

6 + 3 + 8 + 10 + 2 + 7 + 4 = 40 (quả)

- Tỉ số giữa số trứng gà đẻ vào thứ Tư và tổng số trứng trong tuần là:\(\frac{1}{5}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại một ngân hàng, lãi suất gửi tiết kiệm 1 tháng là 0,5%. Bác Tám gửi tiết kiệm 15 000 000 đồng vào ngân hàng đó. Vậy sau 1 tháng, bác nhận được số tiền gửi và tiền lãi là:

75 000 đồng

15 075 000 đồng

14 925 000 đồng

1 575 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số tiền lãi bác nhận được là:

15 000 000 : 100 ´ 0,5 = 75 000 đồng.

 Sau 1 tháng bác nhận được số tiền gửi và tiền lãi là:

15 000 000 + 75 000 = 15 075 000 đồng.

5. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một thùng gỗ hình lập phương không nắp có chu vi một mặt là 24 dm. Người ta sơn toàn bộ mặt trong và mặt ngoài của thùng. Tính diện tích phần được sơn.

Xem đáp án

Độ dài cạnh của thùng gỗ là:

24 : 4 = 6 (dm)

Diện tích mặt ngoài được sơn là:

6 ´ 6 ´ 5 = 180 (dm2)

Diện tích phần được sơn là:

180 ´ 2 = 360 (dm2)

Đáp số: 360 dm2

6. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Đọc số

Viết số

Ba mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi

……….

………………………………………..

124,54

Hai mươi nghìn bốn trăm linh tư

……….

Xem đáp án

Đọc số

Viết số

Ba mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi

36 320

Một trăm hai mươi tư phẩy năm mươi tư

124,54

Hai mươi nghìn bốn trăm linh tư

20 404

7. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ hình theo mẫu rồi tô màu:

Vẽ hình theo mẫu rồi tô màu: (ảnh 1)
Xem đáp án

Học sinh vẽ hình theo mẫu rồi tô màu

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 24 cm, đáy lớn hơn đáy bé 1,2 cm, chiều cao kém đáy bé 2,4 cm. Tính diện tích hình thang.

Xem đáp án

Đáy bé hình thang là:

(24 – 1,2) : 2 = 11,4 (cm)

Đáy lớn hình thang là:

24 – 11,4 = 12,6 (cm)

Chiều cao hình thang là:

11,4 – 2,4 = 9 (cm)

Diện tích hình thang là:

(11,4 + 12,6) ´ 9 : 2 = 108 (cm²).

Đáp số: 108 cm2

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

a) 149,18 + 21,26 ´ 6,5

= ………………………………………..

= ………………………………………..

b) 189,09 : 3 - 12,83

= ………………………………………..

= ………………………………………..

Xem đáp án

a) 149,18 + 21,26 ´ 6,5

= 149,18 + 138,19

= 287,37

b) 189,09 : 3 - 12,83

= 63,03 - 12,83

= 50,2

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một bể chứa đầy nước dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài bằng 5,4 m; chiều rộng 5 m và chiều cao 1,5 m. Sau một ngày, người ta sử dụng hết 5,4 m3 nước. Hỏi nước còn lại trong bể có mực nước cao bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Ban đầu bể chứa thể tích nước là:

5,4 ´ 5 ´ 1,5 = 40,5 (m3)

Sau một ngày thể tích nước còn lại trong bể là:

40,5 - 5,4 = 35,1 (m3)

Nước còn lại trong bể có mực nước cao số mét là:

35,1 : (5,4 ´ 5) = 1,3 (m)

Đáp số: 1,3 m

11. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh trường THCS Quảng An.

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh trường THCS Quảng An. Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi.  a) Phương tiện nào được sử dụng nhiều nhất để đưa đón học sinh đến trường? (ảnh 1)

Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi.

a) Phương tiện nào được sử dụng nhiều nhất để đưa đón học sinh đến trường?

b) Số học sinh đi xe đạp chiếm bao nhiêu phần trăm số phương tiện đến trường?

c) Biết có 45 em học sinh đi bộ đến trường. Hỏi trường THCS Quảng An có tổng bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

a) Phương tiện được sử dụng nhiều nhất để đưa đón học sinh đến trường là: Xe máy. 

b) Số học sinh đi xe đạp chiếm 15% số phương tiện đến trường.

c) Tổng số học sinh của trường là: 45 : 5 × 100 = 900 học sinh.