Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch - BTĐT (P6)
26 câu hỏi
Cho 10ml dung dịch X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hoà dung dịch X đã cho là:
10ml
15ml
20ml
25ml
Đáp án C
nH+ = 0,01.1 + 2.0,01.0,5 = 0,02
nNaOH = nOH- = nH+ = 0,02 ⇒ VNaOH= 0,02l = 20ml.
Cho CaCO3 dư vào 500ml dung dịch HCl 0,5M và H2SO4 1M. Thể tích khí CO2 (đktc) tối đa bay ra là:
11,2lít
14lít
14,14lít
6,72lít
Đáp án B
nH+ = 0,5.0,5 + 0,5.1.2 =1,25
2H+ + CO32- → H2O + CO2
⇒ nCO2 =1/2 n H+ = 0,625 ⇒ V = 14l.
Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào 100ml dung dịch NaHCO3 1M và Na2CO3 0,5M. Số gam kết tủa là:
19,700g
24,625g
29,550g
34,475g
Đáp án C
Bảo toàn nguyên tố C: nBaCO3 = nC/NaHCO3 + nC/ Na2CO3 = 0,15
⇒ m↓ = 29,55g.
Cho dung dịch NaOH dư vào 100ml dung dịch A gồm Ba(HCO3)2 0,5M và BaCl2 0,4M. Số gam kết tủa tạo ra là:
9,850g
14,775g
17,730g
18,000g
Đáp án C
OH- + HCO3- → CO32- + H2O
⇒ nCO32- = 0,1 > nBa2+ = 0,09
⇒ n↓ = n Ba2+ = 0,09 ⇒ m↓ = 17,73g.
200ml dung dịch A gồm CuSO4 1M và Fe2(SO4)3 0,5M phản ứng với dung dịch NaOH dư. Tìm lượng kết tủa sau phản ứng :
41g
45g
40g
41g
Đáp án D
n Cu(OH)2 = 0,2 mol; n Fe(OH)3 = 2n Fe2(SO4)3 = 0,2 mol
m↓ = mCu(OH)2 + mFe(OH)3 = 0,2.98 + 0,2.107 = 41g
Khi trộn dung dịch chứa 0,0075mol NaHCO3 với 0,01mol Ba(OH)2 thì được m gam kết tủa. Tìm m:
0,7375g
1,9700g
2,9550g
1,4775g
Đáp án D
OH- + HCO3- → CO32- + H2O
Đề bài: 0,02 0,0075 (mol) ⇒ OH- dư
n CO32- =n HCO3- = 0,0075 mol
nCO32- = 0,0075 < nBa2+ = 0,01 ⇒ n↓ = 0,0075 ⇒ m↓ = 1,4775g
Cho 200ml dung dịch A gồm : NH4+ ; K+ ; SO42- và Cl- với nồng độ lần lượt là : 0,5M; 0,1M; 0,25M và xM . Tính lượng chất rắn thu được khi cô cạn 200ml dung dịch A:
8,09g
7,38g
12,18g
36,9g
Đáp án A
nNH4+ = 0,1 , nK+ = 0,02 , nSO42- = 0,05
Bảo toàn điện tích ⇒ nCl- = 0,1 + 0,02 – 0,05.2 = 0,02
⇒ mchất rắn = mNH4+ + mK+ + mSO42- + mCl- = 8,09g.
Cô cạn dung dịch X chứa 0,1 mol Al3+ ; 0,1mol Cu2+ ; 0,2 mol SO42- và a mol Cl- được số gam muối khan là:
28,3g
31,85g
34,5g
37,5g
Đáp án B
Bảo toàn điện tích: nCl- = 3nAl3+ + 2nCu2+ - 2nSO42- = 0,1
mmuối =mAl3+ + mCu2+ + mSO42- + mCl- = 31,85g
Một dung dịch gồm: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là
NO3- và 0,03
Cl- và 0,01
CO32- và 0,03
OH- và 0,03
Đáp án A
TH1: Ion X có điện tích= -1 ⇒ nX = 0,01 + 0,02×2 – 0,02 = 0,03
⇒ chọn A hoặc D
Loại D vì OH- và HCO3- không cùng tồn tại trong cùng 1 dung dịch
Đáp án A.
TH2: Ion X có điện tích = -2 ⇒ nX = (0,01 + 0,02×2 – 0,02): 2 = 0,015 ( Không thỏa mãn đáp án)
Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
2,33 gam
1,71 gam
3,31 gam.
0,98 gam.
Đáp án C
nBa = 0,01 ⇒ nBa(OH)2 = 0,01
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2
0,01 0,01 → 0,01 0,01 (mol)
⇒ m↓ = mCu(OH)2 + mBaSO4 = 3,31g.
Cho 50 ml dung dịch HNO3 1M vào 100 ml dung dịch KOH nồng độ x mol/l, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Giá trị của x là
0,5
0,3
0,8
l,0.
Chọn đáp án A
Sau phản ứng chỉ chứa một chất tan ⇒ Phản ứng xảy ra vừa đủ.
Phương trình hóa học:
HNO3 + KOH → KNO3 + H2O
⇒ ⇒ 0,05.1 = 0,1.x
⇒ x = 0,5
Khi cho 100ml dd KOH 1M vào 100ml dd HCl thu được dd có chứa 6,525 gam chất tan. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dd đã dùng là
0,75M.
1M
0,25M
0,5M.
Đáp án D
KOH + HCl → KCl + H2O
TH1: nHCl ≥ nKOH ⇒ Chất tan chỉ gồm KCl
nKCl = nKOH = 0,1
⇒ mKCl = 7,45 > m chất tan ⇒ loại
TH2: nHCl < nKOH
Đặt nHCl = a , nKOH dư = b ⇒ n KOH = n HCl + n KOH dư = a + b = 0,1 mol
n KCl = a mol
m chất tan = m KCl + m KOH dư = 74,5a + 56b = 6,525g
⇒ a = 0,05 mol; b = 0,05 mol
⇒ CM HCl = 0,5
Nhỏ từ từ 0,25 lít dd NaOH 1,04M vào dd gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
2,568.
1,560.
4,128
5,064.
Đáp án C
nNaOH = 0,26
Dung dịch thu được gồm: Na+; Cl-; SO42- có thể có AlO2-
Bảo toàn điện tích: nAlO2- = nNa – 2nSO4 − nCl = 0,012
Bảo toàn nguyên tố Al: nAl(OH)3 = n Al3+ - n AlO2- = 0,016.2−0,012= 0,02
nFe(OH)3 = nFe3+ = 0,016 mol
m↓ = mAl(OH)3 + mFe(OH)3 = 4,128g
Nhỏ từ từ 0,25 lít dd NaOH 1,04M vào dd gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
2,568.
1,560.
4,128
5,064.
Đáp án C
nNaOH = 0,26
Dung dịch thu được gồm: Na+; Cl-; SO42- có thể có AlO2-
Bảo toàn điện tích: nAlO2- = nNa – 2nSO4 − nCl = 0,012
Bảo toàn nguyên tố Al: nAl(OH)3 = n Al3+ - n AlO2- = 0,016.2−0,012= 0,02
nFe(OH)3 = nFe3+ = 0,016 mol
m↓ = mAl(OH)3 + mFe(OH)3 = 4,128g
Dd X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42- và x mol OH- . Dd Y có chứa ClO4-, NO3- , và y mol H+; tổng số mol ClO4-và NO3- là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dd Z. Dd Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là
1
12
13
2.
Đáp án A
Bảo toàn điện tích:
n OH- = x = nNa+ - 2nSO42- = 0,07 – 0,02.2 = 0,03
n H+ = y = n ClO4- + n NO3- = 0,04 > n OH-
n H+ dư = 0,01 mol
⇒ [H+] = 0,01 : 0,1 = 0,1 ⇒ pH = -log10[H+] = 1
Cho dd X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl–; 0,006 mol HCO3– và 0,001 mol NO3-. Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dd chứa a gam Ca(OH)2. Giá trị của a là
0,180.
0,120
0,444.
0,222.
Đáp án D
Đặt nCa(OH)2 = x
OH- + HCO3- → CO32- + H2O
2x → 2x → 2x (mol)
n Ca2+ = 0,003 + x; n CO32- = 2x
Loại hết Ca2+ thì Ca2+ phải kết tủa hết với CO32-
⇒ n Ca2+ = n CO32- ⇒ 0,003 + x = 2x ⇒ x = 0,003 ( thỏa mãn )
⇒ a = 0,222g
Cho dd X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl–; 0,006 mol HCO3– và 0,001 mol NO3-. Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dd chứa a gam Ca(OH)2. Giá trị của a là
0,180.
0,120
0,444.
0,222.
Đáp án D
Đặt nCa(OH)2 = x
OH- + HCO3- → CO32- + H2O
2x → 2x → 2x (mol)
n Ca2+ = 0,003 + x; n CO32- = 2x
Loại hết Ca2+ thì Ca2+ phải kết tủa hết với CO32-
⇒ n Ca2+ = n CO32- ⇒ 0,003 + x = 2x ⇒ x = 0,003 ( thỏa mãn )
⇒ a = 0,222g
Dung dịch E gồm x mol Ca2+ , y mol Ba2+, z mol HCO3- . Cho từ từ dung dịch Ca(OH)2 nồng độ a mol/l vào dung dịch E đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì vừa hết V lít dung dịch Ca(OH)2. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V, a, x, y là
V = 2a(x+y).
V=a(2x+y)
V= (x+2y)/2
V= (x+y)/a
Đáp án D
Bảo toàn điện tích ⇒ z = 2(x + y)
OH- + HCO3- → CO32- + H2O
CO32- + Ca2+ → CaCO3↓
Thu được lượng kết tủa lớn nhất ⇒ nOH- = nHCO3-
⇒ 2aV = 2(x + y)
⇒ D
Dd X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3– và Cl–, trong đó số mol của ion Cl– là 0,1. Cho 1/2 dd X pư với dd NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho 1/2 dd X còn lại pư với dd Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dd X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
9,21
9,26.
8,79.
7,47.
Đáp án C
Cho 1/2 dd X pư với dd NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho 1/2 dd X còn lại pư với dd Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa
⇒ Khi tác dụng với NaOH; Ca2+ kết tủa hết với CO32- tạo ra và CO32- còn dư, khi tác dụng với Ca(OH)2 thêm ion Ca2+ thì CO32- sinh ra đã được kết tủa hết
TN1: n Ca2+ = nCaCO3 = 0,02 mol
⇒ Trong dung dịch X: nCa2+ = 0,02.2 = 0,04
TN2:
n HCO3- = n CO32- = n CaCO3 = 0,03 mol
⇒ Trong dung dịch X: nHCO3- = 0,03.2 =0,06
⇒ nNa+ = 0,1 + 0,06 – 0,04.2 = 0,08
Khi đun sôi dung dịch X:
2HCO3- → CO32- + H2O + CO2
0,06 0,03 0,03 0,03
⇒ m = mCa2+ + mNa+ + mCl- + mCO32- = 8,79g
Cho m gam NaOH vào 2 lít dd NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dd X. Lấy 1 lít dd X t/d với dd BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dd X vào dd CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các pư thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là
0,08 và 4,8
0,04 và 4,8.
0,14 và 2,4
0,07 và 3
Đáp án A
Lấy 1 lít dd X t/d với dd BaCl2 (dư) thu được:
nBaCO3 = n CO32- = 11,82 : 197 = 0,06mol
⇒ nCO32-/X = nBaCO3 = 0,06×2 = 0,12
Mặt khác, cho 1 lít dd X vào dd CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các pư thu được:
n CaCO3 = n CO32- = 0,07
⇒ Lượng CO32- tạo ra từ HCO3- đun nóng = 0,07 – 0,06 = 0,01
2HCO3- → CO32- + H2O + CO2
0,02 ← 0,01 (mol)
⇒ nHCO3-/X = 2.0,02 =0,04
Bảo toàn C: ⇒ nNaHCO3 = nHCO3- ban đầu = nCO32-/X + nHCO3-/X = 0,16
⇒ a = 0,08
Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t NO3- mol và 0,02 mol SO42- Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là
0,020 và 0,012
0,012 và 0,096
0,020 và 0,120.
0,120 và 0,020.
Đáp án C
nBa2+ = 0,012 < 0,02 = nSO42- ⇒ nBaSO4 = nBa2+ = 0,012
m↓ = mBaSO4 + mAl(OH)3 = 3,732g
⇒ nAl(OH)3 = 0,012
H+ + OH- → H2O
0,1 → 0,1 (mol)
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
z → 3z z (mol)
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + H2O
Z – 0,12 → z – 0,12 (mol)
nOH- ban đầu = 0,168 = nH+ + 3nAl3+ + nAlO2- = 0,1 + 3z + z – 0,012
⇒ z = 0,02
Bảo toàn điện tích: 3z + 0,1 = t + 0,02.2 ⇒ t =0,12
Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol SO42- ; 0,12 mol Cl− và 0,05 mol NH4+ . Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
7,190.
7,705.
7,875
7,020.
Đáp án C
Bảo toàn điện tích: 2x = 0,05 + 0,12 – 0,12 ⇒ x = 0,025
Ba2+ + SO42- → BaSO4
0,025 ← 0,025 → 0,025 (mol)
NH4+ + OH- → NH3 + H2O
0,05 → 0,05 → 0,05 0,05 ( mol)
mchất rắn = mX + mBa(OH)2 – mBaSO4 – mNH3 – mH2O = 7,875g
Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi).
3,73 gam.
7,04 gam
7,46 gam
3,52 gam.
Đáp án C
Khí là NH3 và kết tủa là Fe(OH)3
n NH3 = 0,03 mol; n Fe(OH)3 = 0,01 mol
⇒nNH4+/X = 2.0,03 = 0,06
⇒ nFe3+/X = 2.0,01 = 0,02
nBaSO4 =4,66 : 233 = 0,02 mol
nSO42-/X = 2nBaSO4 = 0,02.2 = 0,04
⇒ nCl- = 0,06 + 3.0,02 - 0,04.2 = 0,04
⇒ m = 7,46g.
Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH+, ,và ,. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Tính tổng khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X.
14,9 gam
11,9 gam.
86,2 gam.
119 gam.
Đáp án D
Trong 100ml dd X có :
+ nCO32- = nCO2 = 0,1
+ Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa
⇒ mBaCO3 + mBaSO4 = 43 ⇒ mBaSO4 = 43 – 0,1.197 = 23,3g
⇒ nSO42- = 0,1
+ nNH4+ =nNH3 = 0,2
Bảo toàn điện tích ⇒ nNa+ = 0,2
⇒ Trong 500ml ddX có mmuối =5.(0,1.60 + 0,1.96 + 0,2.18 + 0,2.23) = 119g
Cho m gam hỗn hợp muối vào nước thu được dung dịch A chứa các ion: Na+,, , . Khi cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng thu được 0,34 gam khí và 4,3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho dung dịch A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được 0,224 lít khí (đktc). Giá trị của m là
4,52.
3,69.
3,45.
2,38.
Đáp án D
nNH4+ = nNH3 = 0,02
Nếu cho dung dịch A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được 0,224 lít khí (đktc) ⇒ nCO32- = nCO2 = 0,01
mBaCO3 + mBaSO4 = 4,3 ⇒ nSO42- = 0,01
⇒ nNa+ = 0,02 ⇒ m = m Na+ + m NH4+ + m CO32- + m SO42- = 2,38g
Có 500 ml dung dịch X chứa các ion: K+, ,Cl – và Ba2+ . Lấy 100 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư, kết thúc các phản ứng thu được 19,7 gamkết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 29,55 gam kết tủa . Cho 200 ml dung dịch X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3, kết thúc phản ứng thu được 28,7 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn 50 ml dung dịch X thì khối lượng chất rắn khan thu được là
23,700 gam.
14,175 gam.
11,850gam
10,062 gam.
Đáp án C
+ Lấy 100 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư, kết thúc các phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa⇒ n BaCO3 = n Ba2+ 0,1 mol . Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 29,55 gam kết tủa
⇒ n BaCO3- = n HCO3- = 0,15 mol
⇒ Trong 100ml ddX có 0,1 mol Ba2+ , 0,15 mol HCO3- .
+ Cho 200 ml dung dịch X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3, kết thúc phản ứng thu được 28,7 gam kết tủa ⇒ Trong 200ml ddX có nCl- = n AgCl = 0,2 mol
⇒ Trong 50ml ddX có 0,05 mol Ba2+ ; 0,075 mol HCO3- , 0,05 mol Cl- ⇒ nK+ = 0,025
2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O
0,075 → 0,0375 0,0375(mol)
Khi đun sôi đến cạn: mkhan = m HCO3- + m Ba2+ + m K+ + m Cl- - m CO2 – m H2O
= 0,05.137 + 0,075.61 + 0,05.35,5 + 0,025.39 – 0,0375.44 - 0,0375.18 = 11,85g






