Nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Liên kết hóa học
Đề thi

Nguyên tử - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Liên kết hóa học

A
Admin
Hóa họcLớp 1137 lượt thi
54 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số proton và số nơtron có trong ion F2656e2+lần lượt là

28 và 32

26 và 28

28 và 28

26 và 30

Xem đáp án

Từ đó, dễ nhận thấy quá trình hình thành cation Fe2+ chỉ xảy ra sự nhường electron tại lớp eletron ngoài cùng của vỏ nguyên tử mà không làm thay đổi các thành phần có trong hạt nhân.

Do đó, cation Fe2+ và nguyên tử Fe chỉ khác nhau về số eletron, còn số proton và số nơtron bằng nhau.

Từ số khối A = 56 và số proton = Z = 26 → Số nơtron N = A – N = 30.

Chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng số hạt proton, nơtron và eletron là 52. Kí hiệu nguyên tử của X là

K1939

P1631

C1735l

S1632

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các nguyên tử: X612,Y714,Z614 Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố hóa học?

X và Y

Y và Z.

X, Y và Z.

X và Z.

Xem đáp án

Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron → Khác nhau số khối A → X và Z là đồng vị của nhau vì đều có 6 proton.

Chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của ion Cu2+Cr-lần lượt là

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6 Nguyên tố X là

Ne (Z = 10).

Mg (Z = 12).

Na (Z = 11).

O (Z = 8).

Xem đáp án

Cấu hình electron của cation X2+ là 1s22s22p6 có 10 electron → X có 12e (Vì X đã nhường đi 2e tạo thành cation X2+) → X là Mg ( Z = 12).

 

Chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là

Al (Z = 13).

Cl (Z = 17).

O (Z = 8).

Si (Z = 14).

Xem đáp án

Nhận thấy: 8 = 6 + 2 → Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p2 (Z=14)→Xlà nguyên tố Silic (Si).

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số ptoton có trong nguyên tử X là

8

5

6

7

Xem đáp án

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai) →Cấu hình electron của X là 1s22s22p6→X có 6 proton.

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6 .Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là

11.

10

22.

23.

Xem đáp án

Cấu hình electron của cation R+ là 1s22s22p6 →R có Z = 11 → Tổng số hạt mang điện (proton và electron) trong nguyên tử R là 22 hạt.

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 .Vị trí nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

chu kì 3, nhóm VIIIA

chu kì 4, nhóm IIA.

chu kì 3, nhóm VIIA

chu kì 4, nhóm IA

Xem đáp án

Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 Cấu hình electron của R là  1s22s22p63s23p64s1 (Z=19) →R là nguyên tố Kali thuộc chu kì 4, nhóm IA.

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

chu kì 3, nhóm VA

chu kì 3, nhóm VIIA

chu kì 2, nhóm VA

chu kì 2, nhóm VIIA

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành 2 nguyên tố trên có dạng là

X3Y2

X2Y3

X5Y2

X2Y5

Xem đáp án

Nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA → X có hóa trị II và Y có hóa trị III hoặc V → Hợp chất tạo thành bởi 2 nguyên tố đó chỉ có dạng X3Y2 là thỏa mãn

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% khối lượng. Kim loại M là

Zn

Cu

Mg

Fe

Xem đáp án

Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3

→ Y thuộc nhóm VIA → Y là S (lưu huỳnh).

%M = M/(M=32) = 63,64% →M = 56 (Fe)

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự

M < X < R < Y

Y < X < M < R.

Y < M < X < R

M < X < Y < R.

Xem đáp án

Để làm tốt câu hỏi này, trước hết ta phải xác định được vị trí của từng nguyên tố trong bảng tuần hoàn rồi từ đó so sánh bán kính nguyên tử đối với các nguyên tố này. Cụ thể ta có thể tiến hành như sau:

M(Z=11): Ne3s1X(Z=17):  Ne3s23p5Y(Z=9): 1s22s22p5R(Z=19): Ar4s1

Từ đó, ta có:                 

X và Y thuộc cùng nhóm VIIA

M và R thuộc cùng nhóm IA

M và X thuộc cùng chu kì 3

Trong cùng một nhóm theo chiều

tăng của điện tích hạt nhân, bán

kính nguyên tử tăng dần nên:

rM<rRrY<rX

Trong cùng một chu kì theo chiều

tăng của điện tích hạt nhân, bán kính

nguyên tử giảm dần nên: rX < rM

Suy ra: rY < rX < rM <rR

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố M (Z = 11). X (Z= 8), Y (Z = 9), R (Z = 12). Bán kính ion M+ , X2- , Y- , R2+ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần (từ trái sang phải) là:

M+ , Y- , R2+ , X2-

R2+ , M+ , Y- , X2-

X2- , Y- , M+ , R2+

R2+ , M+ , X2- , Y-

Xem đáp án

- Các ion M+ , X2- , Y- , R2+  đều có 10 electron → Điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính nguyên tử càng nhỏ (do lực hút của hạt nhân càng lớn thì bán kính ion càng nhỏ).

- Số proton của các nguyên tố theo thứ tự tăng dần: X < Y < M < R → Bán kính ion được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là: R2+ < M+ < Y- < X2-

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX +ZY =51) Phát biểu nào sau đây đúng?

Kim loại X không khử được ion Cu2+ trong dung dịch

Hợp chất với oxi của X có dạng X2O7

Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton

Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O

Xem đáp án

ZX +ZY =51→X,Ythuộc cùng một chu kì lớn trong bảng tuần hoàn. Khi đó, nhóm IA và IIA bị ngăn cách bởi các nguyên tố nhóm B, do đó ta có:

ZX +10+1= ZY ; ZX +ZY =51→ ZX  =20 (Ca) và ZY = 31 (Ga)

A. Đúng. Trong dung dịch, Ca khử nước trước tạo thành Ca(OH)2 nên không khử được Cu2+.

B. Sai. Hợp chất với oxi của X có dạng XO (CaO).

C. Sai. Trong nguyên tử của nguyên tố X có 20 proton.

D. Sai. Ở nhiệt độ thường canxi có thể khử được nước tạo thành dung dịch Ca(OH)2 và giải phóng khí H2.

Chọn đáp án A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết

Cộng hóa trị không cực

cộng hóa trị có cực

ion

hiđro

Xem đáp án

Phân tử Br2 được tạo nên từ hai nguyên tử của cùng một nguyên tố (có độ âm điện như nhau), nên các cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào. Do đó, liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết cộng hóa trị không cực.

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết

cộng hóa trị không cực

ion

cộng hóa trị có cực

hiđro

Xem đáp án

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl (liên kết H-Cl) thuộc loại liên kết cộng hóa trị có cực (phân cực về phía Cl) do sự chênh lệch độ âm điện giữa 2 nguyên tử.

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết

Cộng hóa trị phân cực

ion

hiđro

cộng hóa trị không cực

Xem đáp án

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 (liên kết N-H) là liên kết cộng hóa trị có cực (phân cực về phía N) do sự chênh lệch độ âm điện giữa 2 nguyên tử.

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là hợp chất ion?

SO2

K2O

CO2

HCl

Xem đáp án

Dễ dàng nhận thấy K2O là hợp chất ion (Do chênh lệch độ âm điện > 1,7).

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?

NaF

CH4

H2O

CO2

Xem đáp án

Một hợp chất là hợp chất ion là khi chênh lệch độ âm điện x1,7NaF là hợp chất ion.

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là

2

4

3

5

Xem đáp án

Dễ dàng nhìn thấy đặc điểm cơ bản của liên kết hóa trị không cực là liên kết giữa 2 nguyên tử của cùng một phi kim → Chỉ có N2 và H2 thỏa mãn.

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có 20 proton, nguyên tử Y có 17 proton. Công thức hợp chất hình thành từ hai nguyên tử này là

X2Y với liên kết ion

X2Y với liên kết cộng hóa trị

XY2 với liên kết cộng hóa trị

XY2 với liên kết ion

Xem đáp án

Ta có: ZX = 20 →Z là Ca thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA; ZY=17→Ylà Cl thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA → Công thức hình thành từ hai nguyên tử Ca và Cl là CaCl2 hay XY2 → Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion.

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện hóa trị của Mg và Cl trong MgCl2 theo thứ tự là

2 và 1

2+ và 1-.

+2 và -1

2+ và 2-.

Xem đáp án

Do MgCl2 là hợp chất ion nên điện hóa trị (hay hóa trị) của các nguyên tố được xác định bằng điện tích của ion trong hợp chất → Điện hóa trị của Mg là 2+, điện hóa trị của Cl là 1- (Giá trị viết trước, dấu viết sau).

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của Cl trong hợp chất Ca(ClO)2

+1

+7

-7

+2

Xem đáp án

Tổng số oxi hóa trong một phân tử bằng 0 do đó số oxi hóa của Cl trong phân tử Ca(ClO)2 là +1 (với số oxi hóa của Ca là +2 và số oxi hóa của Oxi là -2).

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm A1327llần lượt là

13 và 13

13 và 14

12 và 14

13 và 15

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của ion nào sau đây không giống cấu hình của khí hiếm?

Cl-

Mg2+

S2-

Fe3+

Xem đáp án

Chọn đáp án D.          

Ta thấy Cl- (18e), Mg2+ (10e), S2- (18e) đều đạt cấu hình của khí hiếm Ar và Ne → Chỉ có Fe3+ (23e) không đạt cấu hình của khí hiếm

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

1s12s22p53s2

1s12s22p43s1

1s22s22p63s2

1s22s22p63s1

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron hóa trị trong nguyên tử của nguyên tố Ag (Z = 47) là

1

8

2.

3

Xem đáp án

Chọn đáp án A.          

Cấu hình electron của Ag (A = 47) là [Kr]4d105d1

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10. Nguyên tố X thuộc loại

nguyên tố p

nguyên tố f.

nguyên tố s

nguyên tố d.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.          

X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10

→ Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p4→X thuộc loại nguyên tố p

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau

a)1s22s22p6

b)1s22s22p63s2

c)1s22s22p63s23p3

d)1s22s22p63s23p6

e)1s22s22p63s23p34s2

Dãy chi gồm các nguyên tố kim loại là:

b, e

a, b, c

a, c, d

b, c

Xem đáp án

Chọn đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tố mà nguyên tử của nguyên tố đó (ở trạng thái cơ bản) có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7 là

9

1

3

11

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

∑s = 7 = 2+2+2+1 =1s2 + 2s2 + 3s2 +4s1

Thứ tự mức năng lượng 3p < 4s <3d→Muốn có 4s1 thì phải chưa điền hết phân lớp s.

→ Chỉ có 3p64s1thỏa mãn.

→ Cấu hình e của nguyên tố đó ở trạng thái cơ bản là K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1

Ngoài ra có 2 trường hợp đặc biệt nữa là 3d64s2 và 3d94s2sẽ bị chuyển thành 3d54s1 và 3d104s1

Vậy có 3 nguyên tố thỏa mãn:

K(Z=19) : 1s22s22p63s23p64s1 ; Cr(Z=24) : 1s22s22p63s23p63d54s1

Cu(Z=29) : 1s22s22p63s23p63d54s1

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nguyên tố mà nguyên tử của nó có phân lớp electron lớp ngoài cùng là 4s1?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.          

Tương tự câu 7, tìm được 3 nguyên tố thỏa mãn là K (Z = 19), Cr (Z = 24), Cu (Z = 29).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử sau: X (Z = 1); Y (Z = 7); E (Z = 12); T (Z = 19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là:

X, Y, E

X, Y, E, T

E, T

Y, T.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của ion M3+

[Ar]3d34s2

[Ar]3d54s1

[Ar]3d5

[Ar]3d44s2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X2O có tổng số hạt cơ bản là 92, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. X là nguyên tố nào dưới đây?

Na

Ag

K

Cu

Xem đáp án

Chọn đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nguyên tử của các nguyên tố: X (Z = 11); Y (Z = 12); L (Z = 17); E (Z = 16); G (Z = 8); Q (Z = 9); T (Z = 18); M (Z = 19). Trường hợp nào sau đây chỉ gồm các nguyên tử và ion có cùng cấu hình electron?

X+ , Y2+ , G2- , L-

L- , E2+ , T , M+

X+ , Y2+ , G2- ,Q

Q-, E2+ , T , M+

Xem đáp án

Chọn đáp án B.          

Dễ dàng nhìn thấy L- , E2- , T, M+ đều có cùng cấu hình electron của khí hiếm Ar.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.

X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA.

X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.          

- Anion X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 → Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là 3s23p5 X là Cl (Z = 17) thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.

- Cation Y2+có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 → Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là 3p64s2 → Y là Ca (Z = 20) thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là 3s23p1. Vị trí (chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

chu kì 3, nhóm IIIB.

chu kì 3, nhóm IA.

chu kì 4, nhóm IB.

chu kì 3, nhóm IIIA.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên minh họa sự phân bố electron của ion X2+.

Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

Ô số 10, chu kì 3, nhóm VIIIA

Ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA

Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA

Ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA

Xem đáp án

Chọn đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguyên tố X, Y thuộc cùng nhóm và hai chu kỳ liên tiếp nhau có tổng số số hiệu nguyên tử là 32. Vậy X, Y thuộc nhóm nào?

VIIA

IIIA

VIA

IIA

Xem đáp án

Chọn đáp án D.          

X, Y có tổng số hiệu nguyên tử là 32 C X và Y thuộc chu kỳ nhỏ → ZY - ZX =8

→ZX =12(Mg) và ZY =20(Ca) → X và Y thuộc nhóm IIA

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố X (Z = 11); Y (Z = 13); T (Z = 17). Nhận xét nào sau đây là đúng?

Oxit và hiđroxit của X, Y, T đều là chất lưỡng tính

Nguyên tử các nguyên tố X, Y, T ở trạng thái cơ bản đều có 1 giảm tải

Các hợp chất tạo bởi X với T và Y với T đều là hợp chất ion

Theo chiều X, Y, T bán kính của các nguyên tử tương ứng tăng dần

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Dễ dàng nhận ra X là Na, Y là Al, T là Cl.

A. Sai. Chỉ có oxit và hiđroxit của Y là chất lưỡng tính.

B. Đúng. Na (Z=11) : [Ne]3s1 ;Al(Z=13) : [Ne]3s23p1 ; Cl(Z=17) : [Ne]3s23p5   

C. Sai. Chỉ có hợp chất giữa X với T (NaCl) là hợp chất ion còn hợp chất giữa Y với T (AlCl3) là hợp chất cộng hóa trị mặc dù trong phân tử có liên kết ion.

D. Sai. X, Y, T đều thuộc chu kỳ 3 → Bán kính nguyên tử giảm dần → Bán kính nguyên tử xếp theo chiều tăng dần: T < Y < X.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X tạo ra ion X- có tổng số ba loại hạt cơ bản là 53. Công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng là

X2O5; HXO3

XO2; H2XO3

XO3; H2XO4

X2O7; HXO4

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

- Ion X- có tổng số hạt cơ bản là 53 → X có tổng số hạt cơ bản là 52.

- Điều kiện bền của nguyên tử: (2Z+N)/3,5 < Z < (2Z+N)/3 → 14,85 < Z < 17,34 mà X tạo được anion X- nên ZX = 17 (Clo)

→ Công thức oxit cao nhất của Clo là Cl2O7và hiđroxit tương ứng là HCLO4

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 66,67% về khối lượng. Kim loại M là

Zn

Fe

Mg

Cu

Xem đáp án

Chọn đáp án D.          

- Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3 → Y là S (lưu huỳnh).

- Ta có: %M = M/(M+32) = 66,67% →M = 64 (Cu)

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt electron, proton, nơtron trong nguyên tử nguyên tố kim loại X bằng 34. Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố Y là 11. Nhận xét nào sau đây sai?

X được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

Hợp chất tạo bởi X Y có trong khoáng vật xinvinit

Hợp chất tạo bởi X Y là hợp chất ion

Đơn chất Y tác dụng với N2, O2 ở nhiệt độ thường

Xem đáp án

Chọn đáp án D.          

- Áp dụng điều kiện bền của nguyên tử đối với X:

 (2Z+N)/3,5 < Z <(2Z+N)/3 → 9,7 < Z < 11,34

→Z = 10 (Ne) hoặc Z = 11 (Na); mà X là kim loại nên suy ra X là Na (Z = 11).

- Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố Y là 11.

→ Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p5 → Y là Cl (Z = 17).

A. Đúng. Để điều chế kim loại Na nói riêng hoặc kim loại kiềm, kiềm thổ nói chung người ta thường sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy muối halohenua của chúng.

B. Đúng. Thành phần chính của khoáng vật xinvinit là NaCl.KCl.

C. Đúng. NaCl là hợp chất được tạo bởi kim loại điển hình và phi kim điển hình nên là hợp chất ion (có thể lý giải vì chênh lệch độ âm điện > 1,7).

D. Sai.  Khí Cl2 không tác dụng với N2 và O2 ở nhiệt độ thường và kể cả nhiệt độ cao.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 24, trong đó số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện tích. Phát biểu nào sau đây sai?

X2 tan ít trong nước

X2 là chất khí ở điều kiện thường

Liên kết hóa học trong phân tử X2 là liên kết cộng hóa trị không cực

Trong tất cả các hợp chất, X có số oxi hóa là -2

Xem đáp án

Chọn đáp án D.          

Ta có: 2Z + N = 24

Và 2Z = 2N →Z = 8 (Oxi) và N=8

A. Đúng. Khí O2 ít tan trong nước.

B. Đúng. Ở điều kiện thường O2 là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí.

C. Đúng. Dễ dàng nhận thấy liên kết giữa O=O trong phân tử O2 là liên kết cộng hóa trị không cực do là liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử của cùng một nguyên tố phi kim.

D. Sai.  Trong phần lớn các hợp chất oxi có số oxi hóa là -2 nhưng một vài trường hợp ngoại lệ như H2O2 oxi có số oxi hóa -1, OF2 oxi có số oxi hóa +2.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tử sau cùng chu kỳ và thuộc phân nhóm A, có bán kính nguyên tử như hình vẽ:

Độ âm điện của chúng giảm dần theo thứ tự là dãy nào?

(1) > (3) > (2) > (4).

(4) > (3) > (2) > (1).

(4) > (2) > (1) > (3).

(1) > (2) > (3) > (4).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ion S2- , Cl- , K+ , Ca2+đều có cấu hình chung là 3s23p6Dãy các ion được sắp xếp theo thứ tự bán kính giảm dần (từ trái sang phải) là:

Ca2+ > S2- > Cl- > K+

K+ > Ca2+ > S2- > Cl-

Ca2+ > K+> Cl- > S2-

S2- >Cl- > K+ > Ca2+

Xem đáp án

Chọn đáp án D.          

- Các ion K+ , S2- , Cl- , Ca2+ đều có 18 electron → Điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính nguyên tử càng nhỏ (do lực hút của hạt nhân càng lớn thì bán kính ion càng nhỏ).

- Số proton của các nguyên tố theo thứ tự tăng dần: S< Cl < K < Ca → Bán kính ion được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là: S2- < Cl- < K+ < Ca2+

48. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y (ZX < ZY) là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A và hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton của hai nguyên tử hai nguyên tố đó là 22. Nhận xét nào sau đây là đúng?

Đơn chất của X tác dụng được với đơn chất của Y

Độ âm điện của Y lớn hơn độ âm điện của X

Hợp chất của X với hiđro là phân tử phân cực

Công thức oxit cao nhất của Y là YO3

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

X và Y thuộc cùng một nhóm A và ở 2 chu kỳ liên tiếp, mặt khác ZX + ZY = 22 →X, Y thuộc chu kỳ nhỏ →ZY – ZX = 8 → ZX =7 (Nitơ) và ZY = 15 (Photpho).

A. Sai. Photpho không thể tác dụng với Nitơ.

B. Sai. Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới thì độ âm điện giảm dần → Độ âm điện của Y (Photpho) nhỏ hơn độ âm điện của X (Nitơ).

C. Đúng. Liên kết giữa H – N trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị có cực (phân cực về phía Nitơ) do chênh lệch độ âm điện giữa Nitơ và Hiđro.

D. Sai. Công thức oxit cao nhất của Y (Photpho) là P2O5 hay Y2O5

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất có liên kết ion là

NH3

CH3COOH

NH4NO3

HNO3

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Dễ dàng nhìn thấy hợp chất NH4NO3có liên kết ion giữa cation amoni và cation nitrat. Liên kết chủ yếu trong các hợp chất hữu cơ (CH3COOH) là liên kết cộng hóa trị. Liên kết trong NH3và HNO3là liên kết cộng hóa trị

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học trong phân tử nào sau là liên kết cộng hóa trị có cực?

Br2

HCl

O2

KCl

Xem đáp án

Chọn đáp án B.          

Liên kết trong phân tử KCl là liên kết ion. Liên kết trong các phân tử Br2và O2 là liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử của cùng một nguyên tố phi kim nên là liên kết cộng hóa trị không cực. Do sự chênh lệch độ âm điện giữa Hiđro và Clo nên liên kết giữa H-Cl trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị có cực (phân cực về phía Cl).

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 Liên kết háo học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

kim loại

cộng hóa trị

ion

cho nhận

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Dựa vào cấu hình electron của X và Y ta suy ra X là K (Z = 19) và Y là F (Z = 9) → Liên kết giữa Kali và Flo là liên kết giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình → Liên kết ion.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?

CO2

NaF

H2O

CH4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho độ âm điện của các nguyên tố trong bảng sau:

Nguyên tố

Na

Cl

C

H

O

Độ âm điện

0,93

3,16

2,55

2,20

3,34

Trong số các chất sau: CH4, CCl4, CO2, Na2O, NaCl, H2O có bao nhiêu chất có tồn tại liên kết cộng hóa trị phân cực?

2

1

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố X và Y lần lượt là 58 và 52. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong hợp chất của X và Y thuộc loại liên kết nào?

Cộng hóa trị không phân cực

Cộng hóa trị phân cực

Ion

Cho nhận

Xem đáp án

Chọn đáp án C