Luyện tập (trang 72-73-74)
Đề thi

Luyện tập (trang 72-73-74)

A
Admin
ToánLớp 752 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng OA trong hình 26 là đồ thị của hàm số y = ax.

Hãy xác định hệ số a

Xem đáp án

Ta có A(2; 1) thuộc đồ thị hàm số y = ax nên tọa độ điểm A thỏa mãn y = ax.

Tức là 1 = a.2 suy ra a = ½.

2. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng OA trong hình 26 là đồ thị của hàm số y = ax.

Đánh dấu điểm trên đồ thị có hoành độ bằng 1/2

Xem đáp án

Điểm trên đồ thị có hoành độ bằng 1/2 tức là Giải bài 42 trang 72 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7 suy ra Giải bài 42 trang 72 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7.

Vậy điểm cần biểu diễn có tọa độ Giải bài 42 trang 72 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7.

3. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng OA trong hình 26 là đồ thị của hàm số y = ax.

Đánh dấu điểm trên đồ thị có tung độ bằng -1

Giải bài 42 trang 72 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

 

Xem đáp án

Điểm trên đồ thị có tung độ bằng -1, tức là y = -1 suy ra Giải bài 42 trang 72 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7.

Vậy điểm cần biểu diễn có tọa độ (-2 ; -1).

Hình minh họa:

Giải bài 42 trang 72 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

 

4. Tự luận
1 điểm

Trong hình 27: Đoạn thằng OA là đồ thị biểu diễn chuyển động của người đi bộ và đoạn thẳng OB là đồ thị biểu diễn chuyển động của người đi xe đạp. Mỗi đơn vị trên trục Ot biểu thị một giờ mỗi đơn vị trên trục Os biểu thị mười kilomet. Qua đồ thị em hãy cho biết:

Thời gian chuyển động của người đi bộ, của người đi xe đạp.

Xem đáp án

Thời gian chuyển động của người đi bộ là t1 = 4 giờ , của người đi xe đạp là t2 = 2 giờ

5. Tự luận
1 điểm

Trong hình 27: Đoạn thằng OA là đồ thị biểu diễn chuyển động của người đi bộ và đoạn thẳng OB là đồ thị biểu diễn chuyển động của người đi xe đạp. Mỗi đơn vị trên trục Ot biểu thị một giờ mỗi đơn vị trên trục Os biểu thị mười kilomet.Qua đồ thị em hãy cho biết:

Quãng đường đi được của người đi bộ, của người đi xe đạp.

Xem đáp án

Quãng đường đi được của người đi bộ là s1 = 2.10 = 20km, của người đi xe đạp là s2 = 3.10 = 30km.

6. Tự luận
1 điểm

Trong hình 27: Đoạn thằng OA là đồ thị biểu diễn chuyển động của người đi bộ và đoạn thẳng OB là đồ thị biểu diễn chuyển động của người đi xe đạp. Mỗi đơn vị trên trục Ot biểu thị một giờ mỗi đơn vị trên trục Os biểu thị mười kilomet.

Qua đồ thị em hãy cho biết:

Vận tốc (km/h) của người đi bộ, của người đi xe đạp.

Giải bài 43 trang 72 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

 

Xem đáp án

Ta có công thức tính vận tốc Giải bài 43 trang 72 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

- Vận tốc của người đi bộ là Giải bài 43 trang 72 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

- Vận tốc của người đi xe đạp là Giải bài 43 trang 72 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

7. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số y = f(x) = -0,5x. Bằng đồ thị hãy tìm:

f(2); f(-2) ; f(4) ; f(0)

Xem đáp án

Chọn x = 2 ⇒ y = (-0,5).2 = -1. Vậy A(2 ;-1) thuộc đồ thị.

Vậy đường thằng OA là đồ thị hàm số y = -0.5x

Vẽ đồ thị

Giải bài 44 trang 73 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

 Trên đồ thị ta thấy

    f(2) = -1

    f(-2) = 1

    f(4) = -2

    f(0) = 0

8. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số y = f(x) = -0,5x. Bằng đồ thị hãy tìm:

Giá trị của x khi y = -1 ; y = 0 ; y = 2,5

Xem đáp án

Trên đồ thị ta thấy

    y = -1 ⇒ x = 2

    y = 0 ⇒ x = 0

    y = 2,5 ⇒ x = -5

9. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số y = f(x) = -0,5x. Bằng đồ thị hãy tìm:

Các giá trị của x khi y dương, khi y âm

Xem đáp án

Các giá trị của x khi y dương, khi y âm.

* Từ đồ thị đã cho ta thấy khi y dương và đồ thị nằm ở góc phần tư thứ II, các điểm thuộc đồ thị có hoành độ âm (nhỏ hơn không).

Vậy khi y dương thì x có giá trị âm.

* Tương tự khi y âm thì đồ thị nằm ở góc phần tư thứ IV, các điểm thuộc đồ thị có hoành độ dương.

Vậy khi y âm thì x có giá trị dương.

10. Tự luận
1 điểm

Hai cạnh của hình chữ nhật có độ dài là 3m và x (m)

Hãy viết công thức biểu diễn diện tích y (m2) theo x

Vì sao đại lượng y là hàm số của đại lượng x ?

Hãy vẽ đồ thị của hàm số đó ?

Xem đồ thị, hãy cho biết

Diện tích của hình chữ nhật bằng bao nhiêu khi x = 3(m) ? x = 4(m) ?

Xem đáp án

- Công thức biểu diễn diện tích y theo x là y = 3x

- Vì với mỗi giá trị của x ta xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y nên đại lượng y là hàm số đại lượng x

- Vẽ đồ thị hàm số :

+ Chọn 1 điểm khác O thuộc đồ thị : chọn x = 1 được y = 3 ⇒ A(1 ;3) thuộc đồ thị.

+ Đường thằng OA là đồ thị hàm số y = 3x

Vẽ đồ thị:

Giải bài 45 trang 73 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

 Trên đồ thị thấy :

+ Điềm thuộc đồ thị có x = 3 thì ứng với y = 9

Vậy khi x = 3 m thì diện tích hình chữ nhật bằng 9(m2)

+ Điểm thuộc đồ thị có x = 4 thì ứng với y = 12

Vậy khi x = 4 m thì diện tích hình chữ nhật bằng 12 (m2)

11. Tự luận
1 điểm

Hai cạnh của hình chữ nhật có độ dài là 3m và x (m)

Hãy viết công thức biểu diễn diện tích y (m2) theo x

Vì sao đại lượng y là hàm số của đại lượng x ?

Hãy vẽ đồ thị của hàm số đó ?

Xem đồ thị, hãy cho biết

Cạnh x bằng bao nhiêu khi diện tích y của hình chữ nhật bằng 6 (m2); 9 (m2)

Xem đáp án

Điểm thuộc đồ thị có y = 6 thì ứng với x = 2 .

Vậy khi diện tích hình chữ nhật bằng 6(m2) thì cạnh x = 2 (m)

Điểm thuộc đồ thị có y = 9 thì ứng với x = 3.

Vậy khi diện tích hình chữ nhật bằng 9 (m2) thì cạnh x = 3 (m)

12. Tự luận
1 điểm

Đồ thị trong hình 28 được sử dụng để đổi đơn vị độ dài từ in-sơ sang xentimet.

Xem đồ thị hãy cho biết 2 in (in-sơ ); 3 in (in-sơ) bằng khoảng bao nhiêu xentimet.

Giải bài 46 trang 73 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

 

Xem đáp án

Theo đồ thị thì:

    2 in ≈ 5,08 cm

    3 in ≈ 7,5 cm

13. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng OA trên hình 29 là đồ thị của hàm số y = ax. Hệ số a bằng bao nhiêu?

Giải bài 47 trang 74 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

 

Xem đáp án

Điểm A (-3; 1) thuộc đồ thị hàm số y = ax thì tọa độ điểm A phải thỏa mãn y = ax, nghĩa là 1 = a.(-3), suy ra Giải bài 47 trang 74 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7.

Vậy hệ số Giải bài 47 trang 74 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7