[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 29)
40 câu hỏi
Một mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng ZC mắc nối tiếp. Đại lượng là
điện trở của mạch.
điện áp của mạch.
tổng trở của mạch.
điện năng của mạch.

Con lắc đơn gồm vật nhỏ có khối lượng m được treo vào sợi dây chiều dài l đang dao động tại nơi có gia tốc rơi tự do g. Chọn gốc thế năng đi qua vị trí cân bằng. Thế năng của con lắc khi dây treo lệch góc α so với phương thẳng đứng là
mgl(1 – tanα).
mgl(1 – cosα).
mgl(1 – cotα).
mgl(1 – sinα).
Phương pháp: Thế năng của con lắc đơn:
Cách giải: Thế năng của con lắc là: Chọn B.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = Acos(40πt – πx), với t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng
10π Hz.
10 Hz.
20 Hz.
20π Hz.
Phương pháp: Sử dụng lý thuyết phương trình sóng cơ: u = Acos(2πft – 2πx/l),
Cách giải: Đề cho: u = Acos(40πt – πx),
Tần số sóng: .
Chọn C.
Đặc trưng nào sau đây là một đặc trưng vật lí của âm?
Tần số âm.
Độ cao của âm.
Âm sắc.
Độ to của âm.
Phương pháp: Các đặc trưng vật lí của âm: tần số âm, cường độ âm, mức cường độ âm
Các đặc trưng sinh lí của âm: độ cao, độ to, âm sắc
Cách giải: Đặc trưng vật lí của âm là: tần số, cường độ, mức cường độ âm .Chọn A.
Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Mạch dao động tự do với tần số góc là
Phương pháp: Tần số góc của mạch dao động:
Cách giải: Tần số góc của mạch dao động tự do là: Chọn A.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu một đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch có giá trị hiệu dụng là I. Gọi φ là độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện trong mạch. Công suất điện tiêu thụ trung bình của mạch trong một chu kì là
UItanφ.
UI.
UIsinφ.
UIcosφ.
Phương pháp: Công suất tiêu thụ của mạch điện xoay chiều: P = UIcosφ
Cách giải: Công suất tiêu thụ của mạch điện là: P = UIcosφ6
Chọn D.
Điện áp u = 200cos(100πt + 0,5π) (V) có giá trị hiệu dụng bằng
100V
200 V
100 V
200 V
Phương pháp: Điện áp hiệu dụng:
Cách giải: Điện áp hiệu dụng có giá trị là: Chọn A.
Ánh sáng trắng là
ánh sáng đơn sắc.
ánh sáng có một tần số xác định.
hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đó đến tím.
ánh sáng gồm bảy màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
Phương pháp: Sử dụng lý thuyết ánh sáng trắng
Cách giải: Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đó đến tím .Chọn C.
Cường độ điện trường do một điện tích điểm Q đặt trong chân không gây ra tại điểm cách điện tích một khoảng r được tính theo công thức
Phương pháp:Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra:
Cách giải: Cường độ điện trường do điện tích gây ra trong chân không là: Chọn C.
Hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có biên độ và pha ban đầu lần lượt là A1, A2, φ1, φ2. Dao động tổng hợp của hai dao động trên có biên độ được tính theo công thức
Phương pháp: Biên độ dao động tổng hợp:
Cách giải: Biên độ tổng hợp của hai dao động là: Chọn B.
Quang phổ vạch phát xạ do
chất rắn bị nung nóng phát ra.
chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng phát ra.
chất khí ở áp suất cao bị nung nóng phát ra.
chất lỏng bị nung nóng phát ra.
Phương pháp: Nguồn phát quang phổ vạch phát xạ: các chất khí hay hơi ở áp suất thấp khi bị kích thích (bị nung nóng hay có dòng điện phóng qua)
Cách giải: Quang phổ vạch phát xạ do chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng phát ra Chọn B.
Sóng điện từ dùng để thông tin qua vệ tinh là
sóng trung.
sóng cực ngắn.
sóng ngắn.
sóng dài.
Phương pháp: Sóng dài, trung và ngắn bị tầng điện li phản xạ, được dùng trong truyền thanh, truyền hình trên mặt đất Sóng cực ngắn không bị phản xạ mà đi xuyên qua tầng điện li, được dùng để thông tin qua vệ tinh
Cách giải: Sóng điện từ dùng để thông tin qua vệ tinh là sóng cực ngắn Chọn B.
Một khung dây kín hình vuông cạnh 10 cm, gồm 200 vòng dây, có điện trở 4 Ω. Khung dây được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều 3.10-2 T/s. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có cường độ
0,6 A
0,15 A
60 mA
15 mA

Một máy biến áp có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng là 220 V. Khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484 V. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là:
2500.
1100.
2000.
2200.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vẫn giao thoa trên màn quan sát là i. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và vân sáng bậc 5 nằm khác phía so với vân sáng trung tâm là
3i.
7i.
5i.
2i.
Phương pháp: Vị trí vân sáng bậc k so với vân trung tâm: x = ki
Cách giải: Vân sáng bậc 2 có vị trí là: x1 = 2i
Vân sáng bậc 5 nằm khác phía so với vân sáng trung tâm có vị trí là: x2 = -5i
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và vân sáng bậc 5 nằm khác phía so với vân sáng trung tâm là:
Chọn B.
Một ống dây có hệ số tự cảm 0,02 H đang có dòng điện một chiều chạy qua. Trong thời gian 0,2 s dòng điện giảm đều từ 3 A về 0 A. Trong khoảng thời gian trên, độ lớn suất điện động tự cảm trong ống dây là
400 mV.
12 mV.
300 mV.
60 mV.

Mạch dao động LC lí tưởng có điện tích trên một bản tụ điện biến thiên điều hoà theo phương trình q = 4cos(106πt) (C), trong đó t tính bằng s. Chu kì dao động của mạch là
10-5s.
2.10-6s.
2.10-5s.
10-6s.
Phương pháp: Chu kì dao động:
Cách giải: Chu kì dao động của mạch là: Chọn B.
Đặt điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm thì cảm kháng của cuộn cảm là
Α. 100 Ω.
Β. 200 Ω.
20 Ω.
50 Ω.
Phương pháp: Cảm kháng của cuộn dây
Cách giải: Cảm kháng của cuộn cảm là: .
Chọn D.
Một nguồn âm phát âm đẳng hướng trong môi trường không hấp thụ âm. Cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2. Tại một điểm A ta đo được mức cường độ âm là 40 dB. Cường độ âm tại A có giá trị là
40 W/m2.
104 W/m2.
10-4 W/m2.
10-8 W/m2.
Phương pháp: Mức cường độ âm:
Cách giải: Mức cường độ âm tại điểm A là:
Chọn D.
Chiết suất của thủy tinh đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, cam, tím lần lượt là: nđ, nc, nt. Sắp xếp đúng là
nđ < nt < nc.
nđ < nc < nt.
nt < nc < nđ.
nt < nđ < nc.
Phương pháp: Chiết suất của 1 môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc:
Cách giải: Chiết suất của thủy tinh đối với các ánh sáng đơn sắc là: Chọn B.
Một đoạn mạch gồm điện trở có giá trị R = 50 W, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1/4π (H) và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp theo thứ tự đó, các giá trị R và C cố định, cuộn dây thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U =200V. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua mạch. Tính C.


Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox. Phương trình dao động của phần tử môi trường tại một điểm trên phương truyền sóng là u = 4cos(20πt + 0,5π) (mm) (t tính bằng s). Chu kì của sóng cơ này là
0,1 s.
0,5 s.
10 s.
5 s.

Một sợi dây dài 50 cm có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với hai bụng sóng. Sóng truyền trên dây có bước sóng là
100 cm.
75 cm.
50 cm.
25 cm.
Phương pháp: Điều kiện để xảy ra sóng dừng trên dây với hai đầu cố định: với k là số bụng sóng
Cách giải: Trên dây có sóng dừng với 2 bụng sóng → k = 2
Chiều dài dây là: Chọn C.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình , trong đó t tính bằng s. Tốc độ cực đại của vật là
2π cm/s.
π cm/s.
2 cm/s.
4π cm/s.
Phương pháp: Tốc độ cực đại:
Cách giải: Tốc độ cực đại của vật là:
Chọn A.
Con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100 N/m gắn vật nhỏ đang dao động điều hoà. Khi con lắc có li độ 2 cm thì lực kéo về có giá trị là
-200 N.
-2N.
50 N.
5 N.
Phương pháp: Lực kéo về của con lắc lò xo:
Cách giải: Lực kéo về của con lắc là: Chọn B.
Cho dòng điện xoay chiều có cường độ hiệu dụng 2 A chạy qua điện trở thuần 50 Ω. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở bằng
200 W.
400 W.
50 W.
100 W.
Phương pháp: Công suất tỏa nhiệt trên điện trở:
Cách giải: Công suất tỏa nhiệt trên điện trở là: Chọn A.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ 3 cm. Lò xo có độ cứng bằng 50 N/m. Động năng cực đại của con lắc là
22,5.10-3J.
225,0 J.
1,5.10-3J.
1,5 J.
Phương pháp: Động năng cực đại của con lắc lò xo:
Cách giải: Động năng cực đại của con lắc lò xo là:
Chọn A.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai điểm cực tiểu giao thoa liên tiếp là 2 cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là
8 cm.
2 cm.
4 cm.
1 cm.
Phương pháp: Khoảng cách giữa hai điểm cực tiểu trên đường nối hai nguồn:
Cách giải: Khoảng cách giữa hai điểm cực tiểu trên đường nối hai nguồn là:
Chọn C.
Cho mạch dao động LC lí tưởng với C = 2 μF và cuộn dây thuần cảm L = 20 mH. Sau khi kích thích cho mạch dao động thì hiệu điện thế cực đại trên tụ điện đạt giá trị 5 V. Lúc hiệu điện thế tức thời trên một bản tụ điện là 3 V thì cường độ dòng điện qua cuộn dây có độ lớn
0,04 A.
0,08 A.
0,4 A.
0,8 A.
Phương pháp: Năng lượng điện từ trong mạch dao động:
Công thức độc lập với thời gian:
Cách giải:
Năng lượng điện từ trong mạch là:
(A)
Áp dụng công thức độc lập với thời gian, ta có:
Chọn A.
Một vật dao động điều hoà với biên độ 2 cm trên quỹ đạo thẳng. Biết trong 2 phút vật thực hiện được 60 dao động toàn phần. Lấy π2= 10. Gia tốc của vật có giá trị cực đại là
2π cm/s2.
20 cm/s2.
40 cm/s2 .
30 cm/s2.

Hình bên là một phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc theo thời gian của cường độ dòng điện trong một mạch LC lí tưởng. Điện tích cực đại trên một bản tụ điện có giá trị bằng

7,5 μC.
7,5 nC.
15 nC.
15 μC.

Mắc nguồn điện một chiều có điện trở trong r = 1Ω với mạch ngoài là điện trở R = 4 Ω để thành mạch kín. Biết công suất của nguồn là 20 W. Công suất toả nhiệt trên điện trở R là
4 W.
16 W.
80 W.
320 W.
Phương pháp: Công suất của nguồn điện:
Công suất trên điện trở:
Cách giải: Ta có tỉ số công suất:
Chọn B.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc với bước sóng 0,5 μm, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm. Tại điểm M trên màn quan sát cách vân sáng trung tâm 3 mm có vân sáng bậc 3. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là
2,0 m.
2,5 m.
1,5 m.
1,0 m.
Phương pháp: Vị trí vân sáng: xs = ki
Khoảng vân:
Cách giải: Điểm M là vân sáng bậc 3, ta có:
Chọn A.
Một dây đàn được căng ngang với hai đầu cố định, có chiều dài 100 cm. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 800 m/s. Khi gảy đàn, nó phát ra âm thanh với họa âm bậc 2 có tần số bằng
400 Hz.
200 Hz.
1200 Hz.
800 Hz.
Phương pháp: Bước sóng:
Điều kiện để đàn phát ra họa âm bậc
Cách giải: Đàn phát ra họa âm bậc 2, ta có:
Tần số trên dây là: Chọn D.
Một toa tàu đang chuyển động thẳng chậm dần đều để vào ga với gia tốc có độ lớn 0,2 m/s2. Người ta gắn cố định một chiếc bàn vào sàn toa tàu. Một con lắc lò xo được gắn vào đầu bàn và đặt trên mặt bàn nằm ngang như hình vẽ. Biết mặt bàn nhẵn. Trong khoảng thời gian toa tàu đang chuyển động chậm dần đều ra vào ga, con lắc đứng yên so với tàu. Vào đúng thời điểm toa tàu dừng lại, con lắc lò xo bắt đầu dao động với chu kì 1 s. Khi đó biên độ dao động của con lắc có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
7,6 mm.
6,1 mm.
5,1 mm.
4,2 mm.
Phương pháp:
Lực quán tính: Fqt = -ma
Vật đứng yên khi:
Chu kì của con lắc lò xo:
Cách giải: Chọn hệ quy chiếu gắn với toa tàu
Khi toa tàu chuyển động, vật chịu tác dụng của lực quán tính có độ lớn là: Fqt = ma Vật đứng yên ở trạng thái cân bằng, ta có:
Ngay trước khi xe dừng lại, vật có vận tốc bằng 0 → vật ở vị trí biên
Biên độ dao động của vật là: A = ∆l
Chu kì của con lắc là:
Chọn C.
Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc. Lúc đầu, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe S1, S2 đến màn quan sát là D = 2 m. Trên màn quan sát, tại M có vân sáng bậc 3. Giữ cố định các điều kiện khác, dịch màn dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe, lại gần hai khe thêm một đoạn ∆x thì thấy trong quá trình dịch màn có đúng 3 vân tối chạy qua M. Khi màn dừng lại cách hai khe một khoảng là (D – ∆x) thì tại M không là vân tối. Giá trị của ∆x phải thoả mãn điều kiện là


Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có diện dung C thay đổi được. Các vôn kế được coi là lí tưởng. Điều chỉnh C để số chỉ vôn kế V1 đạt cực đại thì thấy khi đó V1 chỉ 120 V và V2 chỉ 160 V. Trong quá trình điều chỉnh C, khi số chỉ vôn kế V2 đạt giá trị cực đại thì số chỉ vôn kế V1 gần nhất với giá trị nào sau đây?

160 V.
120 V.
90 V.
96 V.
Phương pháp: Sử dụng phương pháp chuẩn hóa số liệu
Điện áp giữa hai đầu điện trở đạt cực đại: khi trong mạch có cộng hưởng:
Điện áp giữa hai đầu tụ điện:
Điện áp giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại:
Cách giải 1: Điều chỉnh C để số chỉ vôn kế V1 đạt giá trị cực đại (URmax), khi đó trong mạch xảy ra cộng hưởng:
Số chỉ của vôn kế V2 là:
Chuẩn hóa:
Điều chỉnh C để số chỉ của V2 đạt cực đại, khi đó giá trị dung kháng:
Số chỉ của vôn kế V1 lúc này là:
Số chỉ của vôn kế V1 là 96 V .
Hướng dẫn giải 2: Dùng chuẩn hóa
-Khi C thay đổi, Vôn kế V1 cực đại thì cộng hưởng, V1 chỉ:
Lúc đó, V2 chỉ : .
Ta có: . Chọn R= 3 =>ZL= 4
-Khi C thay đổi, Vôn kế V2 cực đại chỉ:
Chọn D.
Trên một sợi dây đàn hồi rất dài có một sóng ngang, hình sin truyền ngược trục Ox. Hình ảnh của một đoạn dây có hai điểm M và N tại hai thời điểm và như hình vẽ. Biết (T là chu kì sóng). Vận tốc dao động của N tại thời điểm + 0,015 s có giá trị nào dưới đây?

-50π cm/s.
50π cm/s.






Hai đoạn mạch X và Y là các đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh. Nếu mắc đoạn mạch X vào điện áp xoay chiều thì cường độ dòng điện qua mạch sớm pha π/6 với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch, công suất tiêu thụ trên X khi đó là P1 = 250 W. Nếu mắc nối tiếp hai đoạn mạch X và Y rồi nối vào điện áp xoay chiều như trường hợp trước thì điện áp giữa hai đầu của đoạn mạch X và đoạn mạch Y vuông pha với nhau. Công suất tiêu thụ trên X lúc này là P2 = 90 W. Hệ số công suất của đoạn mạch X nối tiếp Y bằng
0,707.
0,86 .
0,5.
0,92.





Cho cơ hệ như hình vẽ: lò xo rất nhẹ có độ cứng 100 N/m nối với vật m có khối lượng 1 kg , sợi dây rất nhẹ có chiều dài 2,5 cm và không giãn, một đầu sợi dây nối với lò xo, đầu còn lại nối với giá treo cố định. Vật m được đặt trên giá đỡ D và lò xo không biến dạng, lò xo luôn có phương thẳng đứng, đầu trên của lò xo lúc đầu sát với giá treo. Cho giá đỡ D bắt đầu chuyển động thẳng đứng xuống dưới nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn là 5 m/s2. Bỏ qua mọi lực cản, lấy g = 10 m/s2. Xác định thời gian ngắn nhất từ khi m rời giá đỡ D cho đến khi vật m trở lại vị trí lò xo không biến dạng lần thứ nhất.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 29)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-wmpt6d1ngdzim7o149w4-1786728715.jpg&w=3840&q=75)




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)