Bài 4: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
Đề thi

Bài 4: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

A
Admin
ToánLớp 748 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho ba đại lượng x, y, z. Hãy cho biết mối liên hệ giữa hai đại lượng x và z, biết rằng: x và y tỉ lệ nghịch, y và z cũng tỉ lệ nghịch

Xem đáp án

Ta có:  x và z tỉ lệ thuận

2. Tự luận
1 điểm

Cho ba đại lượng x, y, z. Hãy cho biết mối liên hệ giữa hai đại lượng x và z, biết rằng: x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận

Xem đáp án

Ta có:  x và z tỉ lệ nghịch

3. Tự luận
1 điểm

Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau hay không, nếu

 

x12458
y12060302415
Xem đáp án

Ta có 1.120 = 2. 60 = 4.30 = 5.24 = 8.15 = 120.

Nên x và y là đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

4. Tự luận
1 điểm

Hai đại lượng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau hay không, nếu

 

x23456
y30201512,510
Xem đáp án

Vì 5.12,5 ≠ 6.10 nên x và y không tỉ lệ nghịch với nhau.

5. Tự luận
1 điểm

Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau. Điền số thích hợp vào ô trống

 

x1   -810
y 8-4Giải bài 17 trang 61 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 1,6
Xem đáp án

Nhìn vào bảng ta thấy khi x = 10 thì y = 1,6. Do đó hệ số tỉ lệ a = 10.1,6 = 16.

Vậy x.y = 16.

Do đó khi x = 1 thì y = 16 : 1 = 16

Khi y = 8 thì x = 16 : 8 = 2

Khi y = -4 thì x = 16: (-4) = -4

Giải bài 17 trang 61 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Khi x = -8 thì y = 16 : (-8) = -2.

Từ đó ta có bảng sau :

x12-46-810
y168-4Giải bài 17 trang 61 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7-21,6
6. Tự luận
1 điểm

Cho biết 3 người làm cỏ một cánh đồng hết 6 giờ. Hỏi 12 người (có cùng năng suất) làm cỏ cánh đồng đó hết bao nhiêu thời gian?

Xem đáp án

Với cùng một cánh đồng nên số người làm cỏ hết cánh đồng đó và số giờ là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Hệ số tỉ lệ bằng 3.6 = 18.

Gọi số giờ để 12 người làm cỏ hết cánh đồng là x (giờ)

Theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch ta có x.12 = 18 suy ra x = 1,5.

Vậy 12 người làm cỏ cánh đồng hết 1,5 giờ (1 giờ 30 phút)

7. Tự luận
1 điểm

Với cùng số tiền để mua 51 mét vải loại I có thể mua được bao nhiêu mét vải loại II, biết rằng giá tiền 1 mét vải loại II chỉ bằng 85% giá tiền vải loại I?

Xem đáp án

Gọi giá tiền 1 mét vải loại I là x1; giá tiền 1m vải loại II là x2.

Với cùng một số tiền, số mét vải loại I và loại II mua được tương ứng là y1; y2 (m).

Theo đề bài có: y1 = 51; x2 = 85%.x1 = 0,85.x1.

Với cùng một số tiền thì giá tiền 1 mét vải và số vải mua được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

Giải Bài 19 trang 61 SGK Toán 7 Tập 1 | Giải Toán lớp 7

Vậy với cùng số tiền đó ta có thể mua được 60m vải loại II.

8. Tự luận
1 điểm

Đố vui. Trong một cuộc thi chạy tiếp sức 4.100m đội thi gồm voi, sư tử, chó săn và ngựa chạy với vận tốc theo thứ tự tỉ lệ với 1 : 1,5 : 1,6 : 2. Hỏi đội đó có phá được "kỉ lục thế giới" là 39 giây không biết rằng voi chạy hết 12 giây?

Xem đáp án

Gọi vận tốc của voi, sư tử, chó săn, ngựa lần lượt là vvoi; vst; vcs; vngua (m/s).

Thời gian chạy tương ứng là tvoi; tst; tcs; tngua (giây).

Theo đề bài, vận tốc của voi, sư tử, chó săn, ngựa lần lượt tỉ lệ với 1; 1,5; 1,6; 2 nghĩa là:

Giải Bài 20 trang 61 SGK Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán lớp 7

Thời gian voi chạy hết 12 giây nên tvoi = 12 giây

Trên cùng một quãng đường 100m thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

Giải Bài 20 trang 61 SGK Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán lớp 7

Vậy thời gian cả đội chạy hết quãng đường 4.100m là:

12 + 8 + 7,5 + 6 = 33,5 < 39.

Vậy đội đã phá được kỉ lục 39 giây.

9. Tự luận
1 điểm

Ba đội máy san đất làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày và đội thứ ba trong 8 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy (có cùng năng suất) biết rằng đội thứ nhất có nhiều hơn đội thứ hai 2 máy?

Xem đáp án

Gọi số máy của ba đội theo thứ tự là :x1,x2,x3 (máy)

Theo đề bài ta có : x1-x2=2

Vì các máy có cùng năng suất nên số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Do đó ta có :4x1 = 6x2 = 8x3 hay Giải bài 21 trang 61 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Giải bài 21 trang 61 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Giải bài 21 trang 61 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Số máy của ba đội theo thứ tự là 6 ; 4 ; 3 (máy )

10. Tự luận
1 điểm

Một bánh răng cưa có 20 răng quay một phút được 60 vòng. Nó khớp với một bánh răng cưa khác có x răng. Giả sử bánh răng cưa thứ hai quay một phút được y vòng. Hãy biểu diễn y qua x.

Xem đáp án

Bánh thứ 1 có 20 răng quay với vận tốc 60 vòng/phút.

Bánh thứ 2 có x răng quay với vận tốc y vòng/phút.

Vì số răng cưa của bánh và tốc độ quay là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

x.y = 20.60 = 1200 hay Giải bài 22 trang 62 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

11. Tự luận
1 điểm

Hai bánh xe nối với nhau bởi một dây tời. Bánh xe lớn có bán kính 25cm, bánh xe nhỏ có bán kính 10cm. Một phút bánh xe lớn quay được 60 vòng. Hỏi một phút bánh xe nhỏ quay được bao nhiêu vòng?

Xem đáp án

Bánh xe lớn có bán kính r1 = 25cm, vận tốc quay = 60 vòng/phút.

Bánh xe nhỏ có bánh kính r2 = 10cm, vận tốc quay = x vòng/phút.

Vì hai bánh xe nối nhau bằng dây tời nên vận tốc quay tỉ lệ nghịch với chu vi hay vận tốc quay tỉ lệ nghịch với bán kính.

Theo tính chất ta có: 25.60 = 10.x

Giải Bài 23 trang 62 SGK Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán lớp 7

Vậy bánh xe nhỏ quay với vận tốc 150 vòng / phút.