Ôn tập chương 2
Đề thi

Ôn tập chương 2

A
Admin
ToánLớp 766 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khi nào thì hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau ? Cho ví dụ.

Xem đáp án

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức : y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.

Ví dụ: Quãng đường đi được s (km) theo thời gian t (h) của một vật chuyển động đều với vận tốc 15 km/h

⇒ s = 15t (km) và khi đó hai đại lượng s tỉ lệ thuận với đại lượng t theo hệ số tỉ lệ k = 15

2. Tự luận
1 điểm

Khi nào thì hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau ? Cho ví dụ.

Xem đáp án

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức : y=a/x hay xy = a (a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.

Ví dụ: Số bút y (chiếc) trong mỗi hộp theo x khi chia đều 100 chiếc bút vào x hộp

⇒ y = 100/x và khi đó y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a=100

3. Tự luận
1 điểm

Gọi x và y theo thứ tự là độ dài cạnh và chu vi của tam giác đều. Đại lượng y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với đại lượng x ?

Xem đáp án

Chu vi của tam giác đều có độ dài cạnh x là: y = x + x + x = 3x

⇒ y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là 3

4. Tự luận
1 điểm

Các kích thước của hình hộp chữ nhật thay đổi sao cho thể tích của nó luôn bằng 36m3. Nếu gọi diện tích đáy và chiều cao của hình hộp đó là y (m2 ) và x (m) thì hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với nhau ?

Xem đáp án

Theo đề bài ta có: Thể tích hình hộp luôn bằng 36m3 ⇒ xy = 36

⇒ y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là 36

5. Tự luận
1 điểm

 Đồ thị của hàm số y = ax (a≠0) có dạng như thế nào ?

Xem đáp án

Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

6. Tự luận
1 điểm

Một tấn nước biển chứa 25kg muối. Hỏi 250g nước biển đó chứa bao nhiêu gam muối?

Xem đáp án

Ta có 1 tấn = 1000000g

25kg=25000g

Gọi lượng muối trong 250g nước biển là x (g)

Vì lượng nước biển và lượng muối chứa trong đó là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên theo tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận ta có :

Giải bài 48 trang 76 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Vậy 250 gam nước biển chưa 6,25g muối

7. Tự luận
1 điểm

Hai thanh sắt và chì có khối lượng bằng nhau. Hỏi thanh nào có thể tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần, biết rằng khối lượng riêng của sắt là 7,8 (g/cm3) và của chì là 11,3 (g/cm3).

Xem đáp án

Vì m = V.D và m là hằng số có khối lượng bằng nhau nên V và D là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau với hệ số tỉ lệ dương.

Theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch ta có:

Vsắt.Dsắt = Vchì.Dchì nên suy ra :

Giải bài 49 trang 76 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Vậy thể tích thanh sắt lớn hơn và lớn hơn khoảng 1,45 lần

8. Tự luận
1 điểm

Ông Minh dự định xây một bể nước có thể tích là V. Nhưng sau đó ông muốn thay đổi kích thước so với dự định ban đầu như sau: Cả chiều dài và chiều rộng đáy bể đều giảm đi một nửa. Hỏi chiều cao phải thay đổi như thế nào để bể xây được vẫn có thể tích là V ?

Xem đáp án

Vì V = hS ⇒ diện tích đáy và chiều cao (khi V không đổi) tỉ lệ nghịch với nhau.

Gọi a,b là chiều rộng và chiều dài ban đầu thì Giải bài 50 trang 77 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 là chiều rộng và chiều dài lúc sau. Ta có:

Giải bài 50 trang 77 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch ta có

Giải bài 50 trang 77 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Vậy chiều cao lúc sau của bể phải tăng lên 4 lần.

9. Tự luận
1 điểm

Viết tọa độ điểm A, B, C, D, E, F, G trong hình 32.

Giải bài 51 trang 77 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

 

Xem đáp án

Tọa độ các điểm đó là:

    A(-2; 2) ;     B(-4; 0)

    C(1; 0) ;     D(2; 4)

    E(3; -2) ;     F(0; -2)

    G(-3; -2)

10. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ vẽ tam giác ABC với các đỉnh A (3; 5) ; B(3; -1) ; C(-5; -1). Tam giác ABC là tam giác gì ?

Xem đáp án

Tam giác ABC là tam giác vuông tại B

Giải bài 52 trang 77 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

 

11. Tự luận
1 điểm

Một vận động viên xe đạp đi được quãng đường 140km từ TP Hồ Chí Minh đễn Vĩnh Long với vận tốc 35km/h. Hãy vẽ đồ thị của chuyển động trên trong hệ trục tọa độ Oxy (với một đơn vị trên trục hoành) biểu thị 1 giờ và một đơn vị trên trục tung biểu thị 20km.

Xem đáp án

Hàm số biểu diễn sự phụ thuộc của quãng đường S vào thời gian t là: S = 35.t (km)

+ Chọn t = 4 ⇒ S = 35.4 = 140 (km)

⇒ D(4; 140) thuộc đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị chuyển động là đoạn thẳng OD như hình vẽ dưới.

Giải bài 53 trang 77 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

 

12. Tự luận
1 điểm

Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ đồ thị của các hàm số sau: y = - x

Xem đáp án

Vẽ hệ trục tọa độ Oxy

Với x = 1 ta được y = -1. Điểm A(1 ;-1) thuộc đồ thị của hàm số y = -x

Vậy đường thằng OA là đồ thị hàm số y = -x

13. Tự luận
1 điểm

Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ đồ thị của các hàm số sau: y = 12x

Xem đáp án

Với x = 1 ta được Giải bài 54 trang 77 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 . Điểm B(1 ; 1/2) thuộc đồ thị của hàm số Giải bài 54 trang 77 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7x

Vậy đường thằng OB là đồ thị hàm số Giải bài 54 trang 77 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7x

14. Tự luận
1 điểm

Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ đồ thị của các hàm số sau: y = -12x

Xem đáp án

Với x = 1 ta được Giải bài 54 trang 77 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7. Điểm C(1 ; -1/2) thuộc đồ thị của hàm số Giải bài 54 trang 77 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7x

Vậy đường thằng OC là đồ thị hàm số Giải bài 54 trang 77 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7x

Vẽ đồ thị:

Giải bài 54 trang 77 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

15. Tự luận
1 điểm

Những điểm nào sau đây không thuộc đồ thị của hàm số y = 3x - 1 A-13;0;B13;0;C0;1;D0;-1

Xem đáp án

Ta có: Để học tốt Toán 7 | Giải toán lớp 7 nên điểm A không thuộc đồ thị hàm số y = 3x-1

Để học tốt Toán 7 | Giải toán lớp 7 nên điểm B thuộc đồ thị hàm số y=3x-1.

1 ≠ 3.0 – 1 nên điểm C không thuộc đồ thị hàm số y = 3x – 1.

-1 = 3.0 – 1 nên điểm D thuộc đồ thị hàm số y = 3x – 1.

16. Tự luận
1 điểm

Đố

Giải bài 56 trang 78 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Xem hình 33 đố em biết được:

Trẻ em trên 5 tuổi (60 tháng) cân nặng bao nhiêu là bình thường, là suy dinh dưỡng vừa, là suy dinh dương nặng, là suy dinh dưỡng rất nặng.

Xem đáp án

- Trẻ em trên 5 tuổi nặng từ trên 14kg đến dưới 19kg là bình thường.

- Trẻ em trên 5 tuổi nặng từ trên 12kg đến dưới 14kg là suy dinh dưỡng vừa.

- Trẻ em trên 5 tuổi nặng từ trên 10kg đến dưới 12kg là suy dinh dưỡng nặng.

- Trẻ em trên 5 tuổi nặng dưới 10kg là suy dinh dưỡng rất nặng.

17. Tự luận
1 điểm

Đố

Giải bài 56 trang 78 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Xem hình 33 đố em biết được:

Một em bé cân nặng 9,5kg khi tròn 24 tháng tuổi thuộc loại bình thường, suy dinh dưỡng vừa, suy dinh dưỡng nặng, suy dinh dưỡng rất nặng.

Xem đáp án

Em bé cân nặng 9,5kg khi tròn 24 tháng là suy dinh dưỡng vừa.

18. Tự luận
1 điểm

Đố

Giải bài 56 trang 78 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Xem hình 33 đố em biết được:

Một em bé cân nặng 9,5kg khi tròn 24 tháng tuổi thuộc loại bình thường, suy dinh dưỡng vừa, suy dinh dưỡng nặng, suy dinh dưỡng rất nặng.

Xem đáp án

Em bé cân nặng 9,5kg khi tròn 24 tháng là suy dinh dưỡng vừa.

19. Tự luận
1 điểm

Đố

Giải bài 56 trang 78 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Xem hình 33 đố em biết được:

Một em bé cân nặng 9,5kg khi tròn 24 tháng tuổi thuộc loại bình thường, suy dinh dưỡng vừa, suy dinh dưỡng nặng, suy dinh dưỡng rất nặng.

Xem đáp án

Em bé cân nặng 9,5kg khi tròn 24 tháng là suy dinh dưỡng vừa.