![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 29)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-wmpt6d1ngdzim7o149w4-1786728715.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
điện trở của mạch.
điện áp của mạch.
tổng trở của mạch.
điện năng của mạch.

mgl(1 – tanα).
mgl(1 – cosα).
mgl(1 – cotα).
mgl(1 – sinα).
Phương pháp: Thế năng của con lắc đơn:
Cách giải: Thế năng của con lắc là: Chọn B.
10π Hz.
10 Hz.
20 Hz.
20π Hz.
Phương pháp: Sử dụng lý thuyết phương trình sóng cơ: u = Acos(2πft – 2πx/l),
Cách giải: Đề cho: u = Acos(40πt – πx),
Tần số sóng: .
Chọn C.
Tần số âm.
Độ cao của âm.
Âm sắc.
Độ to của âm.
Phương pháp: Các đặc trưng vật lí của âm: tần số âm, cường độ âm, mức cường độ âm
Các đặc trưng sinh lí của âm: độ cao, độ to, âm sắc
Cách giải: Đặc trưng vật lí của âm là: tần số, cường độ, mức cường độ âm .Chọn A.
Phương pháp: Tần số góc của mạch dao động:
Cách giải: Tần số góc của mạch dao động tự do là: Chọn A.
UItanφ.
UI.
UIsinφ.
UIcosφ.
Phương pháp: Công suất tiêu thụ của mạch điện xoay chiều: P = UIcosφ
Cách giải: Công suất tiêu thụ của mạch điện là: P = UIcosφ6
Chọn D.
100 V
200 V
100 V
200 V
Phương pháp: Điện áp hiệu dụng:
Cách giải: Điện áp hiệu dụng có giá trị là: Chọn A.
ánh sáng đơn sắc.
ánh sáng có một tần số xác định.
hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đó đến tím.
ánh sáng gồm bảy màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
Phương pháp: Sử dụng lý thuyết ánh sáng trắng
Cách giải: Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đó đến tím .Chọn C.
Phương pháp:Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra:
Cách giải: Cường độ điện trường do điện tích gây ra trong chân không là: Chọn C.
Phương pháp: Biên độ dao động tổng hợp:
Cách giải: Biên độ tổng hợp của hai dao động là: Chọn B.
chất rắn bị nung nóng phát ra.
chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng phát ra.
chất khí ở áp suất cao bị nung nóng phát ra.
chất lỏng bị nung nóng phát ra.
Phương pháp: Nguồn phát quang phổ vạch phát xạ: các chất khí hay hơi ở áp suất thấp khi bị kích thích (bị nung nóng hay có dòng điện phóng qua)
Cách giải: Quang phổ vạch phát xạ do chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng phát ra Chọn B.
sóng trung.
sóng cực ngắn.
sóng ngắn.
sóng dài.
Phương pháp: Sóng dài, trung và ngắn bị tầng điện li phản xạ, được dùng trong truyền thanh, truyền hình trên mặt đất Sóng cực ngắn không bị phản xạ mà đi xuyên qua tầng điện li, được dùng để thông tin qua vệ tinh
Cách giải: Sóng điện từ dùng để thông tin qua vệ tinh là sóng cực ngắn Chọn B.
0,6 A
0,15 A
60 mA
15 mA

2500.
1100.
2000.
2200.

3i.
7i.
5i.
2i.
Phương pháp: Vị trí vân sáng bậc k so với vân trung tâm: x = ki
Cách giải: Vân sáng bậc 2 có vị trí là: x1 = 2i
Vân sáng bậc 5 nằm khác phía so với vân sáng trung tâm có vị trí là: x2 = -5i
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và vân sáng bậc 5 nằm khác phía so với vân sáng trung tâm là:
Chọn B.
400 mV.
12 mV.
300 mV.
60 mV.

10-5s.
2.10-6s.
2.10-5s.
10-6s.
Phương pháp: Chu kì dao động:
Cách giải: Chu kì dao động của mạch là: Chọn B.
Α. 100 Ω.
Β. 200 Ω.
20 Ω.
50 Ω.
Phương pháp: Cảm kháng của cuộn dây
Cách giải: Cảm kháng của cuộn cảm là: .
Chọn D.
40 W/m2.
104 W/m2.
10-4 W/m2.
10-8 W/m2.
Phương pháp: Mức cường độ âm:
Cách giải: Mức cường độ âm tại điểm A là:
Chọn D.
nđ < nt < nc.
nđ < nc < nt.
nt < nc < nđ.
nt < nđ < nc.
Phương pháp: Chiết suất của 1 môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc:
Cách giải: Chiết suất của thủy tinh đối với các ánh sáng đơn sắc là: Chọn B.

0,1 s.
0,5 s.
10 s.
5 s.

100 cm.
75 cm.
50 cm.
25 cm.
Phương pháp: Điều kiện để xảy ra sóng dừng trên dây với hai đầu cố định: với k là số bụng sóng
Cách giải: Trên dây có sóng dừng với 2 bụng sóng → k = 2
Chiều dài dây là: Chọn C.
2π cm/s.
π cm/s.
2 cm/s.
4π cm/s.
Phương pháp: Tốc độ cực đại:
Cách giải: Tốc độ cực đại của vật là:
Chọn A.
-200 N.
-2N.
50 N.
5 N.
Phương pháp: Lực kéo về của con lắc lò xo:
Cách giải: Lực kéo về của con lắc là: Chọn B.
200 W.
400 W.
50 W.
100 W.
Phương pháp: Công suất tỏa nhiệt trên điện trở:
Cách giải: Công suất tỏa nhiệt trên điện trở là: Chọn A.
22,5.10-3J.
225,0 J.
1,5.10-3J.
1,5 J.
Phương pháp: Động năng cực đại của con lắc lò xo:
Cách giải: Động năng cực đại của con lắc lò xo là:
Chọn A.
8 cm.
2 cm.
4 cm.
1 cm.
Phương pháp: Khoảng cách giữa hai điểm cực tiểu trên đường nối hai nguồn:
Cách giải: Khoảng cách giữa hai điểm cực tiểu trên đường nối hai nguồn là:
Chọn C.
0,04 A.
0,08 A.
0,4 A.
0,8 A.
Phương pháp: Năng lượng điện từ trong mạch dao động:
Công thức độc lập với thời gian:
Cách giải:
Năng lượng điện từ trong mạch là:
(A)
Áp dụng công thức độc lập với thời gian, ta có:
Chọn A.
2π cm/s2.
20 cm/s2.
40 cm/s2 .
30 cm/s2.

7,5 μC.
7,5 nC.
15 nC.
15 μC.

4 W.
16 W.
80 W.
320 W.
Phương pháp: Công suất của nguồn điện:
Công suất trên điện trở:
Cách giải: Ta có tỉ số công suất:
Chọn B.
2,0 m.
2,5 m.
1,5 m.
1,0 m.
Phương pháp: Vị trí vân sáng: xs = ki
Khoảng vân:
Cách giải: Điểm M là vân sáng bậc 3, ta có:
Chọn A.
400 Hz.
200 Hz.
1200 Hz.
800 Hz.
Phương pháp: Bước sóng:
Điều kiện để đàn phát ra họa âm bậc
Cách giải: Đàn phát ra họa âm bậc 2, ta có:
Tần số trên dây là: Chọn D.
7,6 mm.
6,1 mm.
5,1 mm.
4,2 mm.
Phương pháp:
Lực quán tính: Fqt = -ma
Vật đứng yên khi:
Chu kì của con lắc lò xo:
Cách giải: Chọn hệ quy chiếu gắn với toa tàu
Khi toa tàu chuyển động, vật chịu tác dụng của lực quán tính có độ lớn là: Fqt = ma Vật đứng yên ở trạng thái cân bằng, ta có:
Ngay trước khi xe dừng lại, vật có vận tốc bằng 0 → vật ở vị trí biên
Biên độ dao động của vật là: A = ∆l
Chu kì của con lắc là:
Chọn C.


160 V.
120 V.
90 V.
96 V.
Phương pháp: Sử dụng phương pháp chuẩn hóa số liệu
Điện áp giữa hai đầu điện trở đạt cực đại: khi trong mạch có cộng hưởng:
Điện áp giữa hai đầu tụ điện:
Điện áp giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại:
Cách giải 1: Điều chỉnh C để số chỉ vôn kế V1 đạt giá trị cực đại (URmax), khi đó trong mạch xảy ra cộng hưởng:
Số chỉ của vôn kế V2 là:
Chuẩn hóa:
Điều chỉnh C để số chỉ của V2 đạt cực đại, khi đó giá trị dung kháng:
Số chỉ của vôn kế V1 lúc này là:
Số chỉ của vôn kế V1 là 96 V .
Hướng dẫn giải 2: Dùng chuẩn hóa
-Khi C thay đổi, Vôn kế V1 cực đại thì cộng hưởng, V1 chỉ:
Lúc đó, V2 chỉ : .
Ta có: . Chọn R= 3 =>ZL= 4
-Khi C thay đổi, Vôn kế V2 cực đại chỉ:
Chọn D.
-50π cm/s.
50π cm/s.






0,707.
0,86 .
0,5.
0,92.








Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














