Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Hóa học (Đề 15)
Đề thi

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Hóa học (Đề 15)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT95 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Axetilen là tên gọi của hợp chất có công thức phân tử

C2H2.

C2H4.

C3H4.

C2H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Axetilen là tên gọi của hợp chất có công thức phân tử C2H2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?

HCOOCH3.

CH3COOC3H7.

CH3COOC2H5.

C2H5COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế kim loại kiềm, người ta dùng phương pháp

điện phân nóng chảy.

thủy luyện.

điện phân dung dịch.

nhiệt luyện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để điều chế kim loại kiềm, người ta dùng phương pháp điện phân nóng chảy.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Val-Ala thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit mạch hở chứa Gly?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sản phẩm chứa tối đa 3 đipeptit mạch hở chứa Gly là: Gly-Ala; Ala-Gly; Gly-Val.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 3 kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là: Na, K, Ca.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

Poliacrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Polibutađien được dùng để sản xuất cao su buna.

Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào etilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Sai, amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.

B. Sai, poliacrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2=CH-CN

D. Sai, poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2=CH-Cl

7. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai cacbohiđrat. X, Y đều không bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3. Khi thủy phân hoàn toàn X hoặc Y trong môi trường axit đều thu được một chất hữu cơ Z duy nhất. X, Y lần lượt là

saccarozơ và fructozơ.

xenlulozơ và glucozơ.

tinh bột và saccarozơ.

tinh bột và xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X, Y tham gia phản ứng thủy phân tạo một chất hữu cơ Z duy nhất và X, Y không tráng gương Chọn X, Y là tinh bột và xenlulozơ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước đây có rất nhiều vụ tử vong thương tâm xảy ra do sử dụng bếp than tổ ong để sưởi ấm trong nhà vào mùa đông. Nguyên nhân là do hàm lượng khí độc X trong không khí cao vượt mức cho phép. X là khí nào sau đây?

N2.

CO2.

CO.

O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khí CO là khí độc, có thể gây tử vong ở người. Khí này có thể sinh ra khi đốt than để sưởi ấm trong phòng kín.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không phù hợp với natri?

Kim loại nhẹ, mềm.

Ở ô thứ 11, chu kì 3, nhóm I A.

Số oxi hóa trong hợp chất là +1.

Cấu hình electron là [Ne]3s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron của Na: [Ne]3s1.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

AlCl3.

Al(OH)3.

Na2CO3.

NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Al(OH)3 có tính lưỡng tính.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối dễ bị phân hủy khi đun nóng là

CaCl2.

Ca(HCO3)2.

Na2SO4.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây không tan trong nước?

Mg(OH)2.

KOH.

NaOH.

Ba(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mg(OH)2 không tan trong nước.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp etilen thu được polime có tên gọi là

polipropilen.

poli(vinyl clorua).

polietilen.

polistiren.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trùng hợp etilen thu được polime có tên gọi là polietilen.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

FeCl2.

MgCl2.

CuCl2.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Các amin thơm đều là chất lỏng hoặc chất rắn.

Trimetylamin có mùi tanh của cá mè.

CH3NH2 là chất lỏng có mùi khai như NH3.

Anilin không làm đổi màu quì tím ẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH3NH2 là chất khí.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta gắn tấm kẽm vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để

Vỏ tàu được chắc hơn.

Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường.

Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn.

Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Người ta gắn tấm kẽm vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa vì Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên Zn là cực âm và bị ăn mòn, Fe là cực dương và được bảo vệ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của crom(III) hiđroxit là

Cr2O3.

Cr(OH)3.

CrO3.

K2CrO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức của crom(III) hiđroxit là Cr(OH)3.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

Glucozơ bị thuỷ phân trong môi trường axit.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Saccarozơ có nhiều nhóm OH kề nhau nên có tính chất của ancol đa chức: phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có thể dát thành lá mỏng 0,01 nm và dùng làm giấy gói kẹo, gói thuốc lá?

Au.

Cu.

Ag.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại Al (nhôm) có thể dát thành lá mỏng 0,01 nm và dùng làm giấy gói kẹo, gói thuốc lá.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng?

NaCl.

Na2CO3.

HCl.

NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl axetat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm

1 muối và 1 ancol.

2 muối và 2 ancol.

1 muối và 2 ancol.

2 muối và 1 ancol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào là chất béo?

(C17H35COO)3C3H5.

(C17H35COO)2C2H4.

(CH3COO)3C3H5.

(C3H5COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất béo là: (C17H35COO)3C3H5.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là

thạch cao.

muối ăn.

vôi sống.

phèn chua.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Supephotphat kép được sản xuất từ H2SO4 đặc và nguyên liệu là quặng photphorit (chứa 40% Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất không chứa photpho). Từ 465 tấn quặng photphorit ở trên sản xuất được tối đa m tấn supephotphat kép có độ dinh dưỡng 50%. Biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 90%. Giá trị gần nhất của m là

284.

153.

210.

127.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,34 gam hỗn hợp X chứa ba amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với HCl thu được 8,99 gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thu được a mol khí N2. Giá trị của a là

0,10.

0,05.

0,15.

0,20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng.

(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.

(c) Dầu mỡ dùng để bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo.

(d) Thành phần chính của giấy là xenlulozơ.

(e) Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh.

(f) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.

Số phát biểu đúng là

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các phát biểu: (a), (d), (f) đúng.

(b) Sai, mật ong chứa nhiều fructozơ và glucozơ.

(c) Sai, dầu mỡ bôi trơn có thành phần hiđrocacbon.

(e) Sai, amilozơ không nhánh.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp gồm M2CO3 và CaCO3. Đến khi phản ứng kết thúc thu được 8,6 gam chất rắn X và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V và kim loại M tương ứng là

2,24; Na.

2,24; K.

4,48; Li.

4,48; Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,2 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 4 vào dung dịch chứa 0,12 mol Fe(NO3)3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

0,96 gam.

4,96 gam.

3,84 gam.

1,12 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là

Ag.

Fe.

Al.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao M đứng sau Al.

Kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2 M đứng trước H.

Chọn M là Fe.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Na vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và CuSO4 thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C. Nung kết tủa C thu được chất rắn D. Cho khí A dư tác dụng với rắn D thu được rắn E. Chất rắn E tan một phần trong dung dịch HCl dư thu được rắn F. Vậy E chứa

Cu và Al.

Cu và Al(OH)3.

Chỉ có Cu.

Cu và Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

E tan một phần trong HCl nên E gồm Al2O3 và Cu.

A là H2; C gồm Al(OH)3 và Cu(OH)2; D gồm Al2O3 và CuO.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.

(b) Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.

(c) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.

(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch C6H5ONa.

(e) Cho khí CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

Cho sơ đồ chuyển hóa:   Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Các chất Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là?  A. NaOH, Na2CO3.  B. NaHCO3, Na2CO3.  C. Na2CO3, NaHCO3.  D. NaHCO3, NaOH. (ảnh 1)

Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Các chất Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là?

NaOH, Na2CO3.

NaHCO3, Na2CO3.

Na2CO3, NaHCO3.

NaHCO3, NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X: NaOH;

F: CO2;

Y: NaHCO3;

Z: Na2CO3;

E: H2O.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,72 gam CH3COOC6H5 (chứa vòng benzen) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được số gam chất rắn là

4,36 gam.

3,96 gam.

2,84 gam.

1,64 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Xăng sinh học E5 chứa 5% etanol về thể tích (D = 0,8 g/ml), còn lại là xăng truyền thống, giả thiết xăng truyền thống chỉ chứa hai ankan là C8H18 và C9H20 có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3; (D = 0,7 g/ml). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol etanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365 kJ, 1 mol C8H18 tỏa ra lượng nhiệt là 5072 kJ và 1 mol C9H20 tỏa ra nhiệt lượng là 6119 kJ. Trung bình, một chiếc xe máy tay ga di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 212 kJ. Nếu xe máy tay ga đó đã sử dụng hết 6,5 lít xăng E5 ở trên thì quãng đường xe di chuyển được là y km (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ là 40%). Vậy y gần nhất với giá trị nào sau đây?

390 km.

420 km.

380 km.

400 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bình kín không có không khí chứa 18,40 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO3, Fe(NO3)2, FeS và Fe (trong đó oxi chiếm 15,65% về khối lượng). Nung bình ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y và 0,08 mol hỗn hợp khí Z gồm ba khí có tỉ khối hơi so với He bằng a. Hòa tan hết rắn Y trong 91,00 gam dung dịch H2SO4 84%, kết thúc phản ứng thu được dung dịch T và 0,40 mol khí SO2 (không có sản phẩm khử khác). Cho 740 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch T, thu được 23,54 gam kết tủa duy nhất. Giá trị gần nhất của a là

15.

16.

13.

14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức (chỉ chứa chức este) hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 5,376 lít oxi (đktc). Mặt khác, 8,64 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được 2,1 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Số mol của Y trong E là?

0,03.

0,015.

0,025.

0,04.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa x mol NaCl và y mol CuSO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi nước bị điện phân ở 2 điện cực thì dừng lại. Thể tích khí ở anot sinh ra gấp 1,5 lần thể tích khí ở catot ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Quan hệ giữa x và y là?

x = 3y.

x = 1,5y.

x = 6y.

y = 1,5x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa đồng thời các nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:

(1) E + NaOH → X + Y

(2) F + NaOH → X + H2O

(3) X + HCl → Z + NaCl

Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn 1,25 mol X cần 42 lít (đktc) O2 (hiệu suất phản ứng 100%).

(b) Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COO-.

(c) Y là chất gây nghiện, có trong thành phần của rượu, bia.

(d) Nhiệt độ sôi của chất Y nhỏ hơn nhiệt độ sôi của anđehit fomic.

(e) Dung dịch Z hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch phức chất màu xanh thẫm.

Số phát biểu đúng là

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân tích một hỗn hợp E chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự do (không có tạp chất khác) xác định được cacbon và oxi lần lượt chiếm 76,74% và 11,31% theo khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam E bằng dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 0,021 mol NaOH và (m + 1,17) gam hỗn hợp các muối C15H31COONa, C17H31COONa, C17H33COONa, C17H35COONa. Mặt khác, m gam E phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

0,130.

0,045.

0,065.

0,125.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, sau phản ứng thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

96,00.

86,400.

38,88.

77,76.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C