![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 14)](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-magb65hzqemrwmmdwszy-1786728533.jpg&w=3840&q=75)
40 câu hỏi
Làm biến đổi điện áp xoay chiều.
Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
Làm biến đổi cường độ dòng điện xoay chiều.
Phương pháp:
Máy biến áp là thiết bị điện từ loại tĩnh, làm việc theo nguyên lí cảm ứng điện từ, biến đổi điện áp của dòng xoay chiều giữ nguyên tần số.
Cách giải:
Máy biến áp không thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
⇒ Phát biểu không đúng là: Máy biến áp có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
Chọn C.
Đồng.
Khí ôxi.
Sắt.
Nước biển.
Phương pháp:
Tốc độ truyền âm của các môi trường rắn, lỏng, khí theo thứ tự sau
Cách giải:
Đồng, sắt là chất rắn, nước biển là chất lỏng, khí ô xi là chất khí ⇒ Tốc độ truyền âm nhỏ nhất là trong khí ôxi.
Chọn B.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng phát quang của chất rắn.
Hiện tượng quang điện trong.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về quang điện trở: Quang điện trở được chế tạo dựa trên hiệu ứng quang điện trong. Đó là một tấm bán dẫn có giá trị điện trở thay đổi khi cường độ chùm sáng chiếu vào nó thay đổi.
Cách giải:
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa trên hiện tượng quang điện trong.
Chọn D.
Phương pháp:
Biểu thức của điện tích và cường độ dòng điện:
Cách giải:
Công thức liên hệ giữa điện tích và cường độ dòng điện cực đại:
Chọn D.
Tia sáng đơn sắc bị đổi màu khi đi qua lăng kính.
Chùm ánh sáng phức tạp bị phân tích thành nhiều màu đơn sắc khi đi qua lăng kính.
Chùm tia sáng trắng bị lệch về phía đáy lăng kính khi truyền qua lăng kính.
Chùm ánh sáng trắng bị phân tích thành 7 màu khi đi qua lăng kính.
Phương pháp:
Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm ánh sáng đơn sắc khác nhau.
Cách giải:
Tán sắc ánh sáng là hiện tượng chùm ánh sáng phức tạp bị phân tích thành nhiều màu đơn sắc khi đi qua lăng kính.
Chọn B.
Có thể xuyên qua một tấm chì dày vài centimet.
Do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra.
Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Có thể được phát ra từ các đèn điện.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về tia X:
+ Khi chùm êlectron nhanh (tức là có năng lượng lớn) đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra tia X.
+ Tia X là sóng điện từ có bước sóng từ 10-11m đến 10-8m
+ Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh, có tác dụng làm đen kính ảnh, làm phát quang một số chất, làm ion hoá không khí và huỷ diệt tế bào.
Cách giải:
Ta có thang sóng điện từ:
Bước sóng của tia X nằm trong khoảng 10-11−10-8m
⇒ Tia X có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Chọn C.
Ánh sáng chàm.
Ánh sáng vàng.
Ánh sáng đỏ.
Ánh sáng lục.
Phương pháp:
Theo định luật Stock về hiện tượng quang - phát quang
Thứ tự tăng dần của bước sóng: tím, chàm, lam, lục, vàng, da cam, đỏ.
Cách giải:
Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng lam thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng chàm
Chọn A.
Culong trên mét (C/m).
Vôn trên mét (V/m).
Fara (F).
Niutơn trên mét (N/m).
Phương pháp:
Công thức tính cường độ điện trường:
Cách giải:
Ta có công thức tính cường độ điện trường
⇒ Đơn vị của cường độ điện trường Vôn trên mét (V/m).
Chọn B.
Phương pháp:
Trong dao động điều hòa, lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ. Biểu thức: F = −kx.
Cách giải:
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O.
Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ x là F = − kx.
Chọn C.
Electron và ion dương.
Ion dương và ion âm.
Electron, ion dương và ion âm.
Electron.
Phương pháp:
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron ngược chiều điện trường.
Cách giải:
Hạt tải điện trong kim loại là electron.
Chọn D.
Công tơ điện.
Ampe kế.
Vôn kế.
Tĩnh điện kế.
Phương pháp:
Vôn kế đo hiệu điện thế; ampe kế đo cường độ dòng điện; tĩnh điện kế dùng để xác định giá trị điện tích hoặc điện thế của 1 vật; công tơ điện đo điện năng tiêu thụ.
Cách giải:
Công tơ điện là thiết bị đo điện năng tiêu thụ.
Chọn A.
20cm.
10cm.
5cm.
2,5cm.
Phụ thuộc vào bản chất của chất khí.
Phụ thuộc vào cách kích thích.
Phụ thuộc vào áp suất.
Phụ thuộc vào nhiệt độ.
Phương pháp:
* Quang phổ vạch phát xạ:
+ Quang phổ vạch là một hệ thống các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
+ Quang phổ vạch do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích bằng điện hay bằng nhiệt.
+ Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, về vị trí và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó.
+ Ứng dụng: Để phân tích cấu tạo chất.
* Quang phổ vạch hấp thụ
+ Quang phổ hấp thụ là các vạch hay đám vạch tối trên nền của quang phổ liên tục.
+ Quang phổ hấp thụ của chất lỏng và chất rắn chứa các đám, mỗi đám chứa nhiều vạch hấp thụ nối tiếp nhau một cách liên tục.
+ Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ và đặc trưng cho chất khí đó.
+ Ứng dụng: Để phân tích cấu tạo chất.
Cách giải:
Quang phổ vạch của chất khí loãng có số lượng vạch và vị trí các vạch phụ thuộc vào bản chất của chất khí.
Chọn A.
Biên độ dao động giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì sự tắt dần càng nhanh.
Cơ năng của dao động giảm dần theo thời gian.
Li độ dao động biến thiên điều hòa theo thời gian.
Phương pháp:
+ Dao động tắt dần là dao động có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
+ Lực cản của môi trường càng lớn thì sự tắt dần càng nhanh.
Cách giải:
Sử dụng lí thuyết về dao động tắt dần ⇒ Phát biểu sai là: Li độ dao động biến thiên điều hòa theo thời gian.
Chọn D.
Luôn ngược pha sóng tới.
Cùng pha với sóng tới nếu vật cản cố định.
Ngược pha sóng tới nếu vật cản cố định.
Ngược pha sóng tới nếu vật cản tự do.
Phương pháp:
Đặc điểm của sóng phản xạ: Nếu sóng tới gặp 1 vật cản cố định thị tại điểm phản xạ sóng tới ngược pha với sóng phản xạ.
Cách giải:
Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ ngược pha sóng tới nếu vật cản cố định.
Chọn C.
200W.
100W.
400W.
141W.
1kW.
0,3kW.
1,875kW.
1,2kW.
Sóng dài.
Sóng trung.
Sóng ngắn.
Sóng cực ngắn.
4μm
0,576μm
6,0μm
0,4μm
λ2 và λ3
λ2
λ1
λ1, λ2
3,5Hz.
0,557Hz.
1,795Hz.
0,045Hz.
4cm.
8cm.
1cm.
2cm.
0,5cm và 1,5cm.
0,6cm và 1,8cm.
1cm và 2cm.
0,45cm và 1,65cm.
67V
60V
82V
60V
3V.
3,6V.
– 3,6V.
– 3V.
10N.
0,5N.
0,123N.
0,2N.
13
6
7
5
140V.
81V.
159V.
112V.
0,008 kgm/s.
0,041 kgm/s.
0,07 kgm/s.
0,025 kgm/s.
7.
5.
6.
4.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














