[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 14)
Đề thi

[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 14)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT66 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là không đúng? Máy biến áp 

Làm biến đổi điện áp xoay chiều.

Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.

Làm biến đổi cường độ dòng điện xoay chiều.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Máy biến áp là thiết bị điện từ loại tĩnh, làm việc theo nguyên lí cảm ứng điện từ, biến đổi điện áp của dòng xoay chiều giữ nguyên tần số. 

Cách giải: 

Máy biến áp không thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều. 

⇒ Phát biểu không đúng là: Máy biến áp có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.

Chọn C. 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ truyền âm có giá trị nhỏ nhất trong môi trường nào sau đây? 

Đồng.

Khí ôxi.

Sắt.

Nước biển.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Tốc độ truyền âm của các môi trường rắn, lỏng, khí theo thứ tự sau vr>vl>vk

Cách giải: 

Đồng, sắt là chất rắn, nước biển là chất lỏng, khí ô xi là chất khí ⇒ Tốc độ truyền âm nhỏ nhất là trong khí ôxi. 

Chọn B. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào 

Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Hiện tượng quang điện ngoài.

Hiện tượng phát quang của chất rắn.

Hiện tượng quang điện trong.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng lí thuyết về quang điện trở: Quang điện trở được chế tạo dựa trên hiệu ứng quang điện trong. Đó là một tấm bán dẫn có giá trị điện trở thay đổi khi cường độ chùm sáng chiếu vào nó thay đổi.

Cách giải: 

Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa trên hiện tượng quang điện trong. 

Chọn D. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động điện từ LC lí tưởng, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 thì chu kỳ dao động điện từ trong mạch là

T=2πq0I0

T=2πI0q0

T=2πLC

T=2πq0I0

Xem đáp án

Phương pháp: 

Biểu thức của điện tích và cường độ dòng điện: q=Q0.cos(ωt+φ)i=ωQ0.cosωt+φ+π2

Cách giải: 

Công thức liên hệ giữa điện tích và cường độ dòng điện cực đại: 

I0=ωQ0=2πTQ0T=2πQ0I0

Chọn D. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tán sắc ánh sáng là hiện tượng 

Tia sáng đơn sắc bị đổi màu khi đi qua lăng kính.

Chùm ánh sáng phức tạp bị phân tích thành nhiều màu đơn sắc khi đi qua lăng kính.

Chùm tia sáng trắng bị lệch về phía đáy lăng kính khi truyền qua lăng kính.

Chùm ánh sáng trắng bị phân tích thành 7 màu khi đi qua lăng kính.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm ánh sáng đơn sắc khác nhau. 

Cách giải: 

Tán sắc ánh sáng là hiện tượng chùm ánh sáng phức tạp bị phân tích thành nhiều màu đơn sắc khi đi qua lăng kính. 

Chọn B. 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng khi nói về tia X 

Có thể xuyên qua một tấm chì dày vài centimet.

Do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra.

Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.

Có thể được phát ra từ các đèn điện.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Sử dụng lí thuyết về tia X: 

+ Khi chùm êlectron nhanh (tức là có năng lượng lớn) đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra tia X.

+ Tia X là sóng điện từ có bước sóng từ 10-11m đến 10-8m

+ Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh, có tác dụng làm đen kính ảnh, làm phát quang một số chất, làm ion hoá không khí và huỷ diệt tế bào. 

Cách giải: 

Ta có thang sóng điện từ: 

Bước sóng của tia X nằm trong khoảng 10-11−10-8m

⇒ Tia X có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại. 

Chọn C. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng lam thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là 

Ánh sáng chàm.

Ánh sáng vàng.

Ánh sáng đỏ.

Ánh sáng lục.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Theo định luật Stock về hiện tượng quang - phát quang λpq>λkt

Thứ tự tăng dần của bước sóng: tím, chàm, lam, lục, vàng, da cam, đỏ. 

Cách giải: 

Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng lam thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng chàm

Chọn A. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ điện trường có đơn vị là 

Culong trên mét (C/m).

Vôn trên mét (V/m).

Fara (F).

Niutơn trên mét (N/m).

Xem đáp án

Phương pháp: 

Công thức tính cường độ điện trường: E=kqε.r2   (1)E=Fq         (2)E=Ud        (3)

Cách giải: 

Ta có công thức tính cường độ điện trường E=Ud

⇒ Đơn vị của cường độ điện trường Vôn trên mét (V/m). 

Chọn B. 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ x là

F=12kx

F=kx

F=kx

F=12kx

Xem đáp án

Phương pháp: 

Trong dao động điều hòa, lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ. Biểu thức: F = −kx. 

Cách giải: 

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O.  

Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ x là F = − kx. 

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền trên dây đàn hồi có tần số f, bước sóng λ. Tốc độ truyền sóng v được tính theo công thức 

v=λ.f

v=fλ

v=2πf.λ

v=λf

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U0cos2πft, có U0 không đổi và f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi f=f0  thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Biểu thức của f0

2πLC

2πLC

1LC

12πLC

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt tải điện trong kim loại là 

Electron và ion dương.

Ion dương và ion âm.

Electron, ion dương và ion âm.

Electron.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron ngược chiều điện trường.

Cách giải: 

Hạt tải điện trong kim loại là electron. 

Chọn D. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng được đo bằng 

Công tơ điện.

Ampe kế.

Vôn kế.

Tĩnh điện kế.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Vôn kế đo hiệu điện thế; ampe kế đo cường độ dòng điện; tĩnh điện kế dùng để xác định giá trị điện tích hoặc điện thế của 1 vật; công tơ điện đo điện năng tiêu thụ. 

Cách giải: 

Công tơ điện là thiết bị đo điện năng tiêu thụ. 

Chọn A. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ có chuyển động là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình là x1=A1cos(ωt) và x2=A2cosωt+π2,A1>A2. Biên độ dao động tổng hợp của vật là

A1A2

A1+A2

A12A22

A12+A22

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động trên trục Ox có phương trình dao động là x=5cos(2πt+0,75π)cm. Biên độ dao động của vật bằng  

20cm.

10cm.

5cm.

2,5cm.

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang phổ vạch của chất khí loãng có số lượng vạch và vị trí các vạch 

Phụ thuộc vào bản chất của chất khí.

Phụ thuộc vào cách kích thích.

Phụ thuộc vào áp suất.

Phụ thuộc vào nhiệt độ.

Xem đáp án

Phương pháp: 

* Quang phổ vạch phát xạ: 

+ Quang phổ vạch là một hệ thống các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

+ Quang phổ vạch do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích bằng điện hay bằng nhiệt.

+ Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, về vị trí và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó.

+ Ứng dụng: Để phân tích cấu tạo chất. 

* Quang phổ vạch hấp thụ 

+ Quang phổ hấp thụ là các vạch hay đám vạch tối trên nền của quang phổ liên tục.

+ Quang phổ hấp thụ của chất lỏng và chất rắn chứa các đám, mỗi đám chứa nhiều vạch hấp thụ nối tiếp nhau một cách liên tục. 

+ Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ và đặc trưng cho chất khí đó.

+ Ứng dụng: Để phân tích cấu tạo chất. 

Cách giải: 

Quang phổ vạch của chất khí loãng có số lượng vạch và vị trí các vạch phụ thuộc vào bản chất của chất khí.

Chọn A. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng quay đều quanh một trục cố định trong một từ trường đều. Trục quay nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với các đường sức từ trường. Suất điện động cảm ứng cực đại trong khung và từ thông cực đại qua diện tích của khung lần lượt là E0Φ0. Tần số góc quay của khung là

ω=1Φ0E0

ω=E0Φ0

ω=Φ0E0

ω=E0Φ0

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động tắt dần? 

Biên độ dao động giảm dần theo thời gian.

Lực ma sát càng lớn thì sự tắt dần càng nhanh.

Cơ năng của dao động giảm dần theo thời gian.

Li độ dao động biến thiên điều hòa theo thời gian.

Xem đáp án

Phương pháp: 

+ Dao động tắt dần là dao động có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian. 

+ Lực cản của môi trường càng lớn thì sự tắt dần càng nhanh. 

Cách giải: 

Sử dụng lí thuyết về dao động tắt dần ⇒ Phát biểu sai là: Li độ dao động biến thiên điều hòa theo thời gian.

Chọn D. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện xoay chiều gồm R, L (thuần cảm), C mắc nối tiếp. Gọi Z là tổng trở của mạch. Độ lệch pha φ giữa điện áp hai đầu mạch và cường độ dòng điện trong mạch được tính bởi công thức

tanφ=ZC+ZLR

tanφ=ZLZCR

tanφ=RZCZL

tanφ=RZLZC

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ 

Luôn ngược pha sóng tới.

Cùng pha với sóng tới nếu vật cản cố định.

Ngược pha sóng tới nếu vật cản cố định.

Ngược pha sóng tới nếu vật cản tự do.

Xem đáp án

Phương pháp: 

Đặc điểm của sóng phản xạ: Nếu sóng tới gặp 1 vật cản cố định thị tại điểm phản xạ sóng tới ngược pha với sóng phản xạ. 

Cách giải: 

Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ ngược pha sóng tới nếu vật cản cố định. 

Chọn C. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không có bước sóng 0,589μm. Lấy h=6,625.1034J.sc=3.108m/s. Lượng tử năng lượng của bức xạ này là 

3,37.1028J

1,30.1028J

1,30.1019J

3,37.1019J

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp là cường độ dòng điện qua đoạn mạch là i=2cos100πt (A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng 

200W.

100W.

400W.

141W.

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động cơ điện xoay chiều tiêu thụ công suất 1,5kW và có hiệu suất 80%. Công suất cơ học là 

1kW.

0,3kW.

1,875kW.

1,2kW.

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ có bước sóng 25m thuộc loại sóng nào dưới đây? 

Sóng dài.

Sóng trung.

Sóng ngắn.

Sóng cực ngắn.

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây có diện tích S=0,02m2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=3.10-5T sao cho véctơ pháp tuyến của mặt phẳng khung tạo với véc tơ cảm ứng từ góc 600. Từ thông qua khung có độ lớn bằng 

3.107Wb

33.107Wb

3.105Wb

6.107Wb.

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Yâng, ánh sáng được dùng là ánh sáng đơn sắc có λ=0,48μm.Khi thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ' thì khoảng vân tăng 1,2 lần. Bước sóng λ' bằng 

4μm

0,576μm

6,0μm

0,4μm

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo có độ cứng k=80N/m dao động điều hòa trên trục Ox. Khi cách vị trí cân bằng 2cm, con lắc có thế năng là

32.103J

4.103J

1,6J

16.103J

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là λ1=750nm,λ2=675nm và λ3=600nm. Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,5μm có vân sáng của bức xạ

λ2 và λ3

λ2

λ1

λ1, λ2

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài 0,8m dao động điều hòa tại nơi có g=9,8m/s2. Con lắc dao động với tần số là

3,5Hz.

0,557Hz.

1,795Hz.

0,045Hz.

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ở mặt nước với hai nguồn kết hợp dao động cùng pha. Sóng do hai nguồn phát ra có bước sóng 8cm. Khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu liên tiếp trên đường nối hai nguồn là 

4cm.

8cm.

1cm.

2cm.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt nước có hai nguồn A và B kết hợp cùng pha, cách nhau 4,5cm. Bước sóng lan truyền là 1,2cm. O là trung điểm của AB. Điểm cực đại trên đoạn OB cách O gần nhất và xa nhất lần lượt là

0,5cm và 1,5cm.

0,6cm và 1,8cm.

1cm và 2cm.

0,45cm và 1,65cm.

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L và điện trở R nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp u=100cos100πt+π4V thì cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i=2cos(100πt)A. Giá trị của R và L là 

R=50Ω;L=12πH

R=502Ω;L=1πH

R=50Ω;L=3πH

R=502Ω;L=2πH

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt giữa hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số 50Hz. Tại thời điểm t, điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại và bằng 120V. Tính điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch tại thời điểm t+1300s. Biết rằng ZL=2ZC=2R.

67V

602V

82V

60V

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động LC lí tưởng có L=5μHC=8nF. Tại thời điểm t, tụ đang phóng điện và điện tích của tụ có giá trị q=24nC. Tại thời điểm t+3π(μs) thì điện áp giữa hai bản tụ có giá trị là   

3V.

3,6V.

– 3,6V.

– 3V.

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo, vật nhỏ dao động có khối lượng m =100g dao động điều hòa theo phương trùng với trục của lò xo. Biết đồ thị phụ thuộc vận tốc theo thời gian của vật như hình vẽ. Lấy π210. Lực kéo về tại thời điểm 113s có giá trị là

10N.

0,5N.

0,123N.

0,2N.

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức năng lượng của nguyên tử hiđrô có biểu thức: En=13,6n2eV(n=1;2;3;).Kích thích nguyên tử hiđrô lên trạng thái dừng O. Biết hằng số Plăng h=6,625.1034J.s; tốc độ ánh c=3.108m/s; điện tích nguyên tố e=1,6.1019C. Bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra là 

9,51.108m

4,06.106m

4,87.107m

1,22.107m

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng. Lần thứ nhất, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 2 loại bức xạ λ1 = 0,56 μm và λ2 (màu đỏ) với 0,65μm<λ2<0,75μm thì trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm có 6 vân sáng màu đỏ λ2. Lần thứ 2 ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 3 loại bức xạ λ1, λ2 và λ3, với λ3=23λ2. Khi đó trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có bao nhiêu vân sáng màu đỏ 

13

6

7

5

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đăt điện áp u=U2cosωt(V)(U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp gồm tụ điện có điện dung C thay đổi được và cuộn dây có điện trở R có độ tự cảm L. Khi C=C1 thì điện áp trên tụ có giá trị hiệu dụng 803V và trễ pha hơn u một góc φ10<φ1<π2. Khi C=C2 thì điện áp trên tụ có giá trị hiệu dụng vẫn là 803V nhưng trễ pha hơn u một góc φ1+π3. Khi C=C3 thì điện áp hiệu dụng trên tụ đạt cực đại và lúc này mạch tiêu thụ công suất bằng 50% công suất cực đại mà mạch có thể  đạt được. Giá trị U gần nhất với giá trị nào sau đây? 

140V.

81V.

159V.

112V.

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm một lò xo nhẹ có độ cứng 40N/m và một quả cầu nhỏ có khối lượng 80g. Nâng quả cầu lên theo phương thẳng đứng tới vị trí lò xo bị nén 2 cm rồi thả nhẹ, con lắc dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng O. Khi quả cầu tới vị trí biên dưới O thì nó dính nhẹ vào một quả cầu có khối lượng 20g đang đứng yên tại đó. Hệ hai quả cầu sau đó dao động điều hòa. Lấy g=10m/s2. Độ lớn động lượng của hệ hai quả cầu khi đi qua O sau đó bằng 

0,008 kgm/s.

0,041 kgm/s.

0,07 kgm/s.

0,025 kgm/s.

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng hình sin lan truyền ở mặt nước từ nguồn O với bước sóng λ. Ba điểm A, B, C trên hai phương truyền sóng sao cho OA vuông góc với OC và B là một điểm thuộc tia OA sao cho OB>OA Biết OA = 7λ. Tại thời điểm người ta quan sát thấy trên đoạn AB có 5 đỉnh sóng (kể cả A và B) và lúc này góc ACB đạt giá trị lớn nhất. Số điểm dao động cùng pha với nguồn trên đoạn AC bằng 

7.

5.

6.

4.

Xem đáp án