[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 8
40 câu hỏi
Một học sinh khảo sát dao động điều hòa của một chất điểm dọc theo trục Ox (gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng), kết quả thu được đường biểu diễn sự phụ thuộc li độ, vận tốc, gia tốc theo thời gian t như hình vẽ. Đồ thị xt,vt và at theo thứ tự đó là các đường:

2,1,3
2,3,1
1,2,3
3,2,1
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Gia tốc ngược pha với li độ
Vận tốc sớm pha hơn li độ góc π2
Giải chi tiết:
Từ đồ thị ta thấy pha ban đầu của các đồ thị là:φ1=πradφ2=π2radφ3=−π2rad
Lại có:φv−φx=π2φa−φx=π⇒φx=π2=φ2φv=0=φ1φa=−π2=φ3
Một vật dao động điều hòa với biên độ 6cm. Tại t=0 vật có li độ x=33cm và chuyển động ngược chiều dương. Pha ban đầu của dao động của vật là
±π3
π2
π4
π6
Đáp án D
Phương pháp giải:
Phương trình li độ: x=Acosωt+φ
Phương trình vận tốc: v=−ωAsinωt+φ
Giải chi tiết:
Tại thời điểm đầu t=0, vật có li độ x=33cm và đang chuyển động ngược chiều dương, thay vào phương trình li độ và vận tốc, ta có:
x=Acosφv=−ωAsinφ<0⇒33=6cosφsinφ>0⇒φ=π6rad
Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng
biên độ.
tần số.
cường độ âm.
mức cường độ âm.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số âm
Giải chi tiết:
Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng tần số
Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,02s , từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị 6.10−3Wb về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là
0,30V
0,15V
0,24V
0,12V
Đáp án A
Phương pháp giải:
Suất điện động cảm ứng: ec=−ΔΦΔt
Giải chi tiết:
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây là:
ec=−ΔΦΔt=−0−6.10−30,02=0,3V
Nói về dao động cưỡng bức khi ổn định, phát biểu nào sau đây là đúng?
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tần số góc của dao động cưỡng bức bằng tần số góc của ngoại lực
Biên độ của dao động cưỡng bức tỉ lệ thuận với biên độ của ngoại lực và phụ thuộc vào tần số góc của ngoại lực
Giải chi tiết:
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20 cm , dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA=uB=2cos50 πt (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5m/s . Trên đoạn thẳng AB, số điểm có biên độ dao động cực đại và số điểm đứng yên lần lượt là
9 và 8.
7 và 6.
7 và 8.
9 và 10
Đáp án B
Phương pháp giải:
Bước sóng:λ=vf=v.2πω
Số điểm dao động với biên độ cực đại:Nmax=2.ABλ+1
Số điểm dao động với biên độ cực tiểu:Nmin=2.ABλ
Giải chi tiết:
Bước sóng là:λ=v.2πω=1,5.2π50π=0,06m=6cm
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng AB là:
Nmax=2.ABλ+1=2.206+1=2.3+1=7
Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn thẳng AB là:
Nmin=2.ABλ=2.206=2.3=6
Mạch điện nào sau đây có hệ số công suất nhỏ nhất?
Điện trở thuần nối tiếp tụ điện.
Điện trở thuần nối tiếp với điện trở thuần .
Điện trở thuần nối tiếp cuộn cảm thuần.
Cuộn cảm thuần nối tiếp với tụ điện.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Hệ số công suất của mạch điện xoay chiều:cosφ=RR2+ZL−ZC2
Giải chi tiết:
Hệ số công suất của mạch điện là:cosφ=RR2+ZL−ZC2
Ta có: cosφmin=0⇔R=0→ mạch điện không chứa điện trở
Mạch RLC mắc nối tiếp, cuộn dây có điện trở trong r . Khi R thay đổi (từ 0 đến ∞) thì giá trị R là bao nhiêu để công suất trong mạch đạt cực đại? (biết trong mạch không xảy ra hiện tượng cộng hưởng).
R=r+ZL−ZC
ZL=ZC
R=ZL−ZC−r
R=r−ZL−ZC
Đáp án C
Phương pháp giải:
Hệ số công suất của mạch điện xoay chiều:cosφ=R+rR+r2+ZL−ZC2
Bất đẳng thức Cô – si: a+b≥2ab (dấu “=” xảy ra )
Giải chi tiết:
Hệ số công suất của mạch điện là:
cosφ=R+rR+r2+ZL−ZC2=11+ZL−ZC2R+r2
Đặt:f=1+ZL−ZC2R+r2⇒cosφ=1f
Mạch điện tiêu thụ công suất cực đại:Pmax⇔cosφmax⇒fmin
Áp dụng bất đẳng thức Cô – si, ta có:
1+ZL−ZC2R+r2≥2ZL−ZC2R+r2=2ZL−ZCR+r
⇒fmin=2ZL−ZCR+r⇔1=ZL−ZC2R+r2
⇒R+r=ZL−ZC⇒R=ZL−ZC−r
Cho mạch điện gồm cuộn dây không thuần cảm mắc nối tiếp với biến trở R. Đặt vào đoạn mạch trên điện áp xoay chiều ổn định u=U0cosωt. Khi R=R0 thì thấy điện áp hiệu dụng trên biến trở và trên cuộn dây bằng nhau. Sau đó tăng Rtừ giá trị R0 thì
công suất toàn mạch tăng rồi giảm.
cường độ dòng điện tăng rồi giảm.
công suất trên biến trở tăng rồi giảm.
công suất trên biến trở giảm.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Cường độ dòng điện: I=UR+r2+ZL2
Công suất tiêu thụ: P=I2R=U2RR+r2+ZL2
Bất đẳng thức Cô – si: a+b≥2ab (dấu “=” xảy ra )
Giải chi tiết:
Cường độ dòng điện trong mạch là: I=UR+r2+ZL2
Công suất tiêu thụ trên biến trở là: P=U2RR+r2+ZL2=U2R+2r+r2+ZL2R
Đặt f=R+r2+ZL2R⇒P=U2f+2r
Công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại: Pmax⇔fmin
Áp dụng bất đẳng thức Cô – si, ta có:
R+r2+ZL2R≥2R.r2+ZL2R=2r2+ZL2
⇒fmin=2r2+ZL2⇔R=r2+ZL2R⇒R2=r2+ZL2
Khi R=R0, ta có điện áp hiệu dụng giữa hai đầu biến trở và cuộn dây:
UR=Ud⇒R=Zd⇒R0=r2+ZL2⇒R02=r2+ZL2
→ Khi R=R0, công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại
→ Khi R tăng hoặc giảm, công suất tiêu thụ trên biến trở đều giảm
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên −A về vị trí cân bằng là chuyển động:
chậm dần theo chiều âm.
nhanh dần theo chiều dương.
nhanh dần đều theo chiều dương.
chậm dần đều theo chiều dương.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết dao động điều hòa
Giải chi tiết:
Chuyển động của vật từ biên âm về vị trí cân bằng là chuyển động nhanh dần theo chiều dương
Để đo tốc độ truyền sóng v trên mặt chất lỏng, người ta cho nguồn dao động theo phương thẳng đứng với tần số f=100Hz chạm vào mặt chất lỏng để tạo thành các vòng tròn đồng tâm lan truyền ra xa. Đo khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp trên cùng một phương truyền sóng thì thu được kết quả d=0,48m . Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là
v=6m/s
v=9,8m/s
v=24m/s
v=12m/s
Đáp án D
Phương pháp giải:
Khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng liên tiếp là λ
Tốc độ truyền sóng: v=λf
Giải chi tiết:
Khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp là: d=4λ=0,48m⇒λ=0,12m
Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là: v=λf=0,12.100=12m/s
Đặt hiệu điện thế không đổi 60V vào hai đầu một cuộn dây thì cường độ dòng điện trong mạch là 2A. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 60V, tần số 50Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 1,2 A. Độ tự cảm của cuộn dây bằng
0,3πH
0,4πH
0,2πH
0,5πH
Đáp án B
Phương pháp giải:
Cuộn dây có cảm kháng khi đặt vào hai đầu cuộn dây một điện áp xoay chiều: ZL=ωL=2πfL
Cường độ dòng điện: I=Ur2+ZL2
Giải chi tiết:
Khi đặt vào hai đầu cuộn dây điện áp một chiều, cường độ dòng điện là:
I1=Ur⇒r=UI1=602=30Ω
Khi đặt vào hai đầu cuộn dây điện áp xoay chiều, cường độ dòng điện là:
I1=Ur2+ZL2⇒1,2=60302+ZL2⇒ZL=40Ω
Lại có: ZL=ωL=2πfL⇒L=ZL2πf=402π.50=0,4πH
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với cơ năng bằng 1,5 J. Nếu tăng khối lượng của vật nặng và biên độ dao động lên gấp đôi thì cơ năng của con lắc mới sẽ
giữ nguyên 1,5J.
tăng thêm 1,5J.
tăng thêm 4,5J.
tăng thêm 6J.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Cơ năng của con lắc lò xo: W=kA22
Giải chi tiết:
Cơ năng ban đầu của con lắc là: W=kA22=1,5J
Tăng khối lượng của vật nặng và biên độ lên gấp đôi, cơ năng của con lắc mới là:
W'=kA'22=k.2A22=4.kA22=4W=6J
⇒ΔW=W'−W=4,5J
Trong giờ thực hành, để đo điện trở RX của dụng cụ, một học sinh đã mắc nối tiếp điện trở đó với biến trở R0 vào mạch điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch dòng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi, tần số xác định. Kí hiệu uX,uR0 lần lượt là điện áp giữa hai đầu RX và R0. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa uX,uR0 là
đoạn thẳng.
đường elip.
đường tròn.
đường hypebol.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tỉ số: uRuR0=URUR0=RR0
Giải chi tiết:
Ta có tỉ số: uRuR0=URUR0=RR0=k⇒uRuR0=k
→ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa uX,uR0 là đoạn thẳng
Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v vào thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tại t1li độ của vật có giá trị dương.
Tại t4, gia tốc của vật có giá trị dương.
Tại t3, gia tốc của vật có giá trị âm.
Tại t2, li độ của vật có giá trị âm.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết dao động điều hòa
Giải chi tiết:
Từ đồ thị ta thấy:
Tại thời điểm t1, vận tốc có giá trị âm và đang giảm → vật đang chuyển động từ vị trí cân bằng về biên âm→ vật có li độ âm và gia tốc âm
Tại thời điểm t2, vận tốc bằng 0 và đang tăng → vật ở biên âm → gia tốc của vật có giá trị cực đại
Tại thời điểm t3, vận tốc có giá trị dương và đang tăng → vật đang chuyển động từ biên âm về vị trí cân bằng → vật có li độ âm và gia tốc dương
Tại thời điểm t4, vận tốc có giá trị cực đại → vật đang ở vị trí cân bằng → gia tốc của vật bằng 0
Đặt điện áp u=U0cosωt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm bằng
U0ωL2
U02ωL
0
U0ωL
Đáp án C
Phương pháp giải:
Công thức độc lập với thời gian: i2I02+uL2U0L2=1
Giải chi tiết:
Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại, ta có công thức độc lập với thời gian:
i2I02+uL2U0L2=1⇒i2I02+U0L2U0L2=1⇒i=0
Một con lắc lò xo khi dao động điều hòa thì thấy chiều dài lớn nhất và nhỏ nhất của lò xo là 34 cm và 26 cm. Độ lệch lớn nhất khỏi vị trí cân bằng của vật nặng khi dao động là
6 cm
8 cm
4 cm
12 cm
Đáp án C
Phương pháp giải:
Độ lệch lớn nhất khỏi vị trí cân bằng của vật nặng là biên độ dao động
Chiều dài quỹ đạo chuyển động của con lắc: L=lmax−lmin=2A
Giải chi tiết:
dài quỹ đạo của con lắc là:
L=lmax−lmin=2A⇒A=lmax−lmin2=34−262=4cm
Một người có mắt tốt, không có tật, quan sát một bức tranh trên tường. Người này tiến lại gần bức tranh và luôn nhìn rõ được bức tranh. Trong khi vật dịch chuyển, tiêu cự của thủy tinh thể và góc trông vật của mắt người này thay đổi như thế nào?
Tiêu cự tăng, góc trông vật giảm.
Tiêu cự tăng, góc trông vật tăng.
Tiêu cự giảm, góc trông vật giảm.
Tiêu cự giảm, góc trông vật tăng.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tiêu cự của thủy tinh thể: OV≤f≤OC
Góc trông vật: tanα=ABl
Giải chi tiết:
Người này tiến lại gần bức tranh, khoảng cách từ người tới bức tranh giảm tới điểm cực cận:
Tiêu cự của thủy tính thể tăng
Góc trông vật: tanα=ABl⇒tanα~1l→tanα tăng →α tăng
Một sóng cơ hình sin truyền trên một phương có bước sóng λ. Gọi d là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm mà hai phần tử của môi trường tại đó dao động vuông pha nhau. Tỉ số λd bằng
2
8
1
4
Đáp án D
Phương pháp giải:
Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng: Δφ=2πdλ
Giải chi tiết:
Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm mà hai phần tử của môi trường tại đó dao động vuông pha nhau, ta có:
Δφ=2πdλ=π2⇒λd=4
Âm có tần số 10Hz là
Họa âm.
Hạ âm.
Âm thanh.
Siêu âm.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm
Âm có tần số nhỏ hơn 16Hz gọi là hạ âm
Giải chi tiết:
Âm có tần số 10Hz<16Hz là hạ âm
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên
Động năng của vật đạt cực đại khi vaạt ở vị trí cân bằng
Giải chi tiết:
Thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên
Tại cùng một nơi, ba con lắc đơn có chiều dài l1,l2,l3 có chu kì dao động tương ứng lần lượt là 0,9s;1,5svà 1,2s. Nhận xét nào sau đây là đúng về chiều dài của các con lắc?
l3=l1−l2
l22=l12+l32
l1=l2−l3
l2=l3−l1
Đáp án C
Phương pháp giải:
Chu kì của con lắc đơn:T=2πlg
Giải chi tiết:
Chu kì của con lắc đơn là: T=2πlg⇒T2=4π2lg
Nhận xét: T12+T32=T22⇒l1+l3=l2⇒l1=l2−l3
Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc cường độ i của một dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch vào thời gian t. Trong thời gian một phút, dòng điện qua mạch đổi chiều:
3000 lần.
1500 lần.
250 lần.
500 lần.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị xác định chu kì của dòng điện
Trong 1 chu kì, dòng điện đổi chiều 2 lần
Giải chi tiết:
Từ đồ thị ta thấy chu kì của dòng điện là: T=40.2=80ms=0,08s
Số lần dòng điện đổi chiều trong 1 phút là: n=2.60T=2.600,08=1500 (lần)
Một sóng cơ hình sin lan truyền trên một sợi dây dài căng ngang với bước sóng 30 cm. M và N là hai phần tử dây có vị trí cân bằng cách nhau một khoảng 40cm. Biết rằng khi li độ của M là 3cm thì li độ của N là -3 cm. Biên độ của sóng là
23cm
3cm
32cm
6cm
Đáp án A
Phương pháp giải:
Độ lệch pha giữa hai phần tử dao động: Δφ=2πdλ
Sử dụng vòng tròn lượng giác
Giải chi tiết:
Độ lệch pha giữa hai điểm M,N là: Δφ=2πdλ=2π.4030=8π3=2π3rad
Ta có vòng tròn lượng giác:
Từ vòng tròn lượng giác ta thấy: uM=Acosπ6=3cm⇒A=23cm
Mạch điện xoay chiều gồm tụ điện có điện dung C=10−38πF , mắc nối tiếp với cuộn dây có điện trở thuần r=30Ω và độ tự cảm L=0,4πH . Điện áp tức thời giữa hai đầu mạch điện là . Cường độ hiệu dụng của dòng điện qua mạch là
I=2A
I=2A
I=12A
I=22A
Đáp án A
Phương pháp giải:
Dung kháng của tụ điện: ZC=1ωC
Cảm kháng của cuộn dây: ZL=ωL
Cường độ dòng điện: I=Ur2+ZL−ZC2
Giải chi tiết:
Dung kháng của tụ điện và cảm kháng của cuộn dây là: ZC=1ωC=1100π.10−38π=80ΩZL=ωL=100π.0,4π=40Ω
Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là: I=Ur2+ZL−ZC2=100302+40−802=2A
Một dòng điện không đổi có giá trị là I0A. Để tạo ra một công suất tương đương với dòng điện không đổi trên thì dòng điện xoay chiều phải có giá trị cực đại là bao nhiêu?
22I0
2I0
2I0
I02
Đáp án C
Phương pháp giải:
Cường độ hiệu dụng I của dòng điện xoay chiều bằng cường độ của một dòng điện không đổi, nếu cho hai dòng điện đó lần lượt đi qua cùng một điện trở trong những khoảng thời gian bằng nhau đủ dài thì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhau.
Cường độ dòng điện cực đại: I0=I2
Giải chi tiết:
Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là: I=I0
Cường độ dòng điện cực đại là: Imax=I2=I02
Mạch điện chứa nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, điện trở mạch ngoài là R và có dòng điện I thì hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài được xác định theo biểu thức:
UAB=E−Ir+R
UAB=E−IR
UAB=E+Ir+R
UAB=E−Ir
Đáp án D
Phương pháp giải:
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch ngoài: UN=IR=E−Ir
Giải chi tiết:
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài là: UAB=E−Ir
Trong mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch luôn không nhỏ hơn hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu linh kiện điện tử nào sau đây?
tụ điện.
đoạn mạch có điện trở nối tiếp tụ điện.
điện trở.
đoạn mạch có điện trở nối tiếp cuộn cảm.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch: U=UR2+UL−UC2
Giải chi tiết:
Hiệu điệ thế giữa hai đầu đoạn mạch là: U=UR2+UL−UC2⇒U≥UR
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ tắt dần?
Biên độ giảm dần theo thời gian.
Không có sự biến đổi qua lại giữa động năng và thế năng.
Cơ năng giảm dần theo thời gian.
Ma sát càng lớn, dao động tắt càng nhanh.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết dao động tắt dần
Giải chi tiết:
Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian → A, C đúng
Có sự biến đổi qua lại giữa động năng và thế năng → B sai
Ma sát càng lớn, dao động tắt dần càng nhanh → D đúng
Cường độ âm tại một điểm tăng lên gấp bao nhiêu lần nếu mức cường độ âm tại đó tăng thêm 2 dB ?
≈1,58lần.
100lần.
≈3,16lần.
1000lần.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Hiệu hai mức cường độ âm: L1−L2=10lgI1I2
Giải chi tiết:
Cường độ âm tăng thêm 2dB, ta có: L2−L1=10lgI2I1=2⇒lgI2I1=0,2⇒I2I1=100,2≈1,58
Cho đoạn mạch xoay chiều AB nối tiếp gồm: AM chứa biến trở R, đoạn mạch MN chứa r, đoạn NP chứa cuộn cảm thuần, đoạn PB chứa tụ điện có điện dung biến thiên. Ban đầu thay đổi tụ điện sao cho UAP không phụ thuộc vào biến trở R. Giữ nguyên giá trị điện dung đó và thay đổi biến trở. Khi uAP lệch pha cực đại so với uAB thì UPB=U1 . Khi tích UAN.UNP cực đại thì UAM=U2 . Biết rằng U1=2.6+3U2 . Độ lệch pha cực đại giữa uAP và uAB gần nhất với giá trị nào?
4π7
6π7
3π7
5π7
Đáp án A
Phương pháp giải:
Điện áp hiệu dụng: U=I.Z
Sử dụng giản đồ vecto
Bất đẳng thức Cô – si: a+b≥2ab (dấu “=” xảy ra ⇔a=b
Giải chi tiết:
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AP là:
UAP=UR+r2+ZL2R+r2+ZL−ZC2
Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AP không phụ thuộc vào R, ta có:
R+r2+ZL2=R+r2+ZL−ZC2
⇒ZL2=ZL−ZC2⇒ZL=ZC−ZL⇒ZC=2ZL
Ta có giản đồ vecto:

Từ giản đồ vecto, ta thấy góc lệch giữa uAP và uAB là:
tan2α=2tanα1−tan2α=2.ZLR+r1−ZLR+r2
tan2αmax⇒2αmax⇒αmax⇒tanαmax
⇒ZLR+rmax⇒R+rmin⇒R=0
Khi đó ta có:
U1=UBP=UC=U.ZCr2+ZL−ZC2=U.2ZLr2+ZL2
Ta có tích
UAN.UNP=U.R+rR+r2+ZL−ZC2.U.ZLR+r2+ZL−ZC2
=U2.ZL.R+rR+r2+ZL−ZC2=U2.ZL.1R+r+ZL−ZC2R+r
Đặt x=R+r;fx=x+ZL−ZC2x⇒UAN.UNP=U2.ZL.1fx
Để tích UAN.UNPmax⇒fxmin
Áp dụng bất đẳng thức Cô – si, ta có:
x+ZL−ZC2x≥2x.ZL−ZC2x=2ZL−ZC
fxmin⇔x=ZL−ZC2x
⇒x2=R+r2=ZL−ZC2=ZL2
⇒R=ZL−r
Khi đó ta có: U2=UAM=UR=U.RR+r2+ZL−ZC2
⇒U2=U.ZL−r2ZL2=U.ZL−r2ZL
Theo đề bài ta có:
U1=2.6+3U2
⇒U.2ZLr2+ZL2=2.6+3.U.ZL−r2ZL
⇒2ZL2=6+3.ZL−r.r2+ZL2
⇒ZL2=6+32.ZL−r.r2+ZL2
⇒ZLr2=6−32.ZLr−1.1+ZL2r21
Đặt tanα=ZLr, thay vào phương trình (1), ta có:
x2=6+32x−11+x2⇒x=tanα≈1.377⇒α≈540⇒2α=1080
Góc 1080 có giá trị gần nhất với góc 4π7
Lần lượt mắc một điện trở R, một cuộn dây, một tụ điện C vào cùng một nguồn điện ổn định và đo cường độ dòng điện qua chúng thì được các giá trị (theo thứ tự) là 1A;1A và 0A; điện năng tiêu thụ trên R trong thời gian Δt khi đó là Q. Sau đó mắc nối tiếp các linh kiện trên cùng với một ampe kế nhiệt lí tưởng vào một nguồn ổn định thứ hai thì số chỉ ampe kế là 1A; còn nếu mắc điện trở R nối tiếp với tụ vào nguồn thứ hai thì ampe kế cũng chỉ 1A. Biết nếu xét trong cùng thời gian Δt thì: điện năng tiêu thụ trên R khi chỉ mắc nó vào nguồn thứ hai là 4Q. Hỏi khi mắc cuộn dây vào nguồn này thì điện năng tiêu thụ trong thời gian Δt này bằng bao nhiêu?
2Q
Q
0,5Q
2Q
Đáp án D
Phương pháp giải:
Tụ điện không cho dòng điện một chiều đi qua
Cuộn dây thuần cảm không cản trở dòng điện một chiều
Cường độ dòng điện: I=UZ=UR+r2+ZL−ZC2
Điện năng tiêu thụ: Q=I2Rt
Giải chi tiết:
Khi mắc từng phần tử vào dòng điện thứ nhất, cường độ dòng điện qua tụ điện bằng 0A
→ Dòng điện thứ nhất là dòng điện một chiều
Cường độ dòng điện qua điện trở R là: I1R=UR=1A
Với dòng điện một chiều, điện trở trong của cuộn dây có tác dụng cản trở dòng điện, cường độ dòng điện qua cuộn dây là: I1r=U1r1=1A
⇒I1R=I1r⇒U1R=U1r⇒R=r
Điện năng tiêu thụ trên điện trở trong thời gian Δt là:
Q1=U12R.Δt=Q
Khi chỉ mắc điện trở R vào nguồn thức hai, điện năng tiêu thụ trên điện trở trong thời gian Δt là:
Q2=U22R.Δt=4Q⇒U22R.Δt=4U12RΔt⇒U2=2U1
Khi mắc điện trở R nối tiếp với tụ vào nguồn thứ hai, số chỉ của ampe kế là:
I2=U2R2+ZC2=1A=U1R
⇒2R=R2+ZC2⇒ZC2=3R2
Mắc nối tiếp các linh kiện vào một nguồn thứ hai, số chỉ của ampe kế là:
I2'=1A=I2⇒U2R+r2+ZL−ZC2=U2R2+ZC2
⇒R+r2+ZL−ZC2=R2+ZC2
⇒4R2+ZL−ZC2=R2+ZC2
⇒3R2+ZL−ZC2=ZC2=3R2
⇒ZL−ZC=0⇒ZL=ZC=3R
Khi mắc cuộn dây vào nguồn điện thứ hai, điện năng tiêu thụ trong thời gian Δtlà:
Q2'=U22.rr2+ZL2.Δt=4U12.RR2+3R2.Δt=2.U12R.Δt=2Q
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa có phương trình là x1=5cosωt+φcm và x2=A2cosωt−π4cm thì dao động tổng hợp có phương trình là x=Acosωt−π12cm. Thay đổi A2 để A có giá trị bằng một nửa giá trị cực đại mà nó có thể đạt được thì A2 có giá trị là
53cm
103cm
53cm
103cm
Đáp án C
Phương pháp giải:
Sử dụng phương pháp giản đồ vecto
Định lí hàm sin: asinA=bsinB=csinC
Định lí hàm cos: a2=b2+c2−2bccosA
Giải chi tiết:
Ta có giản đồ vecto:
Áp dụng định lí hàm sin, ta có:
Asinα=A1sinπ6⇒Asinα=5sinπ6=10⇒A=10sinα
Biên độ dao động tổng hợp đạt cực đại:
Amax⇔sinαmax=1⇒A=10cm
Theo đề bài ta có: A=Amax2=5cm
Áp dụng định lí hàm cos, ta có:
A12=A22+A2−2A.A2cosπ6
⇒52=A22+52−2.5.A2.cosπ6
⇒A22−53A2=0⇒A2=53cm
Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau bằng kim loại, có khối lượng 90g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi chỉ không dãn, có cùng độ dài 10cm, biết một quả được giữ cố định ở vị trí cân bằng. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 600. Lấy g=10m/s2. Xác định độ lớn lượng điện tích đã truyền cho các quả cầu.
2.10−6C
4.10−6C
10−6C
3.10−6C
Đáp án A
Phương pháp giải:
Độ lớn lực điện: F=kq1q2r2
Giải chi tiết:
Gọi điện tích truyền cho các quả cầu là q
Điện tích của mỗi quả cầu là: q'=q2
Ta có hình vẽ:

Từ hình vẽ ta thấy: P=Fd
⇒mg=kq22l2⇒q=4mgl2k
⇒q=4.90.10−3.10.0,129.109=2.10−6C
Hai dao động điều hòa (1) và (2) cùng phương, cùng tần số và cùng biên độ A=4cm. Tại một thời điểm nào đó, dao động có li độ x=23cm , đang chuyển động ngược chiều dương, còn dao động (2) đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Lúc đó, dao động tổng hợp của hai dao động trên có li độ bao nhiêu và đang chuyển động theo hướng nào dưới đây?
x=23cm và chuyển động theo chiều dương.
x=0 và chuyển động ngược chiều dương.
x=23cm và chuyển động theo chiều âm.
x=4cm và chuyển động ngược chiều dương.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sử dụng máy tính bỏ túi, li độ dao động tổng hợp: A1∠φ1+A2∠2=A∠φ
Giải chi tiết:
Ở thời điểm t, dao động (1) có: x1=A1cosφ1⇒23=4cosφ1⇒cosφ1=32v1=−ωAsinφ1<0⇒sinφ1<0⇒φ1=−π6
Ở thời điểm t, dao động (2) có: x2=0v2>0⇒φ2=−π2
Sử dụng máy tính bỏ túi, ta có:
4∠−π6+4∠−π2=43∠−π3
Li độ và vận tốc của dao động tổng hợp là:
x=43cos−π3=23cmv=−ωAsin−π3>0
Đặt một điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây không thuần cảm nối tiếp với tụ điện, vôn kế nhiệt mắc vào hai đầu cuộn dây. Nếu nối tắt tụ điện thì số chỉ vôn kế tăng 3 lần và dòng điện chạy qua mạch trong hai trường hợp vuông pha với nhau. Hệ số công suất của mạch điện lúc đầu (khi chưa nối tắt tụ điện) là
310
13
110
13
Đáp án C
Phương pháp giải:
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch: U=Ir2+ZL−ZC2
Hai đại lượng vuông pha có: tanφ1.tanφ2=−1
Hệ số công suất: cosφ=rr2+ZL−ZC2
Giải chi tiết:
Ban đầu, số chỉ của vôn kế là: UV1=Ud=Ur2+ZL2r2+ZL−ZC2
Nối tắt tụ điện, số chỉ của vôn kế là điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch: UV2=U
Theo đề bài ta có:
UV2=3UV1⇒U=3Ud⇒U=3Ur2+ZL2r2+ZL−ZC2
⇒r2+ZL−ZC2=9r2+ZL21
Cường độ dòng điện trong hai trường hợp vuông pha với nhau, ta có:
tanφ1.tanφ2=−1⇒ZL−ZCr.ZLr=−1
⇒ZLZL−ZC=−r2
Thay vào phương trình (1), ta có:
−ZLZL−ZC+ZL−ZC2=9−ZLZL−ZC+ZL2
⇒ZC2−ZLZC=9ZLZC⇒ZC2−10ZLZC=0⇒ZC=10ZL
⇒r2=−ZLZL−ZC=9ZL2⇒r=3ZL
Hệ số công suất của mạch điện lúc đầu là:
cosφ=rr2+ZL−ZC2=3ZL9ZL2+ZL−10ZL2=110
Cho mạch điện xoay chiều hai đầu AB, gồm hai đoạn AM và MB mắc nối tiếp nhau. Điện áp tức thời giữa hai đầu AB, AM, MB tương ứng là uAB,uAM,uMB, được biểu diễn bằng đồ thị hình bên theo thời gian t. Biết cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i=2cosωtA. Công suất tiêu thụ trên các đoạn mạch AM và MB lần lượt là
139,47W , 80, 52W
82, 06W , 40, 25W
90, 18W , 53, 33W
98,62W , 56,94W
Đáp án D
Phương pháp giải:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Phương trình điện áp: u=U0cosωt+φ
Công suất tiêu thụ: P=UIcosφ=UR.I
Sử dụng giản đồ vecto
Giải chi tiết:
Từ đồ thị, ta có chu kì của điện áp là:
T=2.403−103=20ms=0,02s
⇒ω=2πT=2π0,02=100πrad/s
Phương trình điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB là: uAB=220cos100πtV
Ta thấy φAB=φi→ trong mạch có cộng hưởng →∑ZL=∑ZC⇒UL=UC
Tại thời điểm t=103ms→ΔφAM=π3rad,uAM=0 và đang giảm φAM=π2
⇒φuAM=π2−π3=π6rad
⇒uAM=U0AMcos100πt+π6V
Tại thời điểm t=7,5ms→ΔφMB=3π4rad,uMB=0 và đang giảm φMB=π2
⇒φuMB=π2−3π4=−π4rad
⇒uMB=U0MBcos100πt−π4V
Ta có giản đồ vecto:
Từ giản đồ vecto, ta thấy:
UR1+UR2=UAB=2202V
⇒ULcotanπ6+UCcotanπ4=155,56
⇒UL=UC=155,56cotanπ6+cotanπ4=56,94V
Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AM và MB là:
PAM=UR1.I=ULcotanπ6.I=56,94.cotanπ6.1=98,62WPMB=UR2.I=UC.cotanπ4.I=56,94.cotanπ4.1=56,94W
Hai vật A và BB có cùng khối lượng 1(kg) và có kích thước nhỏ, được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh, nhẹ, không dẫn điện dài 20( cm ), vật B tích điện tích q=10−6C. Vật A được gắn vào một đầu lò xo nhẹ có độ cứng k=10N/m, đầu kia của lò xo cố định. Hệ được đặt nằm ngang trên mặt bàn nhẵn trong một điện trường đều có cường độ điện trường E=2.105V/m hướng dọc theo trục lò xo. Ban đầu hệ nằm yên, lò xo bị dãn. Cắt dây nối hai vật, vật B rời ra chuyển động dọc theo chiều điện trường, vật A dao động điều hòa. Sau khoảng thời gian 1,5s kể từ lúc dây bị cắt thì A và B cách nhau một khoảng gần đúng là?
28,5 (cm)
44,5 (cm)
24,5 (cm)
22,5 (cm)
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tần số góc của con lắc lò xo: ω=km
Độ lớn lực điện: Fd=E.q
Độ lớn lực đàn hồi của lò xo: Fdh=kΔl
Định luật II Niu – tơn: F=ma
Quãng đường chuyển động thẳng nhanh dần đều: s=v0t+at22
Giải chi tiết:
Ban đầu nối hai vật bằng dây dẫn, lực điện tác dụng lên vật B có độ lớn bằng độ lớn lực đàn hồi tác dụng lên vật A: Fd=Fdh⇒qE=kΔl⇒Δl=qEk=0,02m=2cm
Cắt dây nối hai vật, hai vật chuyển động không vận tốc đầu, vật A ở biên dương
Biên độ dao động của vật A là: A=Δl=2cm
Tần số góc dao động của con lắc lò xo là: ω=km=101=10=πrad/s
Chọn gốc tọa độ tại VTCB của vật A
Phương trình dao động của vật A là: xA=2cosπtcm
Tại thời điểm 1,5 s , li độ của vật A là: xA=0
Vật B chuyển động với gia tốc: a=Fdm=qEm=0,2m/s2=20cm/s2
Phương trình chuyển động của vật B là: xB=A+Δx+v0t+at22=22+10t2
Tọa độ của vật B ở thời điểm 1,5 s là: xB=22+10.1,52=44,5cm
Khoảng cách giữa hai vật là: d=xB−xA=44,5cm
Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 cách nhau 16cm , dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 80Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40cm/s. Ở mặt nước, gọi d là đường trung trực của đoạn S1S2. Trên d, điểm M ở cách S110cm; điểm N dao động cùng pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
6,8 mm
7,8 mm
9,8 mm
8,8 mm
Đáp án B
Phương pháp giải:
Phương trình giao thoa sóng:
Điều kiện cực đại giao thoa:
Giải chi tiết:
Bước sóng: λ=vf=4080=0,5cm
Điểm M , N nằm trên đường trung trực của S1S2, ta có: d2M=d1M=dMd2N=d1N=dN
Độ lệch pha giữa hai điểm M, N là:
Δφ=φM−φN=2dMλ−2dNλ=2dM−dNλ
Điểm N cùng pha với điểm M, ta có: Δφ=k2π⇒2dM−dNλ=k2π⇒dM−dN=kλ
Điểm N gần M nhất ⇒kmin=±1⇒dM−dN=±λ
⇒dM−dN=λ⇒dN=dM−λ=9,5cmdM−dN=−λ⇒dN=dM+λ=10,5cm
Với dN=9,5cm, ta có:
MN=IM−IN=dM2−S1I2−dN2−S1I2≈0,88cm=8,8mm
Với dN=10,5cm, ta có:
MN=IN−IM=dN2−S1I2−dM2−S1I2=0,8cm=8mm
Ở mặt nước, một nguồn sóng đặt tại điểm O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng λ. Chọn hệ tọa độ vuông góc Oxy (thuộc mặt nước). Hai điểm P và Q nằm trên Ox, P dao động ngược pha với O còn Q dao động cùng pha với O. Giữa khoảng OP có 4 điểm dao động ngược pha với O, giữa khoảng OQ có 8 điểm dao động ngược pha với O. Trên trục Oy có điểm M sao cho góc PMQ đạt giá trị lớn nhất. Tìm số điểm dao động ngược pha với O trên đoạn MQ?
7.
6.
5.
4.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Độ lệch pha: Δφ=2πdλ
Công thức lượng giác: tana−b=tana−tanb1+tanatanb
Hàm số fx đạt cực trị khi f'x=0
Hệ thức lượng trong tam giác vuông: 1h2=1b2+1c2
Giải chi tiết:
Điểm P dao động ngược pha với nguồn, giữa OP có 4 điểm ngược pha với O, ta có:
ΔφP=2π.OPλ=2k+1π;k=4⇒OP=4,5λ
Điểm P dao động cùng pha với nguồn, giữa OQ có 8 điểm ngược pha với nguồn →k=8
ΔφQ=2π.OQλ=8.2π⇒OQ=8λ
Ta có hình vẽ:
Ta có: PMQ^=OMQ^−OMP^⇒tanPMQ^=tanOMQ^−OMP^
⇒tanPMQ^=tanOMQ^−tanOMP^1+tanOMQ^.tanOMP^
⇒tanPMQ^=OQOM−OPOM1+OQOM.OPOM=OM.OQ−OPOM2+OQ.OP=OM.PQOM2+OP.OQ
Đặt OM=x⇒fx=x.PQx2+OP.OQ
Xét f'x=PQ.x2+OP.OQ−2x.x.PQx2−OP.OQ2=−x2.PQ+PQ.OP.OQx2−OP.OQ2
Để fxmax⇒f'x=0⇒−x2.PQ+PQ.OP.OQ=0
⇒x=OP.OQ=6λ
Kẻ OH⊥MQ
Áp dụng hệ thức lượng cho tam giác vuông OMQ, ta có:
1OH2=1OM2+1OQ2⇒1OH2=16λ2+18λ2⇒OH=4,8λ
Số điểm dao động ngược pha với O trên đoạn MH thỏa mãn:
OH≤2k+1λ≤OM⇒4,8λ≤2k+1λ≤6λ⇒1,9≤k≤2,5⇒k=2
→ trên MH có 1 điểm dao động ngược pha với nguồn
Số điểm dao động ngược pha với O trên đoạn QH thỏa mãn:
OH≤2k+1λ≤OQ⇒4,8λ≤2k+1λ≤8λ⇒1,9≤k≤3,5⇒k=1;2;3
→ trên QH có 3 điểm dao động ngược pha với nguồn
→ Trên MQ có 4 điểm dao động ngược pha với nguồn
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 8](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq36137-1773083946.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)