Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Hóa học (Đề 14)
40 câu hỏi
Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu dưới dạng hợp chất. Một trong số quặng sắt có tên là hematit. Thành phần chính của quặng hematit là
Fe3O4.
FeS2.
Fe2O3.
FeCO3.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của quặng hematit là Fe2O3.
Chất không có phản ứng với anilin là
Br2 (trong nước).
HCl.
H2SO4.
NaOH.
Đáp án đúng là: D
Anilin (C6H5NH2) không phản ứng với NaOH.
Oxit kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong nước dư tạo thành dung dịch kiềm?
BaO.
Al2O3
MgO
CuO.
Đáp án đúng là: A
BaO tan hoàn toàn trong nước dư tạo thành dung dịch kiềm:
BaO + H2O → Ba(OH)2.
Công thức của phèn chua là
Al(NO3)3.6H2O.
Al2O3.2H2O.
KAl(SO4)2.12H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Đáp án đúng là: C
Công thức của phèn chua là KAl(SO4)2.12H2O.
Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là
CH3COOC6H5.
CH3COOCH2C6H5.
C6H5COOCH3.
C6H5CH2COOCH3.
Đáp án đúng là: A
Công thức của benzyl axetat là CH3COOCH2C6H5.
Cho dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ca(HCO3)2, thu được kết tủa?
NaNO3.
CaCl2.
NaOH.
HCl.
Đáp án đúng là: C
Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch Ca(HCO3)2, thu được kết tủa:
2NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Cu
Al.
Fe.
Ag.
Đáp án đúng là: D
Thứ tự dẫn điện của các kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Al, Fe.
Vậy kim loại Ag dẫn điện tốt nhất trong dãy.
Các phân tử cacbohiđrat như glucozơ, fructozơ, saccarozơ và tinh bột đều có chứa nhóm chức
anđehit.
axit cacboxylic.
este.
ancol.
Đáp án đúng là: D
Các phân tử cacbohiđrat như glucozơ, fructozơ, saccarozơ và tinh bột đều có chứa nhóm chức ancol.
Điện phân nóng chảy MgCl2, ở anot thu được chất nào sau đây?
Mg(OH)2.
HCl.
Cl2.
Mg.
Đáp án đúng là: C
Trong ngành công nghiệp nước giải khát, khí X được sử dụng để tạo gas cho nhiều loại đồ uống. Công thức hóa học của khí X là
CO2.
NH3.
O2.
N2.
Đáp án đúng là: A
Trong ngành công nghiệp nước giải khát, khí CO2 được sử dụng để tạo gas cho nhiều loại đồ uống.
Monome dùng đề điều chế thủy tinh hữu cơ là
CH3COOCH=CH2.
CH2=CHCOOC2H5.
CH2=C(CH3)COOC2H5.
CH2=C(CH3)COOCH3.
Đáp án đúng là: D
Monome dùng đề điều chế thủy tinh hữu cơ là CH2=C(CH3)COOCH3.
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
mật ong.
đường kính.
đường phèn.
mật mía.
Đáp án đúng là: A
Mật ong không chứa nhiều saccarozơ.
Dung dịch Gly-Ala không phản ứng được với?
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
dung dịch KOH.
NaCl.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch Gly-Ala không phản ứng được với NaCl.
Hiện tượng nào sau đây mô tả không chính xác?
Nhỏ vài giọt nước brôm vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy có kết tủa trắng.
Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch đimetylamin thấy xuất hiện màu xanh.
Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđroclorua làm xuất hiện khói trắng.
Nhúng quì tím vào dung dịch etylamin thấy quì tím chuyển sang xanh.
Đáp án đúng là: B
Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch đimetylamin thấy xuất hiện màu hồng.
Sắt không bị ăn mòn khi cho vào dung dịch nào sau đây?
HCl.
MgCl2.
FeCl3.
CuCl2.
Đáp án đúng là: B
Sắt không bị ăn mòn khi cho vào dung dịch MgCl2.
Sắt bị ăn mòn hóa học trong HCl, FeCl3.
Sắt bị ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa trong CuCl2.
Công thức cấu tạo của hợp chất (C17H33COO)3C3H5 có tên gọi là
tripanmitin.
triolein.
tristearin.
trilinolein.
Đáp án đúng là: B
Triolein: triolein.
Công thức phân tử của đimetylamin là
C2H7N.
C2H5N
C4H11N.
C2H6N.
Đáp án đúng là: A
Công thức phân tử của đimetylamin (CH3NHCH3) là C2H7N.
Công thức hóa học của kali đicromat là
KBr.
K2Cr2O7.
KNO3.
K2CrO4.
Đáp án đúng là: B
Công thức hóa học của kali đicromat là K2Cr2O7.
Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là
C4H8O2.
C3H6O2.
C2H4O2.
C3H4O2.
Đáp án đúng là: B
X: CH3COOCH3 có công thức phân tử: C3H6O2.
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al?
HNO3 (đặc, nguội).
Na2SO4.
BaCl2.
KOH.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch KOH hòa tan được Al:
2Al + 2H2O + 2KOH → 2KAlO2 + 3H2.
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là
3
2
4
1
Đáp án đúng là: B
Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
T, Z, Y, X.
Z, T, Y, X.
T, X, Y, Z.
Y, T, X, Z.
Đáp án đúng là: A
Các chất cùng C thì axit có nhiệt độ sôi cao nhất do có liên kết H liên phân tử bền nhất. Ete có nhiệt độ sôi thấp nhất do không có liên kết H liên phân tử.
Các chất cùng loại, có phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
→ Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là T, Z, Y, X.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho thanh kim loại Ag vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch NaHCO3.
Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2.
Cho thanh kim loại Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
Đáp án đúng là: A
A. Không phản ứng.
B. Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3↓ + NaOH + H2O
C. KHSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + KCl + HCl
D. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Để tráng bạc lên một tấm kính cần trung bình khoảng 0,05 gam Ag. Để sản xuất 1500 tấm kính người ta phải dùng a gam dung dịch glucozo 60% để thực hiện phản ứng tráng bạc. Biết hiệu suất tráng bạc là 80%. Giá trị gần nhất của a là?
260.
47.
83.
130.
Đáp án đúng là: D
Oxi hóa hoàn toàn a mol hỗn hợp E gồm hai chất X và Y bằng oxi thu được 80a gam oxit. E không thể là
Cu và CuO.
CuO và FeO.
Cu và Fe2O3.
FeO và Cu.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch axit vô cơ X không màu. Cho dung dịch BaCl2 vào X, thu được dung dịch Y (trong suốt). Thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào Y, xuất hiện kết tủa trắng. Axit X là
H3PO4.
H2SO4.
HNO3.
HCl.
Đáp án đúng là: A
Axit X là H3PO4.
Y gồm BaCl2, H3PO4. Khi thêm NaOH dư:
2H3PO4 + 6NaOH + 3BaCl2 → Ba3(PO4)2↓ + 6NaCl + 6H2O
Có hai cốc (1) và (2) đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Đặt hai cốc lên hai đĩa cân, thấy cân ở vị trí thăng bằng. Cho a mol chất X vào cốc (1) và a mol chất Y vào cốc (2), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cân ở vị trí thăng bằng. Hai chất X và Y lần lượt là
K2CO3 và KHCO3.
Na và Al(OH)3.
Fe và CaO.
CaCO3 và KHCO3.
Đáp án đúng là: D
Hai chất X và Y lần lượt là CaCO3 và KHCO3 vì mX = mY và cả 2 cốc đều thoát ra a mol CO2 giống nhau.
Hòa tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, MgO và ZnO bằng một lượng vừa đủ 150 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
7,095.
9,795.
7,995.
8,445.
Đáp án đúng là: D
Dãy nào sau đây chỉ gồm các polime tổng hợp?
Polipropilen, xenlulozơ, nilon-7, nilon-6,6.
Polipropilen, polibutađien, nilon-7, nilon-6,6.
Polipropilen, tinh bột, nilon-7, cao su thiên nhiên.
Tinh bột, xenlulozơ, cao su thiên nhiên, polibutađien.
Đáp án đúng là: B
Dãy B. Polipropilen, polibutađien, nilon-7, nilon-6,6 chỉ gồm các polime tổng hợp.
Các dãy còn lại có xenlulozơ, tinh bột, cao su thiên nhiên là polime thiên nhiên.
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là
3
1
2
4
Đáp án đúng là: C
Có 2 chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là tinh bột, xenlulozơ.
Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích etanol (cồn) với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Một loại xăng E5 có tỉ lệ số mol như sau: 5% etanol, 35% heptan, 60% octan. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol etanol sinh ra một lượng năng lượng là 1367kJ, 1 mol heptan sinh ra một lượng năng lượng là 4825 kJ và 1 mol octan sinh ra một lượng năng lượng là 5460 kJ, năng lượng giải phóng ra có 20% thải vào môi trường, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Một xe máy chạy 1 giờ cần một năng lượng là 36500 kJ. Nếu xe máy chạy 6 giờ với tốc độ trung bình như trên thì khối lượng xăng E5 cần sử dụng là m kg. Giá trị gần nhất của m là
5,57.
5,56.
7,19.
5,75.
Đáp án đúng là: D
Cho các phát biểu sau:
(1) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
(2) Cho Mg tác dụng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kim loại Fe.
(3) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng dung dịch giảm xuống.
(4) Cho dung dịch K2CO3 dư vào dung dịch BaCl2 thu được dung dịch chứa một muối.
(5) Ở nhiệt độ thường, Fe tan trong dung dịch H2SO4 đặc.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Đáp án đúng là: B
(1) Đúng, tại catot: 2H2O + 2e → H2 + 2OH−.
(2) Sai, Mg + 2FeCl3 dư → MgCl2 + 2FeCl2
(3) Đúng, dung dịch cứ nhận được 56 gam Fe2+ thì lại mất 64 gam Cu2+ (chuyển thành Cu).
(4) Sai, thu được dung dịch chứa 2 muối là KCl và K2CO3 dư.
(5) Sai, Fe không tan trong H2SO4 đặc nguội.
Vậy có hai phát biểu đúng.
Hỗn hợp A gồm hai este (X hai chức, mạch hở và Y hai chức) và MX < MY < 220. Chia 96,6 gam A làm hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư thu được 56,0 lít CO2 (đktc)
- Phần 2: Tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,65 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 67,0 gam chất rắn khan chứa 3 chất hữu cơ B, C, D (MB < MC < MD) và phần hơi chứa 4,6 gam ancol E. Cho toàn bộ E tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Tỉ lệ mC : mD có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
1,3.
1,2.
1,1.
0,8.
Đáp án đúng là: D
Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp P gồm axit linoleic, tripanmitin, trieste X cần dùng 7,03 mol O2 thu được hỗn hợp gồm 4,98 mol CO2 và 4,74 mol H2O. Mặt khác, m gam P tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp Y gồm ba muối C17H31COONa, C15H31COONa, RCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 13 : 2. Biết số mol trieste X lớn hơn số mol axit linoleic, tổng khối lượng của X và axit linoleic trong 0,12 mol P là a gam. Giá trị gần nhất của a là
54,0.
25,5.
31,1.
48,4.
Đáp án đúng là: C
Thực hiện các phản ứng sau:
(1) X + Y → X1 + Y1 + H2O
(2) Z + Y1 → X1 + Y + H2O
(3) X1 + H2SO4 (loãng, dư) → BaSO4 + CO2 + H2O
(4) Y + HCl (loãng, dư) → KCl + CO2 + H2O
Biết các chất phản ứng theo đúng tỉ lệ mol. Cho các phát biểu sau:
(a) X1 là thành phần chính của đá vôi.
(b) Y kém bền nhiệt, dễ bị phân huỷ khi đun nóng.
(c) Z là một chất lưỡng tính, tác dụng với Y1 sinh ra kết tủa không tan trong axit.
(d) X được dùng để trộn vữa xây nhà, khử chua đất trồng, sản xuất clorua vôi.
Số phát biểu đúng là
2
3
1
4
Đáp án đúng là: C
(3) → X1 là BaCO3.
(4) → Y là KHCO3.
(1) → X là Ba(OH)2; Y1 là KOH.
(2) → Z là Ba(HCO3)2.
(a) Sai, thành phần chính của đá vôi là CaCO3.
(b) Đúng: 2KHCO3 →to K2CO3 + CO2 + H2O
(c) Sai, Z là một chất lưỡng tính, tác dụng với Y1 sinh ra kết tủa BaCO3 tan được trong axit.
(d) Sai, dùng Ca(OH)2 để trộn vữa xây nhà, khử chua đất trồng, sản xuất clorua vôi.
Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng.
Hai chất E và F là đồng phân cấu tạo của nhau. Đốt cháy hoàn toàn E (no, mạch hở, ME < 180), thu được số mol CO2 bằng với số mol O2 đã tham gia phản ứng. Từ E, F thực hiện sơ đồ phản ứng sau:
E + NaOH → X + Y (1)
F + NaOH → X + Z + T (2)
Biết: E, F chỉ chứa chức este trong phân tử. Y, T đều là ancol trong đó chỉ có Y hòa tan được Cu(OH)2 và trong Z số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
Cho các phát biểu sau:
(a) T tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(b) E, F và X đều tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(c) F là este no, hai chức, mạch hở.
(d) Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn chất Z.
(e) Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4, thu được chất hữu cơ Y.
(f) Từ T có thể điều chế trực tiếp axit axetic bằng một phương trình phản ứng.
Số phát biểu đúng là
4
5
3
2
Đáp án đúng là: A
Hòa tan hết 3,42 gam hỗn hợp X gồm C, S và P vào 45 gam dung dịch H2SO4 98% (đun nóng), thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Hấp thụ toàn bộ khí Y vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,25M và NaOH 0,5M chỉ thu được dung dịch T duy nhất. Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào T thì thu được lượng kết tủa lớn nhất nặng 106,5 gam. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
23,67.
35,32.
29,31.
23,30.
Đáp án đúng là: B
Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 7,99% về khối lượng) vào nước dư. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y gồm NaOH, KOH và Ba(OH)2 có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 7 và 0,784 lít khí H2 (đktc). Cho Y tác dụng với dung dịch gồm 0,05 mol Cu(NO3)2, 0,04 mol H2SO4 và 0,04 mol KHSO4 thu được m gam kết tủa. Giá trị gần nhất của m là
22,07.
19,74.
17,87.
21,21.
Đáp án đúng là: B
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích, làm thuốc tăng lực.
(b) Thành phần chính của cồn 75° mà trong y tế thường dùng để sát trùng là metanol.
(c) Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với lưu huỳnh thu được cao su buna-S.
(d) 1 mol đipeptit Glu-Lys tác dụng tối đa với dung dịch chứa 3 mol NaOH
(e) Các dung dịch glyxin, alanin và valin đều không làm đổi màu quỳ tím
(f) Poli (hexametylen ađipamit) được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axit terephtalic.
Số phát biểu sai là
2
5
3
4
Đáp án đúng là: C
(a) Đúng.
(b) Sai, thành phần chính là etanol (chiếm 75% thể tích).
(c) Sai, đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren thu được cao su buna-S.
(d) Đúng: Glu-Lys + 3NaOH → GluNa2 + LysNa + 2H2O
(e) Đúng, do phân tử glyxin, alanin và valin đều có 1−NH2 và 1−COOH.
(f) Sai, poli(hexametylen ađipamit) được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axit adipic.
Vậy có 3 phát biểu sai.
Nung m gam hỗn hợp X gồm Al2O3, Al, FeO và Fe3O4 (biết oxi chiếm 23,491% về khối lượng), sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần
- Phần 1: cho tác dụng vừa đủ với 175 ml dung dịch NaOH 1M.
- Phần 2: đem hoà tan hết trong dung dịch chứa 2,925 mol HNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu 0,300 mol khí NO và dung dịch Z chỉ chứa muối, cô cạn Z thu được 196,275 gam hỗn hợp muối (trong đó có chứa 0,225 mol Fe(NO3)3). Giá trị của m gần nhất giá trị nào sau đây?
46.
54.
61.
68.
Đáp án đúng là: C








