[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 15)
40 câu hỏi
Cho một vật dao động điều hòa theo phương trình , A > 0 và Trong phương trình dao động đó, φ được gọi là
pha của dao động ở thời điểm t.
tần số.
pha ban đầu của dao động.
tần số góc.
Phương pháp: Dựa vào phương trình dao động điều hòa
+ φ : Pha ban đầu, là đại lượng trung gian cho phép xác định trạng thái dao động của vật ở thời điểm ban đầu
Cách giải: φ: Pha ban đầu của dao động
Chọn C
Khi xe ôtô khách dừng lại nhưng vẫn nổ máy thì thân xe sẽ dao động
duy trì
điều hòa
tắt dần
cưỡng bức
Phương pháp : Lý thuyết về dao động cưỡng bức
Dưới tác dụng của lực cưỡng bức tuần hoàn gây ra bởi chuyển động của pittong trong xi lanh của máy nổ.
Cách giải: Đó là dao động cưỡng bức
Chọn D
Trong dao động điều hoà, vận tốc biến đổi điều hoà
cùng pha so với li độ
ngược pha so với li độ
sớm pha π/2 so với li độ
trễ pha π/2 so với li độ
Phương pháp: Trong dao động điều hòa vận tốc được tính bằng đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian
Cách giải : Vận tốc trong dao động điều hòa luôn sớm pha π/2 so với li độ
Chọn C
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
trùng với phương truyền sóng
là phương thẳng đứng
là phương ngang
vuông góc với phương truyền sóng
Phương pháp: Lý thuyết về sóng dọc
Cách giải: Sóng dọc là sóng mà các phần tử dao động dọc theo phương truyền sóng
Chọn A
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật
Phương pháp: Sử dụng lý thuyết cơ năng của dao động điều hòa
Cơ năng được bảo toàn
Biểu thức cơ năng tại thời điểm t : W= ½ m.ω2A2
Cách giải:
Cơ năng của vật dao động điều hòa được bảo toàn nên ý A,D sai
Ý B sai: W= ½ m.ω2A2 nếu cơ năng tăng gấp đôi thì biên độ tăng gấp 4
Chọn C
Một sóng cơ lan truyền trong môi trường với tốc độ v = 200m/s, có bước sóng λ = 4 m. Chu kì dao động của sóng là
Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì dao động của sóng
Công thức: λ= v.T => T= λ/v
Cách giải: Ta có T= λ/v= 4/200= 0,02 (s)
Chọn D
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?
li độ và tốc độ
biên độ và gia tốc
biên độ và tốc độ
biên độ và năng lượng
Phương pháp : Sử dụng lý thuyết dao động tắt dần
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian
Cách giải:
Chọn D
Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ phải là
10π Hz
5π Hz
5 Hz
10 Hz
Phương pháp : Sử dụng lý thuyết hiện tượng cộng hưởng
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực bằng tần số dao động riêng của hệ
Công thức: f = ω/2π
Cách giải: ta có f = ω/2π = 10π/2π = 5Hz
Chọn C
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng dọc lan truyền được trong chất khí
Sóng dọc lan truyền được trong chất rắn
Sóng ngang lan truyền được trong chất khí
Sóng ngang lan truyền được trong chất rắn
Phương pháp : Sử dụng lý thuyết về sóng dọc, sóng ngang
Sóng dọc là sóng mà các phần tử dao động dọc theo phương truyền sóng, sóng dọc truyền được trong chất rắn, lỏng, khí
Sóng ngang là các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng, sóng ngang truyền trong chất rắn và bề mặt chất lỏng
Cách giải:
A, B, D đúng
C sai: Sóng ngang không truyền trong chất khí
Chọn C
Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Biết lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối lượng là 100 g. Lấy Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số là
10 Hz
5 Hz
2,5 Hz
1 Hz
Một vật dao động điều hòa có phương trình Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là
Điện dung của tụ điện có đơn vị là
vôn trên mét (V/m)
vôn nhân mét (V.m)
culông (C)
fara (F)
Phương pháp : Sử dụng lý thuyết điện dung tụ điện
Cách giải:
Đơn vị điện dung tụ điện là : Fara( F)
Chọn D
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài l đang dao động điều hòa Tần số dao động của con lắc là
Phương pháp : Sử dụng công thức tần số dao động của con lắc đơn
Công thức :
Cách giải:
Chọn D
Phương trình dao động điều hòa của một chất điểm được cho bởi Biên độ của dao động này là
5 cm
2 cm
π cm
10 cm
Phương pháp : Dựa vào phương trình dao động điều hòa
Biên độ dao động A
Cách giải:
Biên độ dao động A = 5
Chọn A
Chọn phát biểu đúng về chu kỳ con lắc đơn
Chu kì con lắc đơn không phụ thuộc vào độ cao
Chu kỳ con lắc đơn phụ thuộc vào khối tượng
Chu kỳ con lắc phụ thuộc vào chiều dài dây
Không có đáp án đúng
Phương pháp : Dựa vào công thức tính chu kì dao động con lắc đơn
Công thức
Cách giải: chu kì con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài dây
Chọn C
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương. Có phương trình lần lượt là và Biên độ dao động tổng hợp của vật là
12 cm
6 cm
3 cm
9 cm
Phương pháp : hai dao động ngược pha,
Vậy biên độ A = |A1 - A2|
Cách giải:
Vì 2 dao động ngược pha nhau nên biên độ
A = | 3 - 6| = 3 cm
Chọn C
Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là
Phương pháp : Sử dụng công thức về mối liên hệ giữa bước sóng, vận tốc truyền sóng, chu kì và tần số của mộ sóng
Cách giải:
Công thức :
Chọn A
Li độ, vận tốc, gia tốc của dao động điều hòa phụ thuộc thời gian theo quy luật của một hàm sin có
cùng pha
cùng biên độ
cùng pha ban đầu
cùng tần số
Phương pháp : sử dụng lý thuyết dao động điều hòa
Cách giải: li độ, vận tốc, gia tốc của dao động điều hòa phụ thuộc thời gian theo quy luật một hàm sin có cùng tần số
Chọn D
Bước sóng λ của sóng cơ học là
quãng đường sóng truyền đi trong thời gian 1 chu kỳ sóng
khoảng cách giữa hai điểm dao động đồng pha trên phương truyền sóng
quãng đường sóng truyền được trong 1 s
khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm vuông pha trên phương truyền sóng
Phương pháp : Sử dụng định nghĩa bước sóng
Cách giải: Bước sóng λ của sóng cơ học là quãng đường sóng truyền đi trong một chu kì sóng
Chọn A
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình Biên độ của sóng này là
2 mm
4 mm
π mm
40π mm
Phương pháp: So sánh với phương trình sóng
Cách giải: So sánh với phương trình sóng ta thấy biên độ A = 2
Chọn A
Một người mắt cận thị có điểm Cv cách mắt 50 cm. Xác định độ tụ của thấu kính mà người cận thị phải đeo sát mắt để có thể nhìn rõ không điều tiết một vật ở vô cực
−5 dp
−0,5 dp
0,5 dp
– 2 dp
Con lắc đơn dao động điều hòa có chu kỳ T = 2 s, biết g = π2. Tính chiều dài l của con lắc
0,4 m
1 m
0,04 m
2 m
Cho hai dao động cũng phương, có phương trình lần lượt là: Phương trình dao động tổng hợp là
Một vật dao động điều hòa với phương trình Xác định thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí 2,5 cm đến −2,5 cm.
Một người cách một số nước đi trên đường, mỗi bước đi được 50 cm. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 1 s. Nước trong xô sóng sánh mạnh nhất khi người đó đi với vận tốc
0,5 m/s
100 cm/s
50 m/s
75 cm/s
Một dây dắn thẳng dài đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I chạy qua. Độ lớn cảm ứng từ B đo dòng điện này gây ra tại một điểm cách đây một đoạn r được tính bởi công thức
Phương pháp: Sử dụng công thức tính độ lớn cảm ứng từ gây ra tại một điểm cách dây đoạn r
Cách giải: công thức
Chọn C
Tại nơi có gia tốc trong trường là 10 m/s2, một con lắc đơn và một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với cùng tần số. Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm và lò xo có độ cứng 10 N/m. Khối lượng vật nhỏ của con lắc lò xo là
0,125 kg
0,750 kg
0,500 kg
0,250 kg
Đầu O của một sợi dây đàn hồi dao động với phương trình tạo ra một sóng ngang trên dây có tốc độ v = 20 cm/s. Một điểm M trên dây cách O một khoảng 2,5 cm dao động với phương trình
Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,04 s, từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là
0,12 V
0,15 V
0,30 V
0,24 V
Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là và Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng là
100 cm/s
50 cm/s
80 cm/s
10 cm/s
Một con lắc lò xo gồm một quả năng có khối lượng m = 0,2 kg treo vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Cho vật dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với biên độ A = 1,5 cm. Lực đàn hồi cực đại có giá trị
3,5 N
2 N
1,5 N
0,5 N
Tạo ra tại hai điểm A và B hai nguồn sóng kết hợp cách nhau 8 cm trên mặt nước luôn dao động cùng pha nhau. Tần số dao động 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Giữa A và B có số điểm dao động với biên độ cực đại là
30 điểm
31 điểm
32 điểm
33 điểm
Một con lắc đơn dài 25 cm, hòn bi có khối lượng 10g mang điện tích Cho Treo con lắc đơn giữa hai bản kim loại song song thẳng đứng cách nhau 20 cm. Đặt hai bản dưới hiệu điện thế một chiều 80 V. Chu kì dao động của con lắc đơn với biên độ góc nhỏ là
0,91 s
0,96 s
2,92 s
0,58 s
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian 31,4 s chất điểm thực hiện được 100 dao động toàn phần. Gốc thời gian là lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ 2 cm theo chiều âm với tốc độ là cm/s. Lấy π = 3,14. Phương trình dao động của chất điểm là
Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế có khối lượng m được gắn vào đầu của một chiếc lò xo có độ cứng k = 480 N/m, Để đo khối lượng của nhà du hành thì nhà du hành phải ngồi vào ghế rồi cho chiếc ghế dao động. Người ta đo được chu kì dao động của ghế khi không có người là T0=1s còn khi có nhà du hành là T=2,5s. Khối lượng nhà du hành là
80 kg
93 kg
75 kg
63 kg
Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất. Biết bán kính Trái Đất là 6400 km và coi nhiệt độ không ảnh hưởng đến chu kì của con lắc. Đưa đồng hồ lên đỉnh núi cao 640 m so với mặt đất thì mỗi ngày đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu?
nhanh 17,28 s
chậm 17,28 s
nhanh 8,64 s
chậm 8,64 s
Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 68 mm, dao động điều hoà, cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Trên AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10 mm. Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách BC lớn nhất bằng
37,6 mm
76,6 mm
67,6 mm
86,5 mm
Một con lắc được treo vào một điểm cố định, đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn của lực kéo về và độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên vật theo thời gian. Lấy g = 10 m/s2. Biết Tốc độ cực đại của con lắc gần nhất với giá trị nào với giá trị nào
78 cm/s
98 cm/s
85 cm/s
105 cm/s
Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (đường 2) như hình vẽ, tốc độ cực đại của chất điểm 2 là 4π (cm/s). Không kể thời điểm t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 5 là
4,0 s
3,25 s
3,75 s
3,5 s
Gắn một vật có khối lượng m = 200 g vào một lò xo có độ cứng k = 80 N/m. Một đầu lò xo được giữ cố định. Kéo vật m khỏi vị trí cân bằng một đoạn 10 cm dọc theo trục của lò xo rồi thả nhẹ cho vật dao động. Biết hệ số ma sát giữa vật m và mặt phẳng ngang là μ = 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian dao động của vật là
3,14 s
31,4 s
6,28 s
2,00 s
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 15)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-y1pgjp5ilduft1kyignj-1786728536.jpg&w=3840&q=75)




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)