![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 8)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-w4flrgebnyg9wu8ycele-1786728334.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
Tần số không đổi
Tần số biến thiên điều hoà theo thời gian
Tần số tăng lên
Tần số giảm đi
Phương pháp:
- Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì:
+ Tần số không thay đổi.
+ Tốc độ truyền sóng thay đổi.
- Công thức tính bước sóng:
Cách giải:
Khi cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì tần số không thay đổi, vận tốc và bước sóng thay đổi.
Chọn A
Gia tốc
Vận tốc
Li độ
Biên độ dao động
Phương pháp:
Dao động tắt dần là dao động có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
Cách giải:
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Chọn D
Hạt proton
Hạt α
Hạt pôzitron
Hạt êlectron
Phương pháp:
Cân bằng phương trình phản ứng hạt nhân bằng việc sử dụng định luật bảo toàn số Z và bảo toàn số A. Cách giải:
Sử dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số nuclon ta có:
⇒ X là Heli (hạt α)
Chọn B
Siêu âm có tần số lớn hơn 20000 Hz
Đơn vị của mức cường độ âm là
Sóng âm không truyền được trong chân không
Hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz
Phương pháp:
* Vận dụng lí thuyết về sóng âm:
+ Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí và không truyền được trong chân không.
+ Âm nghe được có tần số từ 16Hz đến 20000Hz.
+ Hạ âm có tần số <16Hz.
+ Siêu âm có tần số >20000Hz.
* Đơn vị của cường độ âm là Đơn vị của cường độ âm là Ben (B) hay dexiben (dB).
Cách giải:
A, C, D – đúng
B – sai vì đơn vị của mức cường độ âm là B hay dB.
Chọn B
3V
1V
6V
2V
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức định luật ôm cho toàn mạch:
+ Sử dụng biểu thức định luật ôm:
Cách giải:
+ Điện trở mạch ngoài:
+ Cường độ dòng điện qua mạch:
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là:
Chọn D
Electron ngược chiều điện trường ngoài
Lỗ trống cùng chiều điện trường ngoài
Ion dương cùng chiều điện trường ngoài
Ion âm ngược chiều điện trường ngoài
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về dòng điện trong kim loại: Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng.
Cách giải:
Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyến có hướng ngược chiều điện trường ngoài.
Chọn A
Năng lượng liên kết riêng càng lớn
Số prôtôn càng lớn
Số nuclôn càng lớn
Năng lượng liên kết càng lớn
Phương pháp:
Năng lượng liên kết tính cho một nuclon gọi là năng lượng liên kết riêng, đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
Cách giải:
Hạt nhân càng bền vững khi có năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Chọn A
18J
36J
0,036J
0,018J
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính cơ năng:
Chiều dài quỹ đạo: L = 2.A (với A là biên độ dao động).
Cách giải:
+ Biên độ dao động:
+ Cơ năng của vật:
Chọn C
50cm
200cm
100cm
150cm
Phương pháp:
+ Phương trình sóng tổng quát:
+ Đồng nhất phương trình bài cho với phương trình sóng tổng quát.
Cách giải:
Đồng nhất phương trình bài cho với phương trình tổng quát:
Chọn C
20V
10V
40V
30V
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính suất điện động tự cảm:
Cách giải:
Suất điện động tự cảm:
Vậy độ lớn suất điện động tự cảm xuất hiện trên ống dây trong khoảng thời gian đó là 10V.
Chọn B
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính tổng trở:
Cách giải:
Tổng trở của mạch gồm điện trở mắc nối tiếp với tụ điện là:
Chọn C
Luôn bằng tốc độ quay của từ trường
Có thể lớn hơn hoặc bằng tốc độ quay của từ trường, tùy thuộc tải sử dụng
Nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường
Lớn hơn tốc độ quay của từ trường
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về động cơ không đồng bộ ba pha.
Cách giải:
Trong động cơ không đồng bộ ba pha: Tốc độ quay của roto nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường.
Chọn C
900 vòng/phút
750 vòng/phút
450 vòng/phút
600 vòng/phút
Phương pháp:
Công thức tính tần số: với n: số vòng/s; p: số cặp cực
Cách giải:
Từ công thức tính tần số ta có:
vòng/s = 750 vòng/phút.
Chọn B
50W
5kW
0,5kW
500kW
Phương pháp:
Công suất tiêu thụ:
Cách giải:
Công suất truyền tải là:
Chọn C
Tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy
Tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại
Tia hồng ngoại, tia X, ánh sáng nhìn thấy
Ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại
Phương pháp:
Sử dụng thang sóng điện từ (bước sóng)
Cách giải:
Từ thang sóng điện từ, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là: Tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.
Chọn B
Phương pháp:
Biểu thức của điện tích và cường độ dòng điện:
Cách giải:
Công thức liên hệ giữa điện tích cực đại và cường độ dòng điện cực đại:
Chọn C
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính chu kì dao động của con lắc đơn:
Cách giải:
Chu kì dao động của con lắc đơn:
Chọn B
Phương pháp:
Đọc phương trình dao động điều hòa:
+ A: Biên độ dao động
+ ω: Tần số góc
+ φ: Pha ban đầu của dao động.
Cách giải:
Phương trình dao động:
⇒ Tần số góc của dao động:
Chọn B
0,09 (N)
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức tính lực điện:
Cách giải:
Lực đẩy giữa 2 điện tích là:
Chọn B
Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện
Hiện tượng giao thoa ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ
Hiện tượng phản xạ ánh sáng
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về thuyết lượng tử ánh sáng.
Cách giải:
Thuyết lượng tử ánh sáng được dùng để giải thích nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.
Chọn A
Sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung, sóng dài
Sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng dài, sóng trung
Sóng dài, sóng ngắn, sóng trung, sóng cực ngắn
Sóng dài, sóng trung, sóng ngắn, sóng cực ngắn
Phương pháp:
Sử dụng thang sóng vô tuyến
Cách giải:
Ta có thang sóng vô tuyến:
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về tần số của các sóng vô tuyến: Sóng dài, sóng trung, sóng ngắn, sóng cực ngắn.
Chọn D
Các chất rắn, lỏng và khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ vạch
Ria Rơn-ghen và tia gamma đều không nhìn thấy
Sóng ánh sáng là sóng ngang
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là sóng điện từ
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết các loại tia và các loại quang phổ.
Cách giải:
A – sai vì: Các chất rắn, lỏng và khí ở áp suất cao khi bị nung nóng phát ra quang phổ liên tục.
B, C, D – đúng.
Chọn A
Chỉ có từ trường mà không có điện trường
Là sóng ngang
Không truyền được trong chân không
Chỉ có điện trường mà không có từ trường
Phương pháp:
Vận dụng lí thuyết về sóng điện từ.
Cách giải:
A, D – sai vì sóng điện từ gồm từ trường biến thiên và điện trường biến thiên.
B – đúng
C – sai vì sóng điện từ truyền được trong chân không.
Chọn B
Phương pháp:
+ Đọc phương trình u, i
+ Vận dụng biểu thức tính độ lệch pha u,i
+ Sử dụng lí thuyết về cộng hưởng dao động: u, i cùng pha và
Cách giải:
Biểu thức của u và i: cùng pha với nhau.
⇒ Mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng nên
Chọn A
Phương pháp:
Biểu thức tính công thoát:
Cách giải:
Công thoát electron khỏi kim loại này là:
Chọn C
Phương pháp:
+ Đọc phương trình phản ứng hạt nhân
+ Vận dụng các định luật bảo toàn cân bằng phương trình
+ Sử dụng biểu thức tính số mol:
Cách giải:
Ta có:
Từ phương trình phản ứng hạt nhân ta có 1 phản ứng tạo ra 1 nguyên tử He và tỏa ra năng lượng 2,1MeV.
Số nguyên tử Heli được tạo thành khi tổng hợp được 4g Heli là:
⇒ Năng lượng tỏa ra từ phản ứng khi tổng hợp được 4gam Heli là:
Chọn C
Phương pháp:
Công thức tính mức cường độ âm:
Cách giải:
Ta có, mức cường độ âm:
Chọn B
2,5cm
6,25cm
10cm
3,75cm
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính chu kì:
+ Sử dụng biểu thức tính độ dãn của lò xo tại VTCB:
+ Chiều dài của con lắc lò xo tại vị trí thấp nhất:
Cách giải:
+ Chu kì dao động:
⇒ Độ dãn của lò xo ở vị trí cân bằng:
+ Chiều dài ở vị trí thấp nhất:
+ Chiều dài tự nhiên:
Chọn D
0,6A
1A
1,5A
0,3A
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính dung kháng:
+ Sử dụng biểu thức:
+ Sử dụng biểu thức định luật ôm:
Cách giải:
+ Dung kháng:
+ Ta có:
Lại có:
Cường độ dòng điện trong mạch:
Chọn A
Phương pháp:
Bán kính quỹ đạo Bo ở trạng thái dừng n:
Cách giải:
Bán kính quỹ đạo dừng O ứng với
Chọn B
40Ω
10Ω
50Ω
20Ω
Phương pháp:
Mạch R, Lr, C có R thay đổi để công suất trên R cực đại, khi đó:
Cách giải:
+ Cảm kháng:
+ Dung kháng:
Mạch R, Lr, C có R thay đổi để công suất trên R cực đại, khi đó:
Chọn C
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính
+ Sử dụng biểu thức tính sai số:
Cách giải:
Ta có:
Chọn C
7,5cm
30cm
5cm
10cm
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
Với: Số bụng = k; Số nút = k + 1.
+ Sử dụng biểu thức tính biên độ sóng dừng:
Với d là khoảng cách từ M đến nút gần nhất.
Cách giải:
Ta có:
+ Biên độ của bụng sóng:
+ Biên độ dao động tại C:
Chọn C
Phương pháp:
+ Áp dụng công thức tính quãng đường lớn nhất:
+ Áp dụng công thức tính tốc độ trung bình :
Cách giải:
Quãng đường lớn nhất vật đi được trong khoảng thời gian là:
Vận tốc trung bình lớn nhất của vật:
Chọn B
Phương pháp:
+ Sử dụng máy tính giải phương trình:
+ Hai vật gặp nhau
+ Sử dụng trục thời gian suy ra từ đường tròn
Cách giải:
Ta có:
Hai chất điểm gặp nhau khi hay x = 0
Tại thời điểm ban đầu:
⇒ Thời điểm đầu tiên 2 chất điểm gặp nhau là :
Chọn C
Giảm rồi tăng
Tăng rồi giảm
Tăng
Giảm
Phương pháp:
+ Điều kiện có cộng hưởng:
+ Cường độ dòng điện hiệu dụng:
Cách giải:
Giá trị tần số khi có cộng hưởng:
Mà khi cộng hưởng thì:
Nhận thấy tần số biến đổi từ 60Hz đến 70Hz (lớn hơn giá trị cộng hưởng)
⇒ Khi tần số biến đổi từ 60Hz đến 70Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch giảm.
Chọn D
125V
120V
67,5V
30,5V
Phương pháp:
+ Sử dụng giản đồ vecto.
+ Sử dụng các kiến thức hình học, định lí hàm số cos trong tam giác.
Cách giải:
Ta có giản đồ véctơ:
Từ giản đồ, ta có:
Xét ΔANB có:
Mặt khác:
Chọn C
Phương pháp:
+ Đọc đồ thị dao động
+ Sử dụng vòng tròn lượng giác
+ Sử dụng góc quét:
Cách giải:
+ Tại
+ Tại
+ Tại
Vẽ trên vòng tròn lượng giác ta được:
Ta có:
Chọn C
10
9
11
12
Phương pháp:
+ Sử dụng công thức tính khoảng vân:
+ Sử dụng công thức tính vân tối trùng nhau: với lẻ
Cách giải:
+ Khoảng vân
Giữa MN có 3 vị trí trùng nhau khác ⇒ MN chứa 4 khoảng vân trùng
Xét tỉ số: Nếu xem M là trùng số 0 thì tại N là vân trùng ứng với k = 5
Điều kiện để 2 vân tối trùng nhau: với là số lẻ
Với khoảng giá trị của ánh sáng khả kiến
⇒ Giữa 2 vị trí trùng nhau có 11 vân sáng.
Chọn C
0,4(J)
4000(J)
Phương pháp:
+ Đọc đồ thị dao động
+ Sử dụng vòng tròn lượng giác
+ Sử dụng công thức góc quét:
+ Sử dụng máy tính tổng hợp dao động:
+ Sử dụng biểu thức tính cơ năng:
Cách giải:
Ta có vòng tròn lượng giác:
Ta có: mà
Ta có:
Lại có:
Từ đồ thị và các dữ kiện trên ta viết được phương trình dao động của 2 vật:
⇒ Phương trình dao động tổng hợp:
⇒ Cơ năng của chất điểm:
Chọn A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














