[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 9
40 câu hỏi
Một vật dao động điều hòa theo một quỹ đạo thẳng dài 10cm. Dao động này có biên độ là:
10cm.
5cm.
20cm.
2,5cm.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Chiều dài quỹ đạo của vật dao động: L=2A
Giải chi tiết:
Chiều dài quỹ đạo của vật là: L=2A⇒A=L2=102=5cm
Khi nói về sóng cơ phát biểu nào sau đây sai?
Sóng cơ lan truyền được trong chân không.
Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn.
Sóng cơ lan truyền được trong chất khí.
Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn, lỏng, khí
Giải chi tiết:
Sóng cơ lan truyền trong chất rắn, lỏng, khí, không truyền được trong chân không
Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là x1=4cos10t+π4cm và x2=3cos10t−3π4cm . Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng là:
50cm/s
100cm/s
80cm/s
10cm/s
Đáp án D
Phương pháp giải:
Sử dụng máy tính bỏ túi để tìm biên độ dao động tổng hợp
Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng: v=ωA
Giải chi tiết:
Sử dụng máy tính bỏ túi, ta có: 4∠π4+3∠−3π4=1∠π4⇒A=1cm
Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng là: v=ωA=10.1=10cm/s
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện chạy qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
luôn ngược pha nhau.
với cùng biên độ.
luôn cùng pha nhau.
với cùng tần số.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Cường độ dòng điện: i=q'
Giải chi tiết:
Cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây là:
i=q'→i sớm pha hơn q góc π2
Cường độ dòng điện và điện tích có cùng tần số
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường
dao động ngược pha là một phần tư bươc sóng.
gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.
gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Độ lệch pha giữa hai phần tử môi trường: Δφ=2πdλ
Giải chi tiết:
Khoảng cách giữa hai phần tử môi trường gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng
Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6μm. Khoảng cách giữa hai khe sáng là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Trên màn quan sát, hai vân tối liên tiếp cách nhau một đoạn là
0, 45 mm
0,6mm
0,9mm
1,8mm
Đáp án C
Phương pháp giải:
Khoảng vân: i=λDa
Giải chi tiết:
Khoảng cách giữa hai vân tốc liên tiếp bằng khoảng vân: i=λDa=0,6.10−6.1,51.10−3=9.10−4m=0,9mm
Biết I0 là cường độ âm chuẩn. Tại điểm có cường độ âm I thì mức cường độ âm là
L=10lgI0IdB
L=2lgI0IdB
L=10lgII0dB
L=2lgII0dB
Đáp án C
Phương pháp giải:
Mức cường độ âm: L=10lgII0dB
Giải chi tiết:
Mức cường độ âm là: L=10lgII0dB
Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m . Tại điểm M trên màn quan sát cách vân sáng trung tâm 3 mm có vân sáng bậc 3. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
0,45μm
0,5μm
0,6μm
0,75μm
Đáp án B
Phương pháp giải:
Vị trí vân sáng bậc k:x=ki
Khoảng vân: i=λDa
Giải chi tiết:
Vị trí của điểm M là: x=ki=kλDa⇒3.10−3=3.λ.21.10−3
⇒λ=0,5.10−6m=0,5μm
Một ánh sáng đơn sắc khi truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2) thì bước sóng giảm đi 0,1μmvà vận tốc truyền giảm đi 0,5.108m/s. Trong chân không ánh sáng này có bước sóng
0,75μm
0,4μm
0,3μm
0,6μm
Đáp án D
Phương pháp giải:
Vận tốc truyền sóng: v=λf
Ánh sáng khi truyền qua các môi trường khác nhau luôn có tần số không đổi
Giải chi tiết:
Độ giảm vận tốc của sóng này khi truyền qua hai môi trường là:
v2−v1=λ2f−λ1f=λ2−λ1f
⇒f=v2−v1λ2−λ1=ΔvΔλ=0,5.1080,1.10−6=5.1014Hz
Bước sóng của ánh sáng này trong chân không là:
λ=cf=3.1085.1014=0,6.10−6m=0,6μm
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:
tia Rơn - ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn - ghen.
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn - ghen, tia tử ngoại.
ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn – ghen.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Sử dụng bảng thang sóng điện từ
Giải chi tiết:
Ta có bảng thang sóng điện từ:

Từ bảng thang sóng điện từ, các bức xạ có bước sóng giảm dần là: tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn – ghen
Gọi nd,nt và nv lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt với các ánh sáng đơn sắc đỏ, tím, vàng. Sắp xếp nào sau đây là đúng?
nt>nd>nv
nv>nd>nt
nd>nt>nv
nd<nv<nt
Đáp án D
Phương pháp giải:
Chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc: nd≤n≤nt
Giải chi tiết:
Sắp xếp đúng là: nd<nv<nt
Tần số góc của dao động điện từ trong mạch LC lí tưởng được xác định bởi biểu thức
2πLC
12πLC
1LC
12πLC
Đáp án C
Phương pháp giải:
Tần số góc của mạch dao động: ω=1LC
Giải chi tiết:
Tần số góc của mạch dao động là: ω=1LC
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ ?
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ.
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết sóng điện từ
Giải chi tiết:
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ → A đúng, C sai
Sóng điện từ là sóng ngang → B đúng
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không → D đúng
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có
Độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.
Độ lớn cực tiểu khi đi qua vị trí cân bằng luôn cùng chiều với vecto vận tốc.
Độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Gia tốc: a=−ω2x
Giải chi tiết:
Vecto gia tốc có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng
Một con lắc đơn dao động với biên độ góc 0,1rad; tần số góc 10rad/s và pha ban đầu 0,79rad . Phương trình dao động của con lắc là
α=0,1cos20πt−0,79rad
α=0,1cos10t+0,79rad
α=0,1cos20πt+0,79rad
α=0,1cos10t−0,79rad
Đáp án B
Phương pháp giải:
Phương trình dao động của con lắc đơn: α=α0cosωt+φ
Giải chi tiết:
Phương trình dao động của con lắc là: α=0,1cos10t+0,79rad
Một vật nhỏ có khối lượng 500g dao động điều hòa dưới tác dụng của một lực kéo về có biểu thức F=−0,8cos4tN . Dao động của vật có biên độ là
8cm.
10cm.
6cm.
12cm.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Lực kéo về: k=ma=−mω2x
Giải chi tiết:
Độ lớn lực kéo về cực đại tác dụng lên vật là:
F0=mω2A⇒A=Fmω2=0,80,5.42=0,1m=10cm
Đặt điện áp u=U0cosωt (U không đổi, ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Trên hình vẽ, các đường (1), (2) và (3) là đồ thị của các điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở UR, hai đầu tụ điện UC và hai đầu cuộn cảm UL theo tần số góc ω. Đường (1), (2) và (3) theo thứ tự tương ứng là:

UC,UR và UL
UL,UR và UC
UR,UL và UC
UC,UL và UR
Đáp án A
Phương pháp giải:
Hiệu điện thế hiệu dụng: UR=U.RR2+ZL−ZC2UL=U.ωLR2+ZL−ZC2UC=U.1ωCR2+ZL−ZC2
Giải chi tiết:
Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mỗi phần tử khi ω=0 là: UR=0UL=0UC=U
→ Đồ thị (1) tương ứng là đồ thị UC
Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở có giá trị cực đại là:
URmax=U=UCω=0→ đồ thị (2) tương ứng với đồ thị UR
Một vật dao động điều hòa khi có li độ 3cm thì nó có động năng bằng 8 lần thế năng. Biên độ dao động của vật là
6cm
23cm
9cm
8cm
Đáp án C
Phương pháp giải:
Thế năng: Wt=12kx2
Cơ năng: W=Wt+Wd=12kA2b
Giải chi tiết:
Khi vật có li độ x=3cm, động năng của vật:
Wd=8Wt⇒Wt=19W⇒12kx2=19.12kA2
⇒x=13A⇒A=3x=3.3=9cm
Chọn câu sai khi nói về đặc điểm của dao động cưỡng bức?
Tần số dao động cưỡng bức luôn bằng tần số ngoại lực.
Tần số dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số riêng của vật dao động.
Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực.
Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực và tần số riêng của vật dao động.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết dao động cưỡng bức
Giải chi tiết:
Tần số dao động cưỡng bức luôn bằng tần số ngoại lực → A đúng
Tần số dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số riêng của vật dao động → B sai
Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực, tần số của ngoại lực và tần số riêng của vật dao động → C, D đúng
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình x=10cos8t+π3cm (t tính bằng s). Khi vật đi qua qua vị trí cân bằng, tốc độ của vật là
40cm/s
80cm/s
203cm/s
40πcm/s
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tốc độ của vật ở vị trí cân bằng: v=ωA
Giải chi tiết:
Tốc độ của vật ở vị trí cân bằng là: v=ωA=8.10=80cm/s
Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1,S2 đến điểm M có độ lớn bằng
3λ
2,5λ
1,5λ
2λ
Đáp án B
Phương pháp giải:
Hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến vân tối trên màn: d2−d1=k+12λ
Giải chi tiết:
Tại điểm M là vân tối thứ 3→k=2
Hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến điểm M là:
d2−d1=k+12λ=2+12λ=2,5λ
Một con lắc lò xo gồm một viên bi nhỏ có khối lượng m và lò xo có khối lượng không đáng kể, có độ cứng 45 N/m. Con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số ωF. Biết biên độ dao động của ngoại lực tuần hoàn không thay đổi. Khi thay đổi ωFthì biên độ dao động của viên bi thay đổi và khi ωF=15rad/s thì biên độ dao động của viên bi đại giá trị cực đại. Khối lượng m của viên bi bằng
30g.
200g.
10g.
135g.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Biên độ của vật đạt giá trị cực đại khi xảy ra cộng hưởng: ω=ω0
Tần số dao động riêng của con lắc: ω0=km
Giải chi tiết:
Viên bi dao động với biên độ cực đại → xảy ra hiện tượng cộng hưởng
Tần số của ngoại lực là: ωF=ω0=km⇒m=kωF2=45152=0,2kg=200g
Một sóng điện từ có chu kì T, truyền qua điểm M trong không gian, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là E0 và B0. Thời điểm t=t0, cường độ điện trường tại M có độ lớn bằng 0,5E0. Đến thời điểm t=t0+0,75T, cảm ứng từ tại M có độ lớn là:
2B02
0,5B0
3B04
3B02
Đáp án D
Phương pháp giải:
Điện trường và từ trường biến thiên cùng pha: EB=E0B0
Cường độ điện trường tại hai thời điểm vuông pha: E12+E22=E02
Giải chi tiết:
Độ lệch pha giữa thời điểm t0 và t=t0+0,75T là:
Δφ=ωΔt=2πT.0,75T=3π4→ cường độ điện trường giữa hai thời điểm này vuông pha nhau
Ta có: E12+E22=E02⇒0,5E02+E22=E02⇒E2=3E02
Điện trường và từ trường biến thiên cùng pha, ta có: E2B2=E0B0⇒B2=B0.E2E0=3B02
Một mạch dao động LC lý tưởng đang có dao động điện từ tự do. Cường độ dòng điện trong mạch có phương trình i=50cos2000tmA (t tính bằng s). Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch là 20mA, điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn là
2,4.10−5C
4,8.10−5C
2.10−5C
10−5C
Đáp án A
Phương pháp giải:
Điện tích cực đại: Q0=I0ω
Công thức độc lập với thời gian: i2I02+q2Q02=1
Giải chi tiết:
Điện tích cực đại trên tụ điện là: Q0=I0ω=0,052000=2,5.10−5C
Ta có công thức độc lập với thời gian: i2I02+q2Q02=1⇒202502+q22,5.10−52=1⇒q≈±2,3.10−5C
Điện tích có giá trị gần nhất với giá trị 2,4.10−5C
Cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động LC có dạng i=0,04cos1000tA. Tần số góc dao động trong mạch là:
1000rad/s
2000πrad/s
1000πrad/s
100rad/s
Đáp án A
Phương pháp giải:
Phương trình cường độ dòng điện: i=I0cosωt+φ
Trong đó: i là cường độ dòng điện tức thời
I0 là cường độ dòng điện cực đại
ω là tần số góc
φ là pha ban đầu
ωt+φ là pha dao động
Quang phổ liên tục
phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.
phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.
không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.
phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết đặc điểm của quang phổ liên tục
Giải chi tiết:
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát
Thực hiện thí nghiệm Yâng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu lam ta quan sát được hệ vân giao thoa trên màn. Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và các điều kiện khác của thí nghiệm được giữ nguyên thì
Khoảng vân tăng lên.
Khoảng vân giảm xuống.
Vị trí vân trung tâm thay đổi.
Khoảng vân không thay đổi.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Khoảng vân: i=λDa
Giải chi tiết:
Khi thay ánh sáng đơn sắc có bước sóng khác, vị trí vân trung tâm không thay đổi
Khoảng vân giao thoa: i=λDa⇒i~λ
Ta có bước sóng: λv>λl⇒iv>il
Đặt điện áp u=2002cos100πtV vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R=100Ω , tụ điện có C=10−42πF và cuộn cảm thuần có L=1πH mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện cực đại qua đoạn mạch là
2A
2A
1A
22A
Đáp án A
Phương pháp giải:
Cảm kháng của cuộn dây: ZL=ωL
Dung kháng của tụ điện: ZC=1ωC
Cường độ dòng điện cực đại: I0=U0R2+ZL−ZC2
Giải chi tiết:
Cảm kháng của cuộn dây và dung kháng của tụ điện là:
ZL=ωL=100π.1π=100ΩZC=1ωC=1100π.10−42π=200Ω
Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là: I0=U0R2+ZL−ZC2=20021002+100−2002=2A
Một bức xạ khi truyền trong chân không có bước sóng là 0,75μm, khi truyền trong thủy tinh có bước sóng là λ. Biết chiết suất của thủy tinh đối với bức xạ này là 1,5 . Giá trị của λ là
700nm.
600nm.
500nm.
650nm.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đơn sắc: n=cv=λ0λ
Giải chi tiết:
Bước sóng của ánh sáng khi truyền trong thủy tinh là: λ=λ0n=0,751,5=0,5μm=500nm
Cho một máy phát dao động điện từ có mạch dao động LC gồm cuộn dây thuần cảm L=1πmH và một tụ điện có C=4πnF . Biết tốc độ của sóng điện từ trong chân không là c=3.108m/s .
764m.
4km.
1200m.
38km.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Bước sóng của sóng điện từ: λ=2πcLC
Giải chi tiết:
Bước sóng của máy phát ra là: λ=2πcLC=2π.3.108.10−3π.4.10−9π=1200m
Cầu vồng sau cơn mưa được tạo ra do hiện tượng
tán sắc ánh sáng.
quang - phát quang.
cảm ứng điện từ.
quang điện trong.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết tán sắc ánh sáng
Giải chi tiết:
Cầu vồng sau cơn mưa được tạo ra do hiện tượng tán sắc ánh sáng
Trong thí nghiệm khe Young ta thu được hệ thống vân sáng, vân tối trên màn. Xét hai điểm A,B đối xứng qua vân trung tâm, khi màn cách hai khe một khoảng là D thì A,B là vân sáng. Dịch chuyển màn ra xa hai khe một khoảng d thì là vân sáng và đếm được số vân sáng trên đoạn AB trước và sau khi dịch chuyển màn hơn kém nhau 4. Nếu dịch tiếp màn ra xa hai khe một khoảng 9d nữa thì A,B lại là vân sáng và nếu dịch tiếp màn ra xa nữa thì tại A và B không còn xuất hiện vân sáng nữa. Tại A khi chưa dịch chuyển màn là vân sáng thứ mấy?
5.
4.
7.
6.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Khoảng vân: i=λDa
Vị trí vân sáng: xs=ki
Giải chi tiết:
Ban đầu, tại A là vân sáng, ta có: xA=ki=kλDa
Khi dịch chuyển màn ra xa một khoảng d, tại A có: xA=k'i'=k'.λD+da
Lại có: i'>i→ số vân sáng trên AB giảm
Trên AB có số vân sáng giảm 4 vân →k'=k−2
⇒xA=kλDa=k−2λD+da⇒kD=k−2D+d1
Nếu dịch chuyển tiếp màn ra xa 9d và nếu nếu dịch tiếp màn ra xa nữa thì tại A và B không còn xuất hiện vân sáng → tạiA là vân sáng bậc 1k''=1
Ta có: xA=k''.i''=1.λD+10da=λD+10da
⇒xA=kλDa=λD+10da⇒kD=D+10d⇒d=k−1D10
Thay vào (1), ta có:
kD=k−2.D+k−1D10⇒k=k−2.1+k−110⇒k=6
Trong giờ thực hành, học sinh muốn tạo một máy biến thế với số vòng dây ở cuộn sơ cấp gấp 4 lần cuộn thứ cấp. Do xảy ra sự cố nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Để xác định số dây bị thiếu, học sinh này dùng vôn kế lý tưởng và đo được tỉ số điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp là 1675. Sau đó học sinh quấn thêm vào cuộn thứ cấp 48 vòng nữa thì tỉ số điện áp hiệu dụng nói trên là 67300. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp. Để được máy biến áp có số vòng dây đúng như dự định thì học sinh đó phải cuốn tiếp bao nhiêu vòng
128 vòng.
168 vòng.
50 vòng.
60 vòng.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Công thức máy biến áp: U2U1=N2N1
Giải chi tiết:
Tỉ số điện áp hiệu dụng giữa cuộn thứ cấp và sơ cấp ban đầu là: U2U1=N2N1=16751
Khi quấn thêm 48 vòng ở cuộn thứ cấp, tỉ số điện áp hiệu dụng là: U2'U1=N2'N1=N2+48N1=673002
Chia (1) và (2) ta có: N2N2+48=6467⇒N2=1024vong⇒N1=4800vong
Số vòng dây dự định của cuộn thứ cấp là: N02=N14=1200vong
Số vòng cần quấn thêm là: N=N02−N2−48=128vong
Một sợi dây đàn hồi AB có chiều dài 15cm và hai đầu cố định. Khi chưa có sóng thì M và N là hai điểm trên dây với AM = 4cm và BN = 2,25cm. Khi xuất hiện sóng dừng, quan sát thấy trên dây có 5 bụng sóng và biên độ bụng sóng là 1cm. Tỉ số giữa khoảng cách lớn nhất và khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm M, N gần với giá trị nào nhất sau đây?
1,2
0,97
1,5
1,3
Đáp án B
Phương pháp giải:
Chiều dài dây: l=kλ2
Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp: λ2
Hai điểm thuộc số bó sóng cùng chẵn hoặc cùng lẻ thì dao động cùng pha
Hai điểm có một điểm thuộc một bó sóng chẵn, một điểm thuộc bó sóng lẻ thì dao động ngược pha
Biên độ dao động: AM=Absin2πdλ
Giải chi tiết:
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng là: MN=AB−AM−NB=8,75cm
Trên dây có 5 bụng sóng →k=5
Chiều dài dây là: l=kλ2⇒15=5.λ2⇒λ=6cm⇒λ2=3cm
→ điểm M thuộc bó sóng thứ 2, điểm N thuộc bó sóng thứ 5
→ hai điểm M, N dao động ngược pha
Xét trên phương dao động, khoảng cách giữa hai điểm M, N ngắn nhất khi chúng cùng đi qua vị trí cân bằng:
xmin=0⇒dmin=xmin2+MN2=8,75cm
Biên độ dao động của hai điểm M, N là:
AM=Absin2π.AMλ=1.sin2π.46=32cmAN=Absin2π.BNλ=1.sin2π.2,256=22cm
Trên phương dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm M, N là:
xmax=AM+AN=32+22≈1,57cm
⇒dmax=xmax2+MN2≈8,9cm⇒dmaxdmin=8,98,75≈1,02
Hai chất điểm dao động điều hòa trên đường thẳng ngang dọc theo hai đường thẳng song song cạnh nhau và song song với trục Ox với cùng biên độ, tần số. Vị trí cân bằng của hai chất điểm nằm trên cùng đường thẳng vuông góc với Ox tại O. Trong quá trình dao động khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm theo phương Ox là 6cm và khi đó động năng của chất điểm 2 bằng 34 cơ năng dao động của nó. Biên độ dao động của hai chất điểm là
4cm.
8cm.
6cm.
3cm.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Khoảng cách giữa hai chất điểm lớn nhất khi chúng đối xứng qua vị trí cân bằng
Thế năng: Wt=12kx2
Cơ năng: W=Wd+Wt=12kA2
Giải chi tiết:
Hai chất điểm cùng biên độ có khoảng cách lớn nhất khi chúng đối xứng qua vị trí cân bằng:
dmax=2x⇒x1=x2=dmax2=3cm
Động năng của chất điểm 2 là:
Wd2=34W2⇒Wt2=14W2
⇒12kx22=14.12kA22⇒x2=A22⇒A2=A1=2x2=6cm
Tại thời điểm đầu tiên t = 0, đầu O của sợi dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với tần số 8Hz. Gọi P, Q là hai điểm cùng nằm trên sợi dây cách O lần lượt 2cm và 4cm. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 24cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Biết vào thời điểm t=316s, ba điểm O, P, Q tạo thành một tam giác vuông tại P. Độ lớn của biên độ sóng gần với giá trị nào nhất trong các giá trị sau đây?
2cm.
3,5cm.
3cm.
2,5cm.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Bước sóng: λ=vf
Độ lệch pha theo thời gian: Δφt=2πft
Độ lệch pha theo tọa độ: Δφx=2πdλ
Sử dụng vòng trong lượng giác
Định lí Pi – ta – go cho tam giác vuông
Giải chi tiết:
Bước sóng: λ=vf=248=3cm
Hai điểm P, Q trễ pha so với điểm O là:
φP=2π.OPλ=2π.23=4π3rad
φQ=2π.OQλ=2π.43=8π3=2π3rad
Ở thời điểm t = 0, điểm O ở vị trí cân bằng và đi lên, pha dao động của điểm O:−π2rad
Ở thời điểm t=116s, vecto quay được góc: Δφt=2πft=2π.8.316=3πrad
→ pha dao động của điểm O:φO=−π2+3π=5π2=π2rad
Ta có vòng tròn lượng giác:

Từ vòng tròn lượng giác, ta thấy li độ của điểm P, Q ở thời điểm t là:
xP=Acosπ6=A32xQ=Acos−2π3=−A32
Tọa độ của các điểm O, P, Q là: O0;0;P2;A32;Q4;−A32
Tam giác OPQ vuông tại P⇒OQ2=OP2+PQ2
⇒42+−A322=22+A322+4−22+−A32−A322⇒A=1,63cm
Giá trị A gần nhất với giá trị 2cm
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi U=240V, tần số f thay đổi. Khi thay đổi tần số của mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp, người ta vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tổng trở của toàn mạch vào tần số như hình bên. Tính công suất của mạch khi xảy ra cộng hưởng

220W
240W
576W
480W
Đáp án C
Phương pháp giải:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Tổng trở: Z=R2+ZL−ZC2
Công suất: P=U2RZ2
Giải chi tiết:
Tổng trở của mạch điện là: Z=R2+ωL−1ωC2
Từ đồ thị ta thấy khi tần số f=50Hz, tổng trở của mạch đạt cực tiểu:
Zmin=R=100Ω→ trong mạch có cộng hưởng
Công suất của mạch khi có cộng hưởng là: P=U2R=2402100=576W
Trong một thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khảng cách giữa hai khe là 0,5 mm , khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng từ 380nm đến 760nm. M là một điểm trên màn, cách vân trung tâm 1,5 cm . Trong các bức xạ cho vân sáng tại M, tổng giữa bức xạ có bước sóng dài nhất và bức xạ có bước sóng ngắn nhất là
570 nm
417 nm
750 nm
1166 nm
Đáp án D
Phương pháp giải:
Khoảng vân: i=λDa
Vị trí vân sáng: x=ki
Giải chi tiết:
Tại điểm M có các vân sáng, ta có:
x=ki=kλDa⇒λ=axkD=0,5.10−3.1,5.10−2k.2=3,75.10−6k
Nguồn phát là ánh sáng trắng bước sóng:
380.10−9≤λ≤760.10−9
⇒380.10−9≤3,75.10−6k≤760.10−9
⇒9,9≥k≥4,9
⇒kmin=5⇒λmax=7,5.10−7m=750nmkmax=9⇒λmin=4,17.10−7m=417nm
⇒λmax+λmin=1167nm
Hai con lắc đơn giống hệt nhau mà các vật nhỏ mang điện tích như nhau, được treo ở một nơi trên mặt đất. Trong mỗi vùng không gian chứa mỗi con lắc có một điện trường đều. Hai điện trường này có cùng cường độ nhưng các đường sức hợp với nhau một góc α. Giữ hai con lắc ở vị trí các dây treo có phương thẳng đứng rồi thả nhẹ thì chúng dao động điều hòa trong cùng một mặt phẳng với biên độ góc 80 và có chu kì tương ứng là T1 và T2. Nếu T2>T1 thì α không thể nhận giá trị nào sau đây?
300
900
1600
1700
Đáp án D
Phương pháp giải:
Lực điện: F=qE=ma
Gia tốc trọng trường hiệu dụng: g1→=g→+a1→
Công thức định lí hàm sin: asinA=bsinB=csinC
Giải chi tiết:
Lực điện tác dụng lên các con lắc là: F1=F2=qE⇒a1=a2
Ta có hình vẽ:

Áp dụng định lí hàm sin cho các tam giác, ta có:
a1sin80=gsin1720−α1=g1sinα1a2sin80=gsin1720−α2=g2sinα2
Lại có: a1=a2⇒a1sin80=a2sin80
gsin1720−α1=gsin1720−α2
⇒sin1720−α1=sin1720−α2⇒1720−α1=1800−1720−α2
⇒α1+α2=1640
Xét chu kì của con lắc: T1=T2⇒2πlg1=2πlg2⇒g1=g2
Mặt khác: g1sinα1=g2sinα2⇒sinα1=sinα2⇒α1+α2=1800
→ với mọi giá trị α1,α2 thỏa mãn α1+α2=1640, luôn có T2>T1
Góc hợp bởi hai vecto cường độ điện trường:
α=α1−α2⇒α1=α+α2⇒α+2α2=1640⇒α2=1640−α2
Ta có: α2≥00⇒1640−α2≥00⇒α≤1640
Vậy α không thể nhận giá trị 1700
Một vật chuyển động tròn đều xung quanh điểm O với đường kính 50cm được gắn một thiết bị thu âm. Hình chiếu của vật này lên trục Ox đi qua tâm của đường tròn chuyển động với phương trình x=Acos10t+φ. Một nguồn phát âm đẳng hướng đặt tại điểm H trên trục Ox và cách O một khoảng 100cm. Tại thời điểm t = 0, mức cường độ âm đo được có giá trị nhỏ nhất và bằng 50dB. Tại thời điểm mà hình chiếu của vật đạt tốc độ 1,253m/slần thứ 2021 thì mức cường độ âm đo được có giá trị gần với giá trị nào nhất sau đây?
50,7dB
51dB
50,6dB
50,8dB
Đáp án D
Phương pháp giải:
Hình chiếu của chuyển động tròn đều lên đường kính là dao động điều hòa có biên độ A=R=d2
Công thức độc lập với thời gian: x2+v2ω2=A2
Sử dụng vòng tròn lượng giác
Cường độ âm: I=P4πr2
Hiệu hai mức cường độ âm: L2−L1=lgI2I1
Giải chi tiết:
Hình chiếu của vật này lên trục Ox có biên độ là: A=d2=25cm=0,25m
Ở thời điểm đầu, mức cường độ âm đo được là nhỏ nhất:
Lmin⇒Imin⇒rmax=1,25m→vật ở vị trí biên xa nhất so với điểm
Áp dụng công thức độc lập với thời gian, ta có:
x2+v2ω2=A2⇒x2+1,2532102=0,252⇒x=±0,125m
Trong một chu kì, có 4 lần vật đạt tốc độ 1,253m/s
Ta có vòng tròn lượng giác:

Từ vòng tròn lượng giác ta thấy vật có tốc độ 1,253m/s lần thứ 2021 khi vật đi qua li độ −0,125m
Khoảng cách từ điểm M tới điểm H là:
r=MH=MK2+KH2=OM2−OK2+OH+OK2
⇒r=0,252−0,1252+1+0,1252≈1,1456m
Ta có hiệu mức cường độ âm:
L−Lmin=lgIImin=lgrmax2r2
⇒L−5=lg1,2521,14562⇒L≈5,076B=50,76dB
Cường độ âm có giá trị gần nhất với giá trị 50,8dB
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 9](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq36543-1773085250.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)