[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 8
Đề thi

[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 8

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT65 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh khảo sát dao động điều hòa của một chất điểm dọc theo trục Ox (gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng), kết quả thu được đường biểu diễn sự phụ thuộc li độ, vận tốc, gia tốc theo thời gian t như hình vẽ. Đồ thị xt,vt và at theo thứ tự đó là các đường:

Một học sinh khảo sát dao động điều hòa của một chất điểm dọc theo trục Ox (gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng) (ảnh 1)

2,1,3

2,3,1

1,2,3

3,2,1

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị

Gia tốc ngược pha với li độ

Vận tốc sớm pha hơn li độ góc π2

Giải chi tiết:

Từ đồ thị ta thấy pha ban đầu của các đồ thị là:φ1=πradφ2=π2radφ3=−π2rad

Lại có:φv−φx=π2φa−φx=π⇒φx=π2=φ2φv=0=φ1φa=−π2=φ3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ 6cm. Tại t=0 vật có li độ x=33cm và chuyển động ngược chiều dương. Pha ban đầu của dao động của vật là

±π3

π2

π4

π6

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Phương trình li độ: x=Acosωt+φ

Phương trình vận tốc: v=−ωAsinωt+φ

Giải chi tiết:

Tại thời điểm đầu t=0, vật có li độ x=33cm và đang chuyển động ngược chiều dương, thay vào phương trình li độ và vận tốc, ta có:
x=Acosφv=−ωAsinφ<0⇒33=6cosφsinφ>0⇒φ=π6rad

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng

biên độ.

tần số.

cường độ âm.

mức cường độ âm.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số âm

Giải chi tiết:

Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng tần số

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,02s , từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị 6.10−3Wb  về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là

0,30V

0,15V

0,24V

0,12V

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Suất điện động cảm ứng: ec=−ΔΦΔt

Giải chi tiết:

Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây là:

ec=−ΔΦΔt=−0−6.10−30,02=0,3V

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nói về dao động cưỡng bức khi ổn định, phát biểu nào sau đây là đúng?

Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.

Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.

Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.

Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Tần số góc của dao động cưỡng bức bằng tần số góc của ngoại lực

Biên độ của dao động cưỡng bức tỉ lệ thuận với biên độ của ngoại lực và phụ thuộc vào tần số góc của ngoại lực

Giải chi tiết:

Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20 cm , dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA=uB=2cos50 πt  (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5m/s . Trên đoạn thẳng AB, số điểm có biên độ dao động cực đại và số điểm đứng yên lần lượt là

9 và 8.

7 và 6.

7 và 8.

9 và 10

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Bước sóng:λ=vf=v.2πω

Số điểm dao động với biên độ cực đại:Nmax=2.ABλ+1

Số điểm dao động với biên độ cực tiểu:Nmin=2.ABλ

Giải chi tiết:

Bước sóng là:λ=v.2πω=1,5.2π50π=0,06m=6cm

Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng AB là:

Nmax=2.ABλ+1=2.206+1=2.3+1=7

Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn thẳng AB là:

Nmin=2.ABλ=2.206=2.3=6

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện nào sau đây có hệ số công suất nhỏ nhất?

Điện trở thuần nối tiếp tụ điện.

Điện trở thuần nối tiếp với điện trở thuần .

Điện trở thuần nối tiếp cuộn cảm thuần.

Cuộn cảm thuần nối tiếp với tụ điện.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Hệ số công suất của mạch điện xoay chiều:cosφ=RR2+ZL−ZC2

Giải chi tiết:

Hệ số công suất của mạch điện là:cosφ=RR2+ZL−ZC2

Ta có: cosφmin=0⇔R=0→  mạch điện không chứa điện trở

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch RLC mắc nối tiếp, cuộn dây có điện trở trong r . Khi R thay đổi (từ 0 đến ∞) thì giá trị R là bao nhiêu để công suất trong mạch đạt cực đại? (biết trong mạch không xảy ra hiện tượng cộng hưởng).

R=r+ZL−ZC

ZL=ZC

R=ZL−ZC−r

R=r−ZL−ZC

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Hệ số công suất của mạch điện xoay chiều:cosφ=R+rR+r2+ZL−ZC2

Bất đẳng thức Cô – si: a+b≥2ab (dấu “=” xảy ra )

Giải chi tiết:

Hệ số công suất của mạch điện là:

cosφ=R+rR+r2+ZL−ZC2=11+ZL−ZC2R+r2

 

Đặt:f=1+ZL−ZC2R+r2⇒cosφ=1f

Mạch điện tiêu thụ công suất cực đại:Pmax⇔cosφmax⇒fmin

Áp dụng bất đẳng thức Cô – si, ta có:

1+ZL−ZC2R+r2≥2ZL−ZC2R+r2=2ZL−ZCR+r

⇒fmin=2ZL−ZCR+r⇔1=ZL−ZC2R+r2

⇒R+r=ZL−ZC⇒R=ZL−ZC−r

 

 

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện gồm cuộn dây không thuần cảm mắc nối tiếp với biến trở R. Đặt vào đoạn mạch trên điện áp xoay chiều ổn định u=U0cosωt. Khi R=R0 thì thấy điện áp hiệu dụng trên biến trở và trên cuộn dây bằng nhau. Sau đó tăng Rtừ giá trị R0 thì

công suất toàn mạch tăng rồi giảm.

cường độ dòng điện tăng rồi giảm.

công suất trên biến trở tăng rồi giảm.

công suất trên biến trở giảm.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Cường độ dòng điện: I=UR+r2+ZL2

Công suất tiêu thụ: P=I2R=U2RR+r2+ZL2

Bất đẳng thức Cô – si: a+b≥2ab (dấu “=” xảy ra )

Giải chi tiết:

Cường độ dòng điện trong mạch là: I=UR+r2+ZL2

Công suất tiêu thụ trên biến trở là: P=U2RR+r2+ZL2=U2R+2r+r2+ZL2R                            

Đặt f=R+r2+ZL2R⇒P=U2f+2r

Công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại: Pmax⇔fmin

Áp dụng bất đẳng thức Cô – si, ta có:

R+r2+ZL2R≥2R.r2+ZL2R=2r2+ZL2

⇒fmin=2r2+ZL2⇔R=r2+ZL2R⇒R2=r2+ZL2

Khi R=R0, ta có điện áp hiệu dụng giữa hai đầu biến trở và cuộn dây:

UR=Ud⇒R=Zd⇒R0=r2+ZL2⇒R02=r2+ZL2

→ Khi R=R0, công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại

→ Khi R tăng hoặc giảm, công suất tiêu thụ trên biến trở đều giảm

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên −A về vị trí cân bằng là chuyển động:

chậm dần theo chiều âm.

nhanh dần theo chiều dương.

nhanh dần đều theo chiều dương.

chậm dần đều theo chiều dương.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng lý thuyết dao động điều hòa

Giải chi tiết:

Chuyển động của vật từ biên âm về vị trí cân bằng là chuyển động nhanh dần theo chiều dương

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo tốc độ truyền sóng v trên mặt chất lỏng, người ta cho nguồn dao động theo phương thẳng đứng với tần số f=100Hz chạm vào mặt chất lỏng để tạo thành các vòng tròn đồng tâm lan truyền ra xa. Đo khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp trên cùng một phương truyền sóng thì thu được kết quả d=0,48m . Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là

v=6m/s

v=9,8m/s

v=24m/s

v=12m/s

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng liên tiếp là λ

Tốc độ truyền sóng: v=λf

Giải chi tiết:

Khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp là: d=4λ=0,48m⇒λ=0,12m

Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là: v=λf=0,12.100=12m/s

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt hiệu điện thế không đổi 60V vào hai đầu một cuộn dây thì cường độ dòng điện trong mạch là 2A. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 60V, tần số 50Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 1,2 A. Độ tự cảm của cuộn dây bằng

0,3πH

0,4πH

0,2πH

0,5πH

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Cuộn dây có cảm kháng khi đặt vào hai đầu cuộn dây một điện áp xoay chiều: ZL=ωL=2πfL

Cường độ dòng điện: I=Ur2+ZL2

Giải chi tiết:

Khi đặt vào hai đầu cuộn dây điện áp một chiều, cường độ dòng điện là: 

I1=Ur⇒r=UI1=602=30Ω

Khi đặt vào hai đầu cuộn dây điện áp xoay chiều, cường độ dòng điện là:

I1=Ur2+ZL2⇒1,2=60302+ZL2⇒ZL=40Ω

Lại có: ZL=ωL=2πfL⇒L=ZL2πf=402π.50=0,4πH

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với cơ năng bằng 1,5 J. Nếu tăng khối lượng của vật nặng và biên độ dao động lên gấp đôi thì cơ năng của con lắc mới sẽ

giữ nguyên 1,5J.

tăng thêm 1,5J.

tăng thêm 4,5J.

tăng thêm 6J.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Cơ năng của con lắc lò xo: W=kA22

Giải chi tiết:

Cơ năng ban đầu của con lắc là: W=kA22=1,5J

Tăng khối lượng của vật nặng và biên độ lên gấp đôi, cơ năng của con lắc mới là:

W'=kA'22=k.2A22=4.kA22=4W=6J

⇒ΔW=W'−W=4,5J

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giờ thực hành, để đo điện trở RX của dụng cụ, một học sinh đã mắc nối tiếp điện trở đó với biến trở R0 vào mạch điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch dòng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi, tần số xác định. Kí hiệu uX,uR0 lần lượt là điện áp giữa hai đầu RX và R0. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa uX,uR0 

đoạn thẳng.

đường elip.

đường tròn.

đường hypebol.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Tỉ số: uRuR0=URUR0=RR0

Giải chi tiết:

Ta có tỉ số: uRuR0=URUR0=RR0=k⇒uRuR0=k

→ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa uX,uR0 là đoạn thẳng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v vào thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v vào thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phát biểu (ảnh 1)

Tại t1li độ của vật có giá trị dương.

Tại t4, gia tốc của vật có giá trị dương.

Tại t3, gia tốc của vật có giá trị âm.

Tại t2, li độ của vật có giá trị âm.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Sử dụng lý thuyết dao động điều hòa

Giải chi tiết:

Từ đồ thị ta thấy:

Tại thời điểm t1, vận tốc có giá trị âm và đang giảm → vật đang chuyển động từ vị trí cân bằng về biên âm→ vật có li độ âm và gia tốc âm

Tại thời điểm t2, vận tốc bằng 0 và đang tăng → vật ở biên âm → gia tốc của vật có giá trị cực đại

Tại thời điểm t3, vận tốc có giá trị dương và đang tăng → vật đang chuyển động từ biên âm về vị trí cân bằng → vật có li độ âm và gia tốc dương

Tại thời điểm t4, vận tốc có giá trị cực đại → vật đang ở vị trí cân bằng → gia tốc của vật bằng 0

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0cosωt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm bằng

U0ωL2

U02ωL

0

U0ωL

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Công thức độc lập với thời gian: i2I02+uL2U0L2=1

Giải chi tiết:

Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại, ta có công thức độc lập với thời gian:

i2I02+uL2U0L2=1⇒i2I02+U0L2U0L2=1⇒i=0

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo khi dao động điều hòa thì thấy chiều dài lớn nhất và nhỏ nhất của lò xo là 34 cm và 26 cm. Độ lệch lớn nhất khỏi vị trí cân bằng của vật nặng khi dao động là

6 cm

8 cm

4 cm

12 cm

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Độ lệch lớn nhất khỏi vị trí cân bằng của vật nặng là biên độ dao động

Chiều dài quỹ đạo chuyển động của con lắc: L=lmax−lmin=2A

Giải chi tiết:

dài quỹ đạo của con lắc là:

L=lmax−lmin=2A⇒A=lmax−lmin2=34−262=4cm

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có mắt tốt, không có tật, quan sát một bức tranh trên tường. Người này tiến lại gần bức tranh và luôn nhìn rõ được bức tranh. Trong khi vật dịch chuyển, tiêu cự của thủy tinh thể và góc trông vật của mắt người này thay đổi như thế nào?

Tiêu cự tăng, góc trông vật giảm.

Tiêu cự tăng, góc trông vật tăng.

Tiêu cự giảm, góc trông vật giảm.

Tiêu cự giảm, góc trông vật tăng.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Tiêu cự của thủy tinh thể: OV≤f≤OC

Góc trông vật: tanα=ABl

Giải chi tiết:

Người này tiến lại gần bức tranh, khoảng cách từ người tới bức tranh giảm tới điểm cực cận:

Tiêu cự của thủy tính thể tăng

Góc trông vật: tanα=ABl⇒tanα~1l→tanα tăng →α  tăng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ hình sin truyền trên một phương có bước sóng λ. Gọi d là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm mà hai phần tử của môi trường tại đó dao động vuông pha nhau. Tỉ số λd bằng

2

8

1

4

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng: Δφ=2πdλ

Giải chi tiết:

Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm mà hai phần tử của môi trường tại đó dao động vuông pha nhau, ta có:

Δφ=2πdλ=π2⇒λd=4

 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm có tần số 10Hz là

Họa âm.

Hạ âm.

Âm thanh.

Siêu âm.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm

Âm có tần số nhỏ hơn 16Hz gọi là hạ âm

Giải chi tiết:

Âm có tần số 10Hz<16Hz là hạ âm

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì

thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.

khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.

động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.

khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên

Động năng của vật đạt cực đại khi vaạt ở vị trí cân bằng

Giải chi tiết:

Thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại cùng một nơi, ba con lắc đơn có chiều dài l1,l2,l3 có chu kì dao động tương ứng lần lượt là 0,9s;1,5svà 1,2s. Nhận xét nào sau đây là đúng về chiều dài của các con lắc?

l3=l1−l2

l22=l12+l32

l1=l2−l3

l2=l3−l1

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Chu kì của con lắc đơn:T=2πlg

Giải chi tiết:

Chu kì của con lắc đơn là: T=2πlg⇒T2=4π2lg

Nhận xét: T12+T32=T22⇒l1+l3=l2⇒l1=l2−l3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc cường độ i của một dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch vào thời gian t. Trong thời gian một phút, dòng điện qua mạch đổi chiều:Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc cường độ i của một dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch (ảnh 1)

3000 lần.

1500 lần.

250 lần.

500 lần.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị xác định chu kì của dòng điện

Trong 1 chu kì, dòng điện đổi chiều 2 lần

Giải chi tiết:

Từ đồ thị ta thấy chu kì của dòng điện là: T=40.2=80ms=0,08s

Số lần dòng điện đổi chiều trong 1 phút là: n=2.60T=2.600,08=1500 (lần)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ hình sin lan truyền trên một sợi dây dài căng ngang với bước sóng 30 cm. M và N là hai phần tử dây có vị trí cân bằng cách nhau một khoảng 40cm. Biết rằng khi li độ của M là 3cm thì li độ của N là -3 cm. Biên độ của sóng là

23cm

3cm

32cm

6cm

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Độ lệch pha giữa hai phần tử dao động: Δφ=2πdλ

Sử dụng vòng tròn lượng giác

Giải chi tiết:

Độ lệch pha giữa hai điểm M,N là: Δφ=2πdλ=2π.4030=8π3=2π3rad

Ta có vòng tròn lượng giác:

Từ vòng tròn lượng giác ta thấy: uM=Acosπ6=3cm⇒A=23cm

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện xoay chiều gồm tụ điện có điện dung C=10−38πF , mắc nối tiếp với cuộn dây có điện trở thuần r=30Ω  và độ tự cảm L=0,4πH . Điện áp tức thời giữa hai đầu mạch điện là . Cường độ hiệu dụng của dòng điện qua mạch là

I=2A

I=2A

I=12A

I=22A

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Dung kháng của tụ điện: ZC=1ωC

Cảm kháng của cuộn dây: ZL=ωL

Cường độ dòng điện: I=Ur2+ZL−ZC2

Giải chi tiết:

Dung kháng của tụ điện và cảm kháng của cuộn dây là: ZC=1ωC=1100π.10−38π=80ΩZL=ωL=100π.0,4π=40Ω

Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là: I=Ur2+ZL−ZC2=100302+40−802=2A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dòng điện không đổi có giá trị là I0A. Để tạo ra một công suất tương đương với dòng điện không đổi trên thì dòng điện xoay chiều phải có giá trị cực đại là bao nhiêu?

22I0

2I0

2I0

I02

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Cường độ hiệu dụng I của dòng điện xoay chiều bằng cường độ của một dòng điện không đổi, nếu cho hai dòng điện đó lần lượt đi qua cùng một điện trở trong những khoảng thời gian bằng nhau đủ dài thì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhau.

Cường độ dòng điện cực đại: I0=I2

Giải chi tiết:

Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là: I=I0

Cường độ dòng điện cực đại là: Imax=I2=I02

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện chứa nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, điện trở mạch ngoài là R và có dòng điện I thì hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài được xác định theo biểu thức:

UAB=E−Ir+R

UAB=E−IR

UAB=E+Ir+R

UAB=E−Ir

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch ngoài: UN=IR=E−Ir

Giải chi tiết:

Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài là: UAB=E−Ir

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch điện xoay chiều  mắc nối tiếp thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch luôn không nhỏ hơn hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu linh kiện điện tử nào sau đây?

tụ điện.

đoạn mạch có điện trở nối tiếp tụ điện.

điện trở.

đoạn mạch có điện trở nối tiếp cuộn cảm.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch: U=UR2+UL−UC2

Giải chi tiết:

Hiệu điệ thế giữa hai đầu đoạn mạch là: U=UR2+UL−UC2⇒U≥UR

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ tắt dần?

Biên độ giảm dần theo thời gian.

Không có sự biến đổi qua lại giữa động năng và thế năng.

Cơ năng giảm dần theo thời gian.

Ma sát càng lớn, dao động tắt càng nhanh.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng lý thuyết dao động tắt dần

Giải chi tiết:

Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian → A, C đúng

Có sự biến đổi qua lại giữa động năng và thế năng → B sai

Ma sát càng lớn, dao động tắt dần càng nhanh → D đúng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ âm tại một điểm tăng lên gấp bao nhiêu lần nếu mức cường độ âm tại đó tăng thêm 2 dB ?

≈1,58lần.

100lần.

≈3,16lần.

1000lần.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Hiệu hai mức cường độ âm: L1−L2=10lgI1I2

Giải chi tiết:

Cường độ âm tăng thêm 2dB, ta có: L2−L1=10lgI2I1=2⇒lgI2I1=0,2⇒I2I1=100,2≈1,58

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch xoay chiều AB nối tiếp gồm: AM chứa biến trở R, đoạn mạch MN chứa r, đoạn NP chứa cuộn cảm thuần, đoạn PB chứa tụ điện có điện dung biến thiên. Ban đầu thay đổi tụ điện sao cho UAP không phụ thuộc vào biến trở R. Giữ nguyên giá trị điện dung đó và thay đổi biến trở. Khi uAP lệch pha cực đại so với uAB thì UPB=U1 . Khi tích UAN.UNP  cực đại thì UAM=U2 . Biết rằng U1=2.6+3U2 . Độ lệch pha cực đại giữa uAP và uAB  gần nhất với giá trị nào?

4π7

6π7

3π7

5π7

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Điện áp hiệu dụng: U=I.Z

Sử dụng giản đồ vecto

Bất đẳng thức Cô – si: a+b≥2ab (dấu “=” xảy ra ⇔a=b

Giải chi tiết:

Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AP là: 

UAP=UR+r2+ZL2R+r2+ZL−ZC2

Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AP không phụ thuộc vào R, ta có: 

R+r2+ZL2=R+r2+ZL−ZC2

⇒ZL2=ZL−ZC2⇒ZL=ZC−ZL⇒ZC=2ZL

Ta có giản đồ vecto:

Cho đoạn mạch xoay chiều AB nối tiếp gồm: AM chứa biến trở R, đoạn mạch MN chứa r, đoạn NP chứa cuộn cảm thuần (ảnh 1)

Từ giản đồ vecto, ta thấy góc lệch giữa uAP và uAB là:

 tan2α=2tanα1−tan2α=2.ZLR+r1−ZLR+r2 

tan2αmax⇒2αmax⇒αmax⇒tanαmax 

⇒ZLR+rmax⇒R+rmin⇒R=0

Khi đó ta có: 

U1=UBP=UC=U.ZCr2+ZL−ZC2=U.2ZLr2+ZL2

Ta có tích 

UAN.UNP=U.R+rR+r2+ZL−ZC2.U.ZLR+r2+ZL−ZC2

=U2.ZL.R+rR+r2+ZL−ZC2=U2.ZL.1R+r+ZL−ZC2R+r

Đặt x=R+r;fx=x+ZL−ZC2x⇒UAN.UNP=U2.ZL.1fx

Để tích UAN.UNPmax⇒fxmin

Áp dụng bất đẳng thức Cô – si, ta có: 

x+ZL−ZC2x≥2x.ZL−ZC2x=2ZL−ZC

fxmin⇔x=ZL−ZC2x

⇒x2=R+r2=ZL−ZC2=ZL2

⇒R=ZL−r

Khi đó ta có: U2=UAM=UR=U.RR+r2+ZL−ZC2

⇒U2=U.ZL−r2ZL2=U.ZL−r2ZL

Theo đề bài ta có:

U1=2.6+3U2

⇒U.2ZLr2+ZL2=2.6+3.U.ZL−r2ZL

⇒2ZL2=6+3.ZL−r.r2+ZL2

⇒ZL2=6+32.ZL−r.r2+ZL2

⇒ZLr2=6−32.ZLr−1.1+ZL2r21

Đặt tanα=ZLr, thay vào phương trình (1), ta có:

x2=6+32x−11+x2⇒x=tanα≈1.377⇒α≈540⇒2α=1080

Góc 1080 có giá trị gần nhất với góc 4π7

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần lượt mắc một điện trở R, một cuộn dây, một tụ điện C vào cùng một nguồn điện ổn định và đo cường độ dòng điện qua chúng thì được các giá trị (theo thứ tự) là 1A;1A và 0A; điện năng tiêu thụ trên R trong thời gian Δt khi đó là Q. Sau đó mắc nối tiếp các linh kiện trên cùng với một ampe kế nhiệt lí tưởng vào một nguồn ổn định thứ hai thì số chỉ ampe kế là 1A; còn nếu mắc điện trở R nối tiếp với tụ vào nguồn thứ hai thì ampe kế cũng chỉ 1A. Biết nếu xét trong cùng thời gian Δt thì: điện năng tiêu thụ trên R khi chỉ mắc nó vào nguồn thứ hai là 4Q. Hỏi khi mắc cuộn dây vào nguồn này thì điện năng tiêu thụ trong thời gian Δt này bằng bao nhiêu?

2Q

Q

0,5Q

2Q

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Tụ điện không cho dòng điện một chiều đi qua

Cuộn dây thuần cảm không cản trở dòng điện một chiều

Cường độ dòng điện: I=UZ=UR+r2+ZL−ZC2

Điện năng tiêu thụ: Q=I2Rt

Giải chi tiết:

Khi mắc từng phần tử vào dòng điện thứ nhất, cường độ dòng điện qua tụ điện bằng 0A

→ Dòng điện thứ nhất là dòng điện một chiều

Cường độ dòng điện qua điện trở R là: I1R=UR=1A

Với dòng điện một chiều, điện trở trong của cuộn dây có tác dụng cản trở dòng điện, cường độ dòng điện qua cuộn dây là: I1r=U1r1=1A

⇒I1R=I1r⇒U1R=U1r⇒R=r

Điện năng tiêu thụ trên điện trở trong thời gian Δt là: 

Q1=U12R.Δt=Q

Khi chỉ mắc điện trở R vào nguồn thức hai, điện năng tiêu thụ trên điện trở trong thời gian Δt là:

Q2=U22R.Δt=4Q⇒U22R.Δt=4U12RΔt⇒U2=2U1

Khi mắc điện trở R nối tiếp với tụ vào nguồn thứ hai, số chỉ của ampe kế là:

I2=U2R2+ZC2=1A=U1R

⇒2R=R2+ZC2⇒ZC2=3R2

Mắc nối tiếp các linh kiện vào một nguồn thứ hai, số chỉ của ampe kế là:

I2'=1A=I2⇒U2R+r2+ZL−ZC2=U2R2+ZC2

⇒R+r2+ZL−ZC2=R2+ZC2

⇒4R2+ZL−ZC2=R2+ZC2

⇒3R2+ZL−ZC2=ZC2=3R2

⇒ZL−ZC=0⇒ZL=ZC=3R

Khi mắc cuộn dây vào nguồn điện thứ hai, điện năng tiêu thụ trong thời gian Δtlà:

Q2'=U22.rr2+ZL2.Δt=4U12.RR2+3R2.Δt=2.U12R.Δt=2Q

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa có phương trình là x1=5cosωt+φcm và x2=A2cosωt−π4cm  thì dao động tổng hợp có phương trình là x=Acosωt−π12cm. Thay đổi A2 để A có giá trị bằng một nửa giá trị cực đại mà nó có thể đạt được thì A2 có giá trị là

53cm

103cm

53cm

103cm

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Sử dụng phương pháp giản đồ vecto

Định lí hàm sin: asinA=bsinB=csinC

Định lí hàm cos: a2=b2+c2−2bccosA

Giải chi tiết:

Ta có giản đồ vecto:

 Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa có phương trình là x1=5 cos( Omega t + q )( cm) (ảnh 1)

Áp dụng định lí hàm sin, ta có:

Asinα=A1sinπ6⇒Asinα=5sinπ6=10⇒A=10sinα

 

Biên độ dao động tổng hợp đạt cực đại:

Amax⇔sinαmax=1⇒A=10cm

 

Theo đề bài ta có: A=Amax2=5cm

Áp dụng định lí hàm cos, ta có:

A12=A22+A2−2A.A2cosπ6

⇒52=A22+52−2.5.A2.cosπ6

⇒A22−53A2=0⇒A2=53cm

 

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau bằng kim loại, có khối lượng 90g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi chỉ không dãn, có cùng độ dài 10cm, biết một quả được giữ cố định ở vị trí cân bằng. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 600. Lấy g=10m/s2. Xác định độ lớn lượng điện tích đã truyền cho các quả cầu.

2.10−6C

4.10−6C

10−6C

3.10−6C

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Độ lớn lực điện: F=kq1q2r2

Giải chi tiết:

Gọi điện tích truyền cho các quả cầu là q

Điện tích của mỗi quả cầu là: q'=q2

Ta có hình vẽ:

Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau bằng kim loại, có khối lượng 90g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi chỉ (ảnh 1)

Từ hình vẽ ta thấy: P=Fd

⇒mg=kq22l2⇒q=4mgl2k

⇒q=4.90.10−3.10.0,129.109=2.10−6C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa (1) và (2) cùng phương, cùng tần số và cùng biên độ A=4cm. Tại một thời điểm nào đó, dao động  có li độ x=23cm , đang chuyển động ngược chiều dương, còn dao động (2) đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Lúc đó, dao động tổng hợp của hai dao động trên có li độ bao nhiêu và đang chuyển động theo hướng nào dưới đây?

x=23cm và chuyển động theo chiều dương.

x=0 và chuyển động ngược chiều dương.

x=23cm và chuyển động theo chiều âm.

x=4cm và chuyển động ngược chiều dương.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Sử dụng máy tính bỏ túi, li độ dao động tổng hợp: A1∠φ1+A2∠2=A∠φ

Giải chi tiết:

Ở thời điểm t, dao động (1) có: x1=A1cosφ1⇒23=4cosφ1⇒cosφ1=32v1=−ωAsinφ1<0⇒sinφ1<0⇒φ1=−π6

Ở thời điểm t, dao động (2) có: x2=0v2>0⇒φ2=−π2

Sử dụng máy tính bỏ túi, ta có: 

4∠−π6+4∠−π2=43∠−π3

Li độ và vận tốc của dao động tổng hợp là: 

x=43cos−π3=23cmv=−ωAsin−π3>0

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây không thuần cảm nối tiếp với tụ điện, vôn kế nhiệt mắc vào hai đầu cuộn dây. Nếu nối tắt tụ điện thì số chỉ vôn kế tăng 3 lần và dòng điện chạy qua mạch trong hai trường hợp vuông pha với nhau. Hệ số công suất của mạch điện lúc đầu (khi chưa nối tắt tụ điện) là

310

13

110

13

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch: U=Ir2+ZL−ZC2

Hai đại lượng vuông pha có: tanφ1.tanφ2=−1

Hệ số công suất: cosφ=rr2+ZL−ZC2

Giải chi tiết:

Ban đầu, số chỉ của vôn kế là: UV1=Ud=Ur2+ZL2r2+ZL−ZC2

Nối tắt tụ điện, số chỉ của vôn kế là điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch: UV2=U

Theo đề bài ta có:

UV2=3UV1⇒U=3Ud⇒U=3Ur2+ZL2r2+ZL−ZC2

⇒r2+ZL−ZC2=9r2+ZL21

Cường độ dòng điện trong hai trường hợp vuông pha với nhau, ta có:

tanφ1.tanφ2=−1⇒ZL−ZCr.ZLr=−1

⇒ZLZL−ZC=−r2

Thay vào phương trình (1), ta có:

−ZLZL−ZC+ZL−ZC2=9−ZLZL−ZC+ZL2

⇒ZC2−ZLZC=9ZLZC⇒ZC2−10ZLZC=0⇒ZC=10ZL

⇒r2=−ZLZL−ZC=9ZL2⇒r=3ZL

Hệ số công suất của mạch điện lúc đầu là:

cosφ=rr2+ZL−ZC2=3ZL9ZL2+ZL−10ZL2=110

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều hai đầu AB, gồm hai đoạn AM và MB mắc nối tiếp nhau. Điện áp tức thời giữa hai đầu AB, AM, MB tương ứng là uAB,uAM,uMB, được biểu diễn bằng đồ thị hình bên theo thời gian t. Biết cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i=2cosωtA. Công suất tiêu thụ trên các đoạn mạch AM và MB lần lượt là
Cho mạch điện xoay chiều hai đầu AB, gồm hai đoạn AM và MB mắc nối tiếp nhau. Điện áp tức thời giữa hai đầu (ảnh 1)

139,47W , 80, 52W

82, 06W , 40, 25W

90, 18W , 53, 33W

98,62W , 56,94W

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị

Phương trình điện áp: u=U0cosωt+φ

Công suất tiêu thụ: P=UIcosφ=UR.I

Sử dụng giản đồ vecto

Giải chi tiết:

Từ đồ thị, ta có chu kì của điện áp là:

T=2.403−103=20ms=0,02s

⇒ω=2πT=2π0,02=100πrad/s

Phương trình điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AB là: uAB=220cos100πtV

Ta thấy φAB=φi→ trong mạch có cộng hưởng →∑ZL=∑ZC⇒UL=UC

Tại thời điểm t=103ms→ΔφAM=π3rad,uAM=0 và đang giảm φAM=π2

⇒φuAM=π2−π3=π6rad

⇒uAM=U0AMcos100πt+π6V

Tại thời điểm t=7,5ms→ΔφMB=3π4rad,uMB=0 và đang giảm φMB=π2

⇒φuMB=π2−3π4=−π4rad

⇒uMB=U0MBcos100πt−π4V

Ta có giản đồ vecto:

 Cho mạch điện xoay chiều hai đầu AB, gồm hai đoạn AM và MB mắc nối tiếp nhau. Điện áp tức thời giữa hai đầu (ảnh 1)

Từ giản đồ vecto, ta thấy:

UR1+UR2=UAB=2202V

⇒ULcotanπ6+UCcotanπ4=155,56

⇒UL=UC=155,56cotanπ6+cotanπ4=56,94V

Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AM và MB là:

PAM=UR1.I=ULcotanπ6.I=56,94.cotanπ6.1=98,62WPMB=UR2.I=UC.cotanπ4.I=56,94.cotanπ4.1=56,94W

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vật A và BB có cùng khối lượng 1(kg) và có kích thước nhỏ, được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh, nhẹ, không dẫn điện dài 20( cm ), vật B tích điện tích q=10−6C. Vật A được gắn vào một đầu lò xo nhẹ có độ cứng k=10N/m, đầu kia của lò xo cố định. Hệ được đặt nằm ngang trên mặt bàn nhẵn trong một điện trường đều có cường độ điện trường E=2.105V/m hướng dọc theo trục lò xo. Ban đầu hệ nằm yên, lò xo bị dãn. Cắt dây nối hai vật, vật B rời ra chuyển động dọc theo chiều điện trường, vật A dao động điều hòa. Sau khoảng thời gian 1,5s kể từ lúc dây bị cắt thì A và B cách nhau một khoảng gần đúng là?

28,5 (cm)

44,5 (cm)

24,5 (cm)

22,5 (cm)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Tần số góc của con lắc lò xo: ω=km

Độ lớn lực điện: Fd=E.q

Độ lớn lực đàn hồi của lò xo: Fdh=kΔl

Định luật II Niu – tơn: F=ma

Quãng đường chuyển động thẳng nhanh dần đều: s=v0t+at22

Giải chi tiết:

Ban đầu nối hai vật bằng dây dẫn, lực điện tác dụng lên vật B có độ lớn bằng độ lớn lực đàn hồi tác dụng lên vật A: Fd=Fdh⇒qE=kΔl⇒Δl=qEk=0,02m=2cm

Cắt dây nối hai vật, hai vật chuyển động không vận tốc đầu, vật A ở biên dương

Biên độ dao động của vật A là: A=Δl=2cm

Tần số góc dao động của con lắc lò xo là: ω=km=101=10=πrad/s

Chọn gốc tọa độ tại VTCB của vật A

Phương trình dao động của vật A là: xA=2cosπtcm

Tại thời điểm 1,5 s , li độ của vật A là: xA=0

Vật B chuyển động với gia tốc: a=Fdm=qEm=0,2m/s2=20cm/s2

Phương trình chuyển động của vật B là: xB=A+Δx+v0t+at22=22+10t2

Tọa độ của vật B ở thời điểm 1,5 s là: xB=22+10.1,52=44,5cm

Khoảng cách giữa hai vật là: d=xB−xA=44,5cm

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 cách nhau 16cm , dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 80Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40cm/s. Ở mặt nước, gọi d là đường trung trực của đoạn S1S2. Trên d, điểm M ở cách S110cm; điểm N dao động cùng pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

6,8 mm

7,8 mm

9,8 mm

8,8 mm

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Phương trình giao thoa sóng:

Điều kiện cực đại giao thoa:

Giải chi tiết:

Bước sóng: λ=vf=4080=0,5cm

Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 cách nhau 16cm , dao động theo phương vuông góc (ảnh 1) 

Điểm M , N nằm trên đường trung trực của S1S2, ta có: d2M=d1M=dMd2N=d1N=dN

Độ lệch pha giữa hai điểm M, N là:

Δφ=φM−φN=2dMλ−2dNλ=2dM−dNλ

 

Điểm N cùng pha với điểm M, ta có: Δφ=k2π⇒2dM−dNλ=k2π⇒dM−dN=kλ

Điểm N gần M nhất ⇒kmin=±1⇒dM−dN=±λ

⇒dM−dN=λ⇒dN=dM−λ=9,5cmdM−dN=−λ⇒dN=dM+λ=10,5cm

 

Với dN=9,5cm, ta có:

MN=IM−IN=dM2−S1I2−dN2−S1I2≈0,88cm=8,8mm

 

Với dN=10,5cm, ta có:

MN=IN−IM=dN2−S1I2−dM2−S1I2=0,8cm=8mm

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt nước, một nguồn sóng đặt tại điểm O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng λ. Chọn hệ tọa độ vuông góc Oxy (thuộc mặt nước). Hai điểm P và Q nằm trên Ox, P dao động ngược pha với O còn Q dao động cùng pha với O. Giữa khoảng OP có 4 điểm dao động ngược pha với O, giữa khoảng OQ có 8 điểm dao động ngược pha với O. Trên trục Oy có điểm M sao cho góc PMQ đạt giá trị lớn nhất. Tìm số điểm dao động ngược pha với O trên đoạn MQ?

7.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Độ lệch pha: Δφ=2πdλ

Công thức lượng giác: tana−b=tana−tanb1+tanatanb

Hàm số fx đạt cực trị khi  f'x=0

Hệ thức lượng trong tam giác vuông: 1h2=1b2+1c2

Giải chi tiết:

Điểm P dao động ngược pha với nguồn, giữa OP có 4 điểm ngược pha với O, ta có:

ΔφP=2π.OPλ=2k+1π;k=4⇒OP=4,5λ

Điểm P dao động cùng pha với nguồn, giữa OQ có 8 điểm ngược pha với nguồn →k=8

ΔφQ=2π.OQλ=8.2π⇒OQ=8λ

Ta có hình vẽ:

 Ở mặt nước, một nguồn sóng đặt tại điểm O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước (ảnh 1)

Ta có: PMQ^=OMQ^−OMP^⇒tanPMQ^=tanOMQ^−OMP^

⇒tanPMQ^=tanOMQ^−tanOMP^1+tanOMQ^.tanOMP^

⇒tanPMQ^=OQOM−OPOM1+OQOM.OPOM=OM.OQ−OPOM2+OQ.OP=OM.PQOM2+OP.OQ

Đặt OM=x⇒fx=x.PQx2+OP.OQ

Xét f'x=PQ.x2+OP.OQ−2x.x.PQx2−OP.OQ2=−x2.PQ+PQ.OP.OQx2−OP.OQ2

Để fxmax⇒f'x=0⇒−x2.PQ+PQ.OP.OQ=0

⇒x=OP.OQ=6λ

Kẻ  OH⊥MQ

Áp dụng hệ thức lượng cho tam giác vuông OMQ, ta có:

1OH2=1OM2+1OQ2⇒1OH2=16λ2+18λ2⇒OH=4,8λ

Số điểm dao động ngược pha với O trên đoạn MH thỏa mãn:

OH≤2k+1λ≤OM⇒4,8λ≤2k+1λ≤6λ⇒1,9≤k≤2,5⇒k=2

→ trên MH có 1 điểm dao động ngược pha với nguồn

Số điểm dao động ngược pha với O trên đoạn QH thỏa mãn:

OH≤2k+1λ≤OQ⇒4,8λ≤2k+1λ≤8λ⇒1,9≤k≤3,5⇒k=1;2;3

→ trên QH có 3 điểm dao động ngược pha với nguồn

→ Trên MQ có 4 điểm dao động ngược pha với nguồn