[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 28)
40 câu hỏi
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương và ion âm.
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion.
Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của electron và lỗ trống.
Phương pháp: Sử dụng bản chất dòng điện trong các môi trường
Cách giải: Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các electron, các ion âm và ion dương "C sai Chọn C.
Một sóng điện từ có tần số 75kHz đang lan truyền trong chân không. Lấy Sóng này có bước sóng là
0,5m
2000m.
4000m.
0,25m.
Phương pháp: Sử dụng biểu thức tính bước sóng:
Cách giải: Ta có: bước sóng Chọn C.
Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng nguồn sáng gồm các ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, chàm và tím. Vân sáng gần vân trung tâm nhất là vân sáng của ánh sáng màu:
Vàng.
Lam.
Đỏ.
Chàm.
Phương pháp: + Sử dụng biểu thức tính khoảng vân:
+ Vận dụng biểu thức tính vị trí vân sáng:
+ Vận dụng thang sóng ánh sáng.
Cách giải: Ta có vân sáng gần vân trung tâm nhất ứng với ánh sáng có bước sóng nhỏ nhất (do )
⇒ Trong các ánh sáng của nguồn, vân sáng gần vân trung tâm nhất là ánh sáng chàm. Chọn D.
Sóng cơ truyền được trong các môi trường
Rắn, lỏng và khí.
Lỏng, khí và chân không.
Chân không, rắn và lỏng.
Khí, chân không và rắn.
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về môi trường truyền sóng cơ.
Cách giải: Sóng cơ truyền được trong các môi trường: Rắn, lỏng và khí. Chọn A.
Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số
của cả hai sóng đều giảm.
của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm.
của cả hai sóng đều không đổi.
của sóng điện từ giảm, cùa sóng âm tăng.
Cách giải: Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số
của cả hai sóng đều không đổi. Chọn C.
Biết là cường độ âm chuẩn. Tại điểm có cường độ âm I thì mức cường độ âm là
Phương pháp:Sử dụng biểu thức tính mức cường độ âm:
Cách giải: Ta có, mức cường độ âm: Chọn B
Một ánh sáng đơn sắc lan truyền trong chân không với bước sóng λ. Lượng tử năng lượng của ánh sáng này được xác định bởi:
Phương pháp: Sử dụng biểu thức tính năng lượng của ánh sáng:
Cách giải: Năng lượng của ánh sáng: Chọn D.
Gọi là khoảng thời gian để số hạt nhân của một chất phóng xạ giảm 4 lần. Sau thì số hạt nhân còn lại bằng bao nhiêu phần trăm ban đầu?
25,25%.
93,75%
13,5%.
6,25%.
Phương pháp: SỬ dụng công thức:
Cách giải: Sau
. Chọn D.
Trong chân không bức xạ có bước sóng nào sau đây là bức xạ hồng ngoại:
900nm.
600nm.
450nm.
250nm.
Phương pháp: Sử dụng thang sóng điện từ.
Cách giải: Bức xạ hồng ngoại là bức xạ có bước sóng lớn hơn 0,76μm Chọn A.
Cho hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là :
Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là
0.
0,25π.
π.
0,5π
Phương pháp: Sử dụng biểu thức tính độ lệch pha của 2 dao động:
Cách giải: Độ lệch pha của 2 dao động: Chọn C.
Trong các loại tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục. Tia có tần số nhỏ nhất là:
Tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại.
Tia đơn sắc màu lục.
Tia Rơn-ghen.
Phương pháp: Sử dụng thang sóng điện từ
Theo chiều giảm dần bước sóng: Sóng vô tuyến, hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tử ngoại, tia X.
Cách giải: Ta có tia hồng ngoại có bước sóng lớn nhất trong các tia nên tia hồng ngoại có tần số nhỏ nhất trong các tia đó. Chọn B.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần thì cảm kháng của cuộn cảm là ZL. Hệ số công suất của đoạn mạch là
Phương pháp: Sử dụng biểu thức tính hệ số công suất:
Cách giải:Hệ số công suất: Chọn C.
Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là N1 và N2. Nếu máy biến áp này là máy hạ áp thì:
Phương pháp: Sử dụng biểu thức máy biến áp:
Cách giải: Ta có:
Máy biến áp là máy hạ áp Chọn D.
So với hạt nhân , hạt nhân có nhiều hơn
3 prôtôn và 4 nơtron.
4 prôtôn và 5 nơtron
4 prôtôn và 4 nơtron.
4 prôtôn và 6 nơtron.
Mạch chọn sóng của một máy thu thanh gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm không đổi và một tụ điện có thể thay đổi điện dung. Khi tụ điện có điện dung , mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 100 m; khi tụ điện có điện dung , mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 1 km. Tỉ số là
10.
100.
0,1.
1000
Đáp án B
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?
Tần số của sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Biên độ của sóng.
Bước sóng.
Phương pháp: Vận dụng lí thuyết về sóng cơ học.
Cách giải: Khi sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì tần số của sóng không đổi. Chọn A.
Mạch dao động gồm cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Tần số góc dao động riêng của mạch xác định bởi
Phương pháp: Sử dụng biểu thức tính tần số góc của dao động của mạch LC:
Cách giải: Tần số góc của dao động của mạch LC: .Chọn A.
Đặt điện áp xoay chiều có U0 không đổi và f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Giá trị của là

Một sợi dây dài l có 2 đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 4 bụng sóng. Sóng truyền trên dây có bước sóng là 20cm. Giá trị của l là
45 cm.
90 cm.
80 cm.
40 cm.

Xét nguyên tử Hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử Hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En về trạng thái cơ bản có năng lượng −13,6MeV thì nó phát ra một photon ứng với bức xạ có bước sóng 0,1218μm. Lấy Giá trị của En là
−1,51eV
−0,54eV
−3,4eV
−0,85eV

=> Chọn C
Khi nói về dao động cơ cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là sai?
Dao động cưỡng bức có chu kì luôn bằng chu kì của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số riêng của hệ dao động.
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bức.
Phương pháp: Vận dụng lí thuyết về dao động cưỡng bức.
Cách giải: A, B, D – đúng
C – sai vì dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số riêng của hệ dao động khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ. Chọn C.
Một khung dây dẫn phẳng diện tích 20cm2 gồm 100 vòng đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ Véctơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến khung dây một góc Người ta giảm đều cảm ứng từ đến 0 trong khoảng thời gian 0,01 giây. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong thời gian từ trường biến đổi là
20V

Giới hạn quang dẫn của CdTe là 0,82μm. Lấy Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của CdTe là

Nguồn điện có suất điện động , điện trở trong r mắc với điện trở thuần R thành mạch kín. I là cường độ dòng điện chạy trong mạch kín, U là hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài. Biểu thức nào sau đây không đúng?

Hai điện tích điểm đặt tại hai điểm A và B. C là một điểm nằm trên đường thẳng AB, cách B một khoảng BC = AB. Cường độ điện trường mà tạo ra tại C có giá trị bằng 1000V/m. Cường độ điện trường tổng hợp tại C có giá trị là
1500V/m.
5000V/m.
3000V/m.
2000V/m.

![]()

Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là


Chiếu bức xạ có tần số f vào một kim loại có công thoát A gây ra hiện tượng quang điện. Giả sử một electron hấp thụ photôn sử dụng một phần năng lượng làm công thoát, phần còn lại biến thành động năng K của nó. Nếu tần số của bức xạ chiếu tới là 2f thì động năng của electron quang điện đó:
K − A
K + A
2K − A
2K + A

Một đoạn mạch điện gồm tụ điện có điện dung mắc nối tiếp với điện trở mắc đoạn mạch vào mạch điện xoay chiều có tần số f. Tần số f phải bằng bao nhiêu để i lệch pha so với u ở hai đầu mạch?
f=25Hz
f=50Hz
f=60Hz

Một vật dao động điều hòa với phương trình vận tốc Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vận tốc của vật theo thời gian t. Phương trình dao động của ly độ x là


M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4mm, dao động tại N ngược pha với dao động tại M. Biết khoảng cách giữa các điểm MN = NP/2. Cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất là 0,04s sợi dây có dạng một đoạn thẳng. (lấy π = 3,14) . Tốc độ dao động của phần tử vật chất tại điểm bụng khi qua vị trí cân bằng là
375 mm/s.
363 mm/s.
314 mm/s.
628 mm/s.



Hạt nhân có khối lượng . Biết khối lượng của các hạt . Lấy 1uc2= 931 MeV. Năng lượng liên kết của hạt nhân đó là:

Thực hiện giao thoa ánh sáng với hai bức xạ thấy được có bước sóng Trên màn hứng các vân giao thoa, giữa hai vân gần nhất cùng màu với vân sáng trung tâm đếm được 11 vân sáng. Trong đó số vân của bức xạ λ1 và của bức xạ λ2 lệch nhau 3 vân, bước sóng của λ2 là
0,4μm
0,45μm
0,72μm
0,54μm

Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng chiều dài đang dao động điều hòa với cùng biên độ. Gọi và lần lượt là khối lượng, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai. Biết và Giá trị của m1 là
720g.
400g.
480g.
600g.

Đặt điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng U=120V vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch đo được là 1,2A. Biết điện áp hai đàu đoạn mạch nhanh pha so với điện áp hai đầu mạch RC, điện áp hiệu dụng Giá trị điện trở thuần là
40Ω
100Ω
200Ω
50Ω


Một con lắc đơn gồm quả cầu tích điện dương 100μC, khối lượng 100g buộc vào một sợi dây mảnh cách điện dài 1,5m. Con lắc được treo trong điện trường đều phương nằm ngang có tại nơi có Chu kì dao động nhỏ của con lắc trong điện trường là
2,433s.
1,99s.
2,046s.
1,51s.
Phương pháp:
Sử dụng biểu thức xác định gia tốc trọng trường trong trường hợp con lắc chịu tác dụng của điện trường theo phương ngang:
Cách giải: Gia tốc trọng trường:
Chu kì dao động của con lắc đơn khi này:
Chọn C.
(GCL-2021) Cho cơ hệ như hình vẽ: lò xo rất nhẹ có độ cứng 100 N/m nối với vật m có khối lượng 1 kg , sợi dây rất nhẹ có chiều dài 15 cm và không giãn, một đầu sợi dây nối với lò xo, đầu còn lại nối với giá treo cố định. Vật m được đặt trên giá đỡ D và lò xo không biến dạng, lò xo luôn có phương thẳng đứng, đầu trên của lò xo lúc đầu sát với giá treo. Cho giá đỡ D bắt đầu chuyển động thẳng đứng xuống dưới nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn là 5 m/s2. Bỏ qua mọi lực cản, lấy g = 10 m/s2. Biên độ dao động của m sau khi giá đỡ D rời khỏi nó là

10 cm.
7,5 cm.
15 cm.
20 cm.



Chọn C
(GCL-2021) Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đồi vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, tụ điện có điện dung C, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đối được. Các vôn kế được coi là lí tưởng. Điều chỉnh L để số chỉ vôn kế V1 đạt cực đại thì thấy khi đó V1 chỉ 160 V và V2 chỉ 120 V. Trong quá trình điều chỉnh L, khi số chỉ vôn kế V2 đạt giá trị cực đại thì số chỉ vôn kế V1 có giá trị nào sau đây?

90 V.
72V.
110V.
96V.


Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi tần số f = 50Hz vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm biến trở R, cuộn dây không thuần cảm có r = 30Ω độ tự cảm Tụ có điện dung Gọi P là tổng công suất trên biến trở và trên mạch. Hình bên là một phần đồ thị P theo R. Khi biến trở có giá trị R1 thì tổng hệ số công suất trên cuộn dây và trên mạch gần nhất giá trị nào sau?

1,22
1,15
1,26
1,19



Trên mặt nước có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20cm dao động theo phương thẳng đứng v ới phương trình Sóng truyền đi với vận tốc 20 cm/s. Gọi O là trung điểm AB, M là một điểm nằm trên đường trung trực AB (khác O) sao cho M dao động cùng pha với hai nguồn và gần nguồn nhất; N là một điểm nằm trên AB dao động với biên độ cực đại gần O nhất. Coi biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền đi. Khoảng cách giữa 2 điểm M, N lớn nhất trong quá trình dao động gần nhất với giá trị nào sau đây?
6,8 cm.
8,3 cm.
10 cm.
9,1 cm.



Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tải là 95%. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây và không vượt quá 30%. Nếu công suất sử dụng điện của khu dân cư này tăng thêm 20% và giữ nguyên điện áp ở nơi phát thì hiệu suất truyền tải điện năng trên chính đường dây khi đó gần nhất giá trị nào sau đây?
93,8 %
90,2 %
92,8 %
85,8 %



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 28)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq32881-1773071306.jpg&w=3840&q=75)




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)