Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Hóa học (Đề 4)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Hóa học (Đề 4)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT73 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện?

Na.

Al.

Fe.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại Fe có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo X trong dung dịch NaOH dư thu được glixerol; 1 mol natri panmitat; 2 mol natri stearat. Số nguyên tử C trong X là

55.

53.

57.

52.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X là (C15H31COO)(C17H35COO)2C3H5

Þ X có 55C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Soda có công thức hóa học là

Na2CO3.

NaHCO3.

Na2SO3.

NH4HCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Soda có công thức hóa học là Na2CO3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, kim loại sắt tan được trong dung dịch nào sau đây?

NaNO3.

Fe(NO3)3.

Al(NO3)3.

Fe(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ở nhiệt độ thường, kim loại sắt tan được trong dung dịch Fe(NO3)3:

Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của đường mía là

C6H10O5.

C11H12O11.

C6H12O6.

C12H22O11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức phân tử của đường mía là: C12H22O11.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch FeSO4?

Mg.

Cu.

Ag.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại Mg tác dụng được với dung dịch FeSO4:

Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Lysin.

Alanin.

Valin.

Axit glutamic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phân tử lysin có 1 nhóm – COOH và 2 nhóm – NH2 nên làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Lysin.

Alanin.

Valin.

Axit glutamic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phân tử lysin có 1 nhóm – COOH và 2 nhóm – NH2 nên làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng lấy là Fe ra rửa nhẹ làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên là Fe là bao nhiêu gam?

12,8 gam.

8,2 gam.

6,4 gam.

9,6 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng A chứng minh hợp chất Fe(III) có tính oxi hóa (Số oxi hóa của Fe giảm từ +3 xuống 0).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?

K.

Be.

Na.

Cs.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

Þ nFe phản ứng = nCu = x mol.

Δm = 64x – 56x = 1,6

Þ x = 0,2 mol Þ mCu = 12,8 gam.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhựa PE được trùng hợp từ monome nào sau đây?

Axetilen.

Etin.

Propilen.

Etilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Be là kim loại kiềm thổ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

NaOH.

Al(OH)3.

H2S.

CH3NH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhựa PE hay polietilen được trùng hợp từ monome là etilen.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

Thạch cao nung (CaSO4.H2O).

Đá vôi (CaCO3).

Thạch cao khan (CaSO4).

Thach cao sống (CaSO4.2H2O).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

NaOH là chất điện li mạnh.

NaOH → Na+ + OH

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Than gỗ, than xương mới điều chế có tính hấp phụ cao (dùng làm mặt nạ phòng hơi độc, chất khử màu, khử mùi, diệt khuẩn) được gọi là

than hoạt tính.

than cốc.

than chì.

than đá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thạch cao nung (CaSO4.H2O) được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng boxit là

Na3AlF6.

Al2O3.

FeCO3.

Fe3O4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Than gỗ, than xương mới điều chế có tính hấp phụ cao (dùng làm mặt nạ phòng hơi độc, chất khử màu, khử mùi, diệt khuẩn) được gọi là than hoạt tính.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, nhôm không tan được trong dung dịch nào sau đây?

MgCl2.

HCl.

NaOH.

H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thành phần chính của quặng boxit là Al2O3.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại sắt tác dụng với chất nào sau đây thu được sản phẩm là hợp chất sắt(II) sau phản ứng?

H2SO4 loãng, dư.

HNO3 loãng, dư.

AgNO3 dư.

NaNO3 dư/ HCl dư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở điều kiện thường, nhôm không tan được trong dung dịch MgCl2. Còn lại:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2

2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Lysin.

Alanin.

Valin.

Axit glutamic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phân tử lysin có 1 nhóm – COOH và 2 nhóm – NH2 nên làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 5,4 gam Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí hidro. Giá trị của V là

6,72 lít.

3,36 lít.

4,48 lít.

2,24 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

nAl=0,2 mol→nH2=0,3 mol →VH2=0,3.22,4=6,72 lít.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là hidrocacbon no?

Etilen.

Propan.

Benzen.

Axetilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Propan: C3H8 là hidrocacbon no.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este etyl axetat thu được ancol có công thức là

CH3OH.

C3H7OH.

C2H5OH.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?

Na2CO3 và Na3PO4.

Na2SO4 và Na3PO4.

HCl và Na2CO3.

HCl và Ca(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Na2CO3 và Na3PO4 được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu vì: CO32−+M2+→MCO32PO43−+ 3M2+→2M3PO42M2+: Mg2+, Ca2+

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất?

NH3.

CH3NH2.

C6H5NH2.

(CH3)2NH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tính bazơ: C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH.

Vậy (CH3)2NH có tính bazơ mạnh nhất.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.

Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng.

Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các βamino axit.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: C

A. Sai, muối mono natri glutamat là thành phần chính của bột ngọt.

B. Sai, ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất rắn.

C. Đúng, phân tử amino axit chứa ít nhất 2 loại nhóm chức −NH2, −COOH

D. Sai, các amino axit thiên nhiên hầu hết là các α-amino axit.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,9 gam glucozơ tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là

0,54.

1,62.

1,08.

2,16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C 

nC6H12O6=0,005 mol →nAg=2nC6H12O6=0,01 mol.⇒mAg=1,08 gam.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol GlyAla tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối khan thu được là

41,6.

21,0.

16,4.

20,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

GlyAla + 2NaOH → GlyNa + AlaNa + H2O

Þ nGlyNa = nAlaNa = 0,1 mol.

Þ m muối = 20,8 gam.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường axit, đun nóng?

Glucozơ và saccarozơ.

Glucozơ và fructozơ.

Fructozơ và tinh bột.

Saccarozơ và xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Saccarozơ và xenlulozơ đều có khả năng thuỷ phân trong môi trường axit.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa.

Nước chứa nhiều Ca(HCO3)2 khi đun sôi sẽ xuất hiện kết tủa.

Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm đều khử nước dễ dàng, giải phóng H2.

Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch Cu(NO3)2 có xảy ra ăn mòn điện hóa học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. Sai: AlCl3 + 4NaOH dư → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O

B. Đúng: Ca(HCO3)2 →to CaCO3 + CO2 + H2O

C. Đúng.

D. Đúng: Cặp điện cực Zn-Cu (Cu tạo ra do Zn khử Cu2+) và có môi trường điện li nên có ăn mòn điện hóa học.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từng chất Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất gồm: (1) tơ tằm; (2) tơ visco; (3) nilon6,6; (4) tơ nitron. Số chất thuộc loại polime tổng hợp là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 2 chất thuộc loại polime tổng hợp là nilon6,6; tơ nitron.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Chia m gam hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 8,96 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của m là

38,4.

26,4.

43,2.

21,6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol phenyl fomat tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, t°, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

10,8.

22,4.

20,6.

24,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol: X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 + 2H2O. Biết X có công thức phân tử là C5H14O4N2; X1 và X2 là hai muối natri của hai axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng X3 là amin bậc 1. Cho các phát biểu sau:

(a) X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn các điều kiện trên.

(b) X1 có phản ứng tráng gương.

(c) X2 và X3 có cùng số nguyên tử cacbon.

(d) X là muối của aminoaxit với amin bậc 1.

Số phát biểu đúng là

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X1 và X2 là hai muối natri của hai axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng X3 là amin bậc 1 nên X là:

HCOO-NH3-CH2-CH2-NH3-OOC-CH3

Hoặc HCOO-NH3-CH(CH3)-NH3-OOC-CH3

X1 là HCOONa; X2 là CH3COONa

X3 là NH2-CH2-CH2-NH2 hoặc CH3-CH(NH2)2

(a), (b), (c) Đúng.

(d) Sai, X là muối của axit cacboxylic với amin bậc 1.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 600 ml dung dịch X chứa đồng thời NaCl 0,5M và CuSO4 aM (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) đến khi thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 24,25 gam so với khối lượng dung dịch X ban đầu thì ngừng điện phân. Nhúng một thanh sắt nặng 150 gam vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh kim loại ra, rửa sạch, làm khô cân được 150,4 gam (giả thiết toàn bộ lượng kim loại tạo thành đều bám vào thanh sắt và không có sản phẩm khử của  sinh ra). Giá trị của a là

1,00.

1,50.

0,50.

0,75.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,82% theo khối lượng hỗn hợp X) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời HCl, 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm N2 và NO. Tỉ khối của T so với H2 là 14,667. Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc phản ứng thu được 56,375 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

30,5.

32,2.

33,3.

31,1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá chất béo:

Bước 1: Cho vào bát sử nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, tiếp tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tỉnh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ thể tích hỗn hợp không đổi, rồi để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội hỗn hợp

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có chất rắn nổi lên là muối của axit béo.

(b) Thêm dung dịch NaCl nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thuỷ phân không xảy

(d) Trong thí nghiệm này có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.

Số phát biểu đúng là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(a) Đúng.

(b) Sai, thêm NaCl bão hòa để tách xà phòng do xà phòng không tan trong nước muối.

(c) Đúng, phản ứng thủy phân nên cần phải có mặt H2O.

(d) Sai, dầu bôi trơn máy là hiđrocacbon.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ E có công thức phân tử C9H8O4, thỏa mãn các phản ứng có phương trình hóa học sau:

(1) E + 3NaOH → 2X + Y + H2O

(2) 2X + H2SO4 → Na2SO4 + 2Z

(3) Z + 2AgNO3 + 4NH3 + 3H2O → T + 2Ag + 2NH4NO3

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất E có 3 công thức cấu tạo phù hợp.

(b) Chất T vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH.

(c) Chất E và chất X đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Dung dịch Y tác dụng được với khí CO2.

Số phát biểu đúng là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(2) → Z là axit.

(3) → Z là HCOOH; T là (NH4)2CO3.

(2) → X là HCOONa.

(1) → X có 2 gốc HCOO nhưng chỉ có 1 chức este của phenol.

Þ E là HCOO-C6H4-CH2-OOC-H

Þ Y là NaO-C6H4-CH2OH.

(a) Đúng, E có o−, m−, p−.

(b) Đúng:

(NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + CO2 + H2O

(NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + NH3 + H2O

(c) Đúng, E và X đều có HCOO nên có tráng bạc.

(d) Đúng:

NaO-C6H4-CH2OH + CO2 + H2O → HO-C6H4-CH2OH + NaHCO3

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm các chất Y (C5H14N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 21,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm, tỉ khối của mỗi khí so với không khí đều lớn hơn 1. Mặt khác 21,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư đun nóng thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là

32,45.

28,80.

37,90.

34,25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Z là Gly-Gly, không tạo khí với NaOH, vậy hỗn hợp khí đều tạo ra từ Y.

M khí > 29 nên không có NH3. Vậy Y là:

CH3NH3-OOC-COO-NH3-C2H5

n khí = 0,1  mol ⇒nCH3NH2=nC2H5NH2=0,05 mol.

Þ nY = 0,05 mol.

Þ nZ = 0,1 mol.

CH3NH3-OOC-COO-NH3-C2H5 + 2HCl → HOOC-COOH + CH3NH3Cl + C2H5NH3Cl

Gly-Gly + H2O + 2HCl → 2GlyHCl

Þ m hữu cơ =mX+mH2O+mHCl=34,25 gam.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí X gồm CO2, CO và H2. Toàn bộ lượng X khử vừa hết 48 gam Fe2O3 thành Fe và thu được 10,8 gam H2O. Phần trăm thể tích CO2 trong X là

14,286%.

28,571%.

16,135%.

13,235%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm 2 triglixerit X và Y (cho biết MY > MX > 820 đvC). Cho m gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được ba muối natri panmitat, natrioleat và natri stearat theo đúng thứ tự về tỉ lệ mol là 2 : 2 : 1. Mặt khác m gam E tác dụng với H2 (xt Ni, t°) thu được 42,82 gam hỗn hợp G. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với

59.

41.

63.

37.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quy đổi E thành C15H31COOH (2e), C17H33COOH (2e), C17H35COOH (e); C3H5(OH)3 (5e/3), H2O (-5e)

mG = 256.2e + 284.3e + 92.5e/3 – 18.5e = 42,82

Þ e = 0,03.

nE = 5e/3 = 0,05 mol và C15H31COOH (0,06 mol), C17H33COOH (0,06 mol), C17H35COOH (0,03 mol)

MY > MX > 820 nên không có (C15H31COO)3C3H5.

nên C17H35COOH không thể xuất hiện ở cả X và Y.

Nếu C17H35COOH chỉ xuất hiện 1 lần ở 1 chất thì số mol các chất là 0,03 và 0,02:

Þ X là (C17H35COO)(C15H31COO)2 (0,03 mol)

và Y là (C17H33COO)3C3H5 (0,02 mol)

Þ %X = 58,59%.

Nếu C17H35COOH xuất hiện 2 lần ở 1 chất thì số mol các chất là 0,015 và 0,035: Loại vì không xếp gốc axit vào chất béo 0,035 mol được.

Nếu C17H35COOH xuất hiện 3 lần ở 1 chất thì số mol các chất là 0,01 và 0,04: Loại, giống như trên.