[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 7
40 câu hỏi
Năng lượng mà sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian, qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là
biên độ của âm.
độ to của âm.
mức cường độ âm.
cường độ âm.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Cường độ âm tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
Giải chi tiết:
Năng lượng mà sóng âm truyền đi trong một đơn vị thời gian, qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc
với phương truyền âm gọi là cường độ âm.
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với tần số góc . Tại thời điểm vật có li độ x thì gia tốc của vật có giá trị là a. Công thức liên hệ giữa x và a là:
a=−ω2x
a=ω2x
x=ω2a
x=−ω2a
Đáp án A
Phương pháp giải:
Biểu thức li độ và gia tốc của vật dao động điều hòa: x=A.cosωt+φa=x''=−ω2.A.cosωt+φ
Giải chi tiết:
Ta có: x=A.cosωt+φa=−ω2.A.cosωt+φ⇒a=−ω2x
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x=Acos10t (t tính bằng s). Tại thời điểm t=2s, pha của dao động là
5rad
10rad
40rad
20rad
Đáp án D
Phương pháp giải:
Thay t vào biểu thức pha của dao động.
Giải chi tiết:
Ta có x=Acos10t
⇒ Pha của dao động là: 10.trad
⇒ Tại t=2s ta có: 10.2=20rad
Công thức đúng về tần số dao động điều hòa của con lắc lò xo nằm ngang là
f=2πkm
f=2πkm
f=12πmk
f=12πkm
Đáp án D
Phương pháp giải:
Công thức tần số góc, tần số, chu kì của con lắc lò xo dao động điều hòa: ω=kmT=2πmkf=12πkm
Giải chi tiết:
Công thức về tần số dao động điều hòa của con lắc lò xo nằm ngang là: f=12πkm
Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với tốc độ v, khi đó bước sóng được tính theo công thức
λ=vf
λ=2vf
λ=vf
λ=2vf
Đáp án C
Phương pháp giải:
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong 1 chu kì: λ=vT=vf
Giải chi tiết:
Bước sóng được tính theo công thức: λ=vf
Máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm gồm p cặp cực, roto quay với tốc độ n vòng/s. Tần số của dòng điện do máy phát ra là:
np
2np
np60
60np
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tần số của dòng điện do máy phát điện xoay chiều phát ra:
+ f=np, với nvong/s
+ f=np60, với nvong/phut
Giải chi tiết:
Tần số của dòng điện do máy phát ra là: f=np
Trong đó roto quay với tốc độ nvong/s
Vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ A và tốc độ cực đại v0. Tần số dao động của vật là:
v02πA
2πv0A
A2πv0
2πAv0
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tốc độ cực đại: v0=ωA=2πf.A
Giải chi tiết:
Vật dao động điều hòa với tốc độ cực đại: v0=ωA=2πf.A⇒f=v02πA
Chọn kết luận đúng. Tốc truyền âm nói chung lớn nhất trong môi trường:
rắn
lỏng
khí
chân không
Đáp án A
Phương pháp giải:
+ Âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí. Âm không truyền được trong chân không.
+ Nói chung vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.
Giải chi tiết:
Tốc độ truyền âm nói chung lớn nhất trong môi trường rắn.
Mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang thực hiện dao động điện tử tự do. Gọi U0 là điện áp cực đại giữa hai đầu tụ điện; u và i tương ứng là điện áp giữa hai đầu tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm t. Hệ thức đúng là
i2=LC.U02−u2
i2=CL.U02−u2
i2=LC.U02−u2
i2=LC.U02−u2
Đáp án B
Phương pháp giải:
Năng lượng điện từ trong mạch dao động LC:
WLC=12Cu2+12Li2=12CU02=12LI02
Giải chi tiết:
Ta có năng lượng điện từ trong mạch LC được xác định bởi công thức:
WLC=12Cu2+12Li2=12CU02⇒i2=CL.U02−u2
Cho hai điện tích điểm có điện tích tương ứng là q1,q2 đặt cách nhau một đoạn r . Hệ đặt trong chân không. Độ lớn lực tương tác điện F giữa hai điện tích được xác định theo công thức
F=k.q1q2εr2
F=k.q1q2εr
F=kε.q1q2r2
F=k.q1q2r2
Đáp án D
Phương pháp giải:
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm: F=k.q1q2εr2
Chân không có hằng số điện môi ε=1
Giải chi tiết:
Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không: F=k.q1q2r2
Nhận xét nào sau đây về máy biến áp là không đúng?
Máy biến áp có thể tăng điện áp.
Máy biến áp có thể giảm điện áp.
Máy biến áp có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
Máy biến áp có tác dụng biển đối cường độ dòng điện.
Đáp án C
Phương pháp giải:
+ Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó.
+ Công thức máy biến áp lí tưởng: N1N2=U1U2=I2I1
Giải chi tiết:
Máy biến áp dùng để biến đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó.
⇒ Phát biểu không đúng: Máy biến áp có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức:e=2202.cos100πt+π4V. Giá trị cực đại của suất điện động này là:
110V
1102V
2202V
220V
Đáp án C
Phương pháp giải:
Biểu thức suất điện động cảm ứng: e=E0.cosωt+φV
Trong đó E0 là suất điện động cực đại.
Giải chi tiết:
Ta có: e=2202.cos100πt+π4V
⇒E0=2202V
Đặt điện áp u=U0cosωtV vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm có phương trình là:
i=U0ωLcosωt+π2A
i=U0ωL2cosωt−π2A
i=U0ωLcosωt−π2A
i=U0ωL2cosωt+π2A
Đáp án C
Phương pháp giải:
Mạch điện chỉ có cuộn cảm thuần:
+ Cường độ dòng điện cực đại: I0=U0ZL
+ φu−φi=π2
Giải chi tiết:
Biểu thức điện áp: u=U0cosωtV
Biểu thức cường độ dòng điện: i=U0ZLcosωt+φu−π2=U0ωLcosωt−π2A
Trong máy phát thanh đơn giản, thiết bị dùng để biến dao động âm thanh dao động điện có cùng tần số là:
ở mạch biến điệu
antent
mạch khuếch đại.
micro
Đáp án D
Phương pháp giải:
* Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản:
1. Micrô:thiết bị biến âm thanh thành dao động điện âm tần
2. Mạch phát sóng điện từ cao tần: tạo ra dao động cao tần (sóng mang)
3. Mạch biến điệu:trộn sóng âm tần với sóng mang
4. Mạch khuếch đại: tăng công suất (cường độ) của cao tần
5. Anten: phát sóng ra không gian.
* Sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản:
1. Anten thu:thu sóng để lấy tín hiệu
2. Mạch khuếch đại điện từ cao tần.
3. Mạch tách sóng: tách lấy sóng âm tần
4. Mach khuếch đại dao động điện từ âm tần: tăng công suất (cường độ) của âm tần
5. Loa: biến dao động âm tần thành âm thanh
Giải chi tiết:
Trong máy phát thanh đơn giản, thiết bị dùng để biến dao động âm thanh dao động điện có cùng tần số là micro.
Một vòng dây dẫn tròn tâm O, bán kính R. Cho dòng điện cường độ chạy trong vòng dây đó. Hệ đặt trong chân không. Độ lớn cảm ứng từ tại tâm O của vòng dây được xác định theo công thức:
B=2π.10−7.IR
B=4π.10−7.IR
B=2.10−7.IR
B=4.10−7.IR
Đáp án A
Phương pháp giải:
Cảm ứng từ tại tâm vòng dây tròn: B=2π.10−7IR
Với I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tròn (A); R là bán kính khung dây tròn (m)
Giải chi tiết:
Cảm ứng từ tại tâm vòng dây tròn là: B=2π.10−7IR
Đặt vào hai đầu mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp (cuộn dây cảm thuần) một điện áp xoay chiều. Gọi ZL,ZC tương ứng là cảm kháng của cuộn dây, dung kháng của tụ điện. Tổng trở Z của mạch điện là:
Z=R+ZL−ZC
Z=R
Z=R2+ZL−ZC2
Z=R2+ZL−ZC2
Đáp án D
Phương pháp giải:
Công thức tính tổng trở: Z=R2+ZL−ZC2
Giải chi tiết:
Tổng trở của mạch điện là: Z=R2+ZL−ZC2
Cho biết cường độ âm chuẩn là I0=10−12Wm2. Mức cường độ âm tại một điểm là L=40dB, cường độ âm tại điểm này có giá trị là:
I=10−8Wm2
I=10−10Wm2
I=10−9Wm2
I=10−4Wm2
Đáp án A
Phương pháp giải:
Công thức tính mức cường độ âm: L=10.logII0⇒I
Giải chi tiết:
Mức cường độ âm tại một điểm là:
L=10.logII0⇔40=10.logI10−12⇔logI10−12=4
⇔I10−12=104⇒I=10−12.104=10−8Wm2
Một sợi dây đàn hồi có chiều dài 1,2m căng ngang, hai đầu cố định. Trên đây có sóng ổn định với 3 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
100m/s
120m/s
60m/s
80m/s
Đáp án D
Phương pháp giải:
Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là: l=kλ2;k∈Z
Số bụng = k; Số nút = k + 1.
Giải chi tiết:
Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định: l=kλ2=k.v2f⇒v=l.2fk
Trên dây có 3 bụng sóng ⇒k=3
⇒v=1,2.2.1003=80m/s
Một con lắc đơn dao động điều hòa với tần số góc 5rad/s tại một nơi có gia tốc trọng trường bằng 10m/s2. Chiều dài dây treo của con lắc là
25 cm
62,5 cm
2,5 m
40 cm
Đáp án D
Phương pháp giải:
Công thức tính tần số góc của con lắc đơn dao động điều hòa: ω=gl⇒l
Giải chi tiết:
Tần số góc dao động: ω=gl⇒l=gω2=1052=0,4m=40cm
Con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 100g gắn với một lò xo nhẹ. Con lắc dao động điều hòa dọc theo trục Ox (gốc O tại vị trí cân bằng của vật) có phương nằm ngang với phương trình x=10cos10πtcm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Lấy π2=10. Cơ năng của con lắc có giá trị là:
0,10J
0,50J
0,05J
1,00J
Đáp án B
Phương pháp giải:
Công thức tính cơ năng: W=12mω2A2
Giải chi tiết:
Khối lượng vật nhỏ: m=100g=0,1kg
Li độ: x=10cos10πtcm⇒A=10cm=0,1mω=10πrad/s
Cơ năng của con lắc có giá trị là: W=12mω2A2=12.0,1.10π2.0,12=0,5J
Một vật nhỏ có khối lượng 250g dao động điều hòa dọc theo trục Ox (gốc tại vị trí cân bằng của vật) thì giá trị của lực kéo về có phương trình F=−0,4.cos4tN (t đo bằng s). Biên độ dao động của vật có giá trị là:
8 cm
6 cm
12 cm
10 cm
Đáp án D
Phương pháp giải:
Biểu thức lực kéo về: F=ma=−mω2A.cosωt+φ
Giải chi tiết:
Khối lượng vật nhỏ: m=250g=0,25kg
Lực kéo về: F=−0,4.cos4tN⇒ω=4rad/s
⇒mω2A=0,4⇒A=0,4mω2=0,40,25.42=0,1m=10cm
Hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là x1=A1.cosωt+φ1 và x2=A2.cosωt+φ2. Gọi A là biên độ dao động tổng hợp của hai đao động trên. Hệ thức nào sau đây luôn đúng?
A=A1+A2
A1+A2≥A≥A1−A2
A=A1−A2
A=A12+A22
Đáp án B
Phương pháp giải:
Biên độ của dao động tổng hợp: A=A12+A22+2A1A2.cosΔφ
Giải chi tiết:
Ta có: A=A12+A22+2A1A2.cosΔφ
+ Khi Δφ=2kπ⇒A=Amax=A1+A2
+ Khi Δφ=2k+1π⇒A=Amin=A1−A2
⇒A1+A2≥A≥A1−A2
Tiến hành thí nghiệm đo tốc độ truyền âm trong không khí, một học sinh viết được kết quả đo của bước sóng là 75±1cm, tần số của âm là 440+10Hz . Sai số tương đối của phép đo tốc độ truyền âm là
3,6%
11,9%
7,2%
5,9%
Đáp án A
Phương pháp giải:
Công thức tính bước sóng: λ=vT=vf⇒v=λT=λf
⇒ Sai số tuyệt đối của phép đo: Δv=v¯.Δλλ+Δff
Sai số tương đối: Δvv¯.100%
Giải chi tiết:
Sai số tuyệt đối của phép đo: Δv=v¯.Δλλ+Δff
Sai số tương đối của phép đo: Δvv¯=Δλλ+Δff=0,010,75+10440=0,036=3,6%
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì dung kháng của tụ điện
Tăng lên 2 lần.
Tăng lên 4 lần.
Giảm đi 2 lần.
Giảm đi 4 lần.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Công thức tính dung kháng: ZC=1ωC=12πfC
Giải chi tiết:
Công thức tính dung kháng: ZC=1ωC=12πfC⇒ZC~1f
⇒f tăng 4 lần thì ZC giảm đi 4 lần.
Một mạch điện chỉ có tụ điện. Nếu đặt vào hai đầu mạch điện một điện áp xoay chiều u=U2.cos100πt+πV thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 2A. Nếu đặt vào hai đầu mạch điện một điện áp xoay chiều u=U2.cos120πt+π2V thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là:
22A
1,2A
2A
2,4A
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dung kháng: ZC=1ωC=12πfC
Cường độ hiệu dụng: I=UZC
Giải chi tiết:
+ Khi u=U2.cos100πt+πV:
I1=UZC1=U12π.100π.C⇔U.2π.100π.C=2A
+ Khi u=U2.cos120πt+π2V:
I2=UZC2=U12π.120π.C=U.2π.120π.C
+ Lấy I1I2 ta được: 2I2=100120=11,2⇒I2=2,4A
Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện có công suất 1MW đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Biết điện trở tổng cộng của đường dây bằng 50Ω, hệ số công suất của nơi tiêu thụ bằng 1, điện áp hiệu dụng đưa lên đường dây bằng 25kV. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây thì hiệu suất truyền tải điện năng bằng
99,8%
86,5%
96%
92%
Đáp án D
Phương pháp giải:
Hiệu suất truyền tải:
H=PciP=P−PhpP=1−PhpP=1−P2RU2cos2φP=1−P.RU2cos2φ
Giải chi tiết:
Ta có: P=1MW=106WR=50ΩU=25kV=25.103Vcosφ=1
Hiệu suất truyền tải:
H=PciP=P−PhpP=1−P.RU2cos2φ
=1−106.5025.1032.1=0,92=92%
Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cảm ứng từ biến thiên theo phương trình B=B0cos2π.108.t+π3T (t tính bằng giây). Kể từ lúc t=0 , thời điểm đầu tiên để cường độ điện trường tại điểm đó bằng 0 là
10−88s
10−49s
10−812s
10−86s
Đáp án C
Phương pháp giải:
Sử dụng VTLG và công thức Δt=αω=α.T2π
Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cảm ứng từ và cường độ điện trường biến thiên cùng pha.
Giải chi tiết:
Biểu thức của cảm ứng từ: B=B0cos2π.108.t+π3T
Biểu thức của cường độ điện trường: E=E0cos2π.108.t+π3V/m
Biểu diễn trên VTLG ta có:

Từ hình vẽ ta xác định được góc quét: Δφ=π2−π3=π6
⇒ Thời điểm đầu tiên để cường độ điện trường tại điểm đó bằng 0 là:
Δt=Δφω=π62π.108=10−812s
Một con lắc lò xo gồm lò xo có khối lượng không đáng kể, có độ cứng k=10N/m , khối lượng của vật nặng là m=100g , vật đang đứng yên ở vị trí cân bằng. Kéo vật dọc theo trục lò xo, ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 32cm rồi thả nhẹ, sau đó vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox trùng với trục lò xo, gốc O tại vị trí cân bằng của vật. Chọn gốc thời gian t=0 là lúc vật qua vị trí x=−3cm theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là
x=32.cos10t+3π4cm
x=3.cos10t−3π4cm
x=32.cos10t−3π4cm
x=32.cos10t−π4cm
Đáp án C
Phương pháp giải:
Tần số góc: ω=km
Biên độ: A=x2+v2ω2
Sử dụng VTLG xác định pha ban đầu.
Giải chi tiết:
Tần số góc: ω=km=100,1=10rad/s
Kéo vật ra khỏi VTCB đoạn 32cm rồi thả nhẹ ⇒A=32cm
Tại t=0 vật qua vị trí x=−3cm theo chiều dương. Biểu diễn trên VLTG ta có:

Từ VTLG ⇒ Pha ban đầu: φ=−π2+π4=−3π4
⇒x=32.cos10t−3π4cm
Vật sáng AB phẳng, mỏng đặt vuông góc trên trục chính của một thấu kính (A nằm trên trục chính), cho ảnh thật A'B' lớn hơn vật 2 lần và cách vật 24cm. Tiêu cự f của thấu kính có giá trị là
f=12cm
f=−16cm
f=163cm
f=−163cm
Đáp án C
Phương pháp giải:
Công thức thấu kính: 1f=1d+1d'
Hệ số phóng đại: k=−d'd=A'B'¯AB¯
Giải chi tiết:
Ảnh A’B’ là ảnh thật ⇒ ảnh ngược chiều với vật
⇒k<0⇔−d'd=−2⇒d'=2d1
Ảnh A’B’ cách vật 24cm ⇒d'+d=24cm2
Từ (1) và (2) ⇒d'=16cmd=8cm
Tiêu cự của thấu kính: 1f=1d+1d'=18+116=316⇒f=163cm
Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức u=U0cosωtV trong đó U0,ω không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Tại thời điểm t1 , điện áp tức thời ở hai đầu RLC lần lượt là uR=50V,uL=30V,uC=−180V . Tại thời điểm t2 , các giá trị trên tương ứng là uR=100V,uL=uC=0V . Điện áp cực đại ở hai đầu đoạn mạch là
1003V
200V
5010V
100V
Đáp án B
Phương pháp giải:
Biểu thức cường độ dòng điện: i=I0.cosωt+φ
Biểu thức điện áp tức thời: uR=U0R.cosωt+φuL=U0L.cosωt+φ+π2uC=U0C.cosωt+φ−π2
Sử dụng hệ thức độc lập theo thời gian của các đại lượng vuông pha.
Điện áp cực đại hai đầu mạch: U0=U0R2+U0L−U0C2
Giải chi tiết:
Ta có: uR=U0R.cosωt+φuL=U0L.cosωt+φ+π2uC=U0C.cosωt+φ−π2
Do uC và uL vuông pha với uR
+ Tại t2 khi uL=uC=0⇒uR=U0R=100V
+ Tại thời điểm t1 , áp dụng hệ thức độc lập với thời gian của hai đại lượng vuông pha ta có:
uRU0R2+uLU0L2=1uRU0R2+uCU0C2=1⇔5021002+302U0L2=1⇒U0L=203V5021002+1802U0C2=1⇒U0C=1203V
Điện áp cực đại ở hai đầu đoạn mạch:
⇔5021002+302U0L2=1⇒U0L=203V5021002+1802U0C2=1⇒U0C=1203V
Có hai con lắc lò xo giống nhau đều có khối lượng vật nhỏ là m = 400g , cùng độ cứng của lò xo là k. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng O. Cho đồ thị li độ x1,x2 theo thời gian của con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai như hình vẽ. Tại thời điểm t con lắc thứ nhất có động năng 0,06J và con lắc thứ hai có thế năng 0,005J . Chu kì của hai con lắc có giá trị là:

0,25s
1s
2s
0,5s
Đáp án B
Phương pháp giải:
Từ đồ thị viết phương trình dao động của hai con lắc.
Cơ năng: W=Wd+Wt⇔kA22=mv22+kx22
Công thức tính chu kì dao động: T=2πmk
Giải chi tiết:
Từ đồ thị, ta có phương trình dao động của hai con lắc lần lượt là:
x1=10.cosωt−π2x2=5.cosωt−π2⇒x1x2=2⇒x1=2x2
Tại thời điểm t, thế năng của con lắc thứ hai là:
Wt2=12kx22=0,005J⇔12k.x122=0,005
⇔14.12.kx12=0,005⇒12.kx12=0,2J⇒Wt1=0,02J
Động năng của con lắc thứ nhất ở thời điểm t là:
Wd1=W1−Wt1=kA122−0,02=0,06
⇔k.0,122−0,02=0,06⇒k=16N/m
Chu kì của con lắc là: T=2πmk=2π0,416=1s
Trên một một sợi dây đang có sóng dừng, phương trình sống tại một điểm trên dây là u=2sin0,5πxcos20πt+0,5πmm ; trong đó u là li độ dao động của một điểm có tọa độ x trên dây thời điểm t, với x tính bằng cm; t tính bằng s. Tốc độ truyền sóng trên dây là
120cm/s
40mm/s
40cm/s
80cm/s
Đáp án C
Phương pháp giải:
Phương trình sóng dừng: uM=2A.sin2πxλ.cosωt+φ
Tốc độ truyền sóng: v=λT
Giải chi tiết:
Phương trình sóng dừng: u=2sin0,5πxcos20πt+0,5πmm
Ta có: 2πxλ=0,5πxω=20πrad⇒λ=4cmT=2π20π=0,1s
Tốc độ truyền sóng: v=λT=40,1=40cm/s
Đặt điện áp u=U2cosωtV (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh C=C1 thì công suất tiêu thụ của mạch đạt giá trị cực đại là 200W. Điều chỉnh C=C2 thì hệ số công suất của mạch là 32 . Công suất tiêu thụ của mạch khi đó là
503W
150W
1003W
100W
Đáp án B
Phương pháp giải:
Công thức tính công suất tiêu thụ: P=U.I.cosφ=U2RZ2=U2R.cos2φ
Giải chi tiết:
Công suất tiêu thụ của mạch:
P=U2RZ2=U2RR2+ZL−ZC2
+ Khi C=C1 thay đổi để Pmax ⇔ xảy ra hiện tượng cộng hưởng
⇒Pmax=U2R=200W1
+ Khi C=C2 thì cosφ=32
⇒P=U2R.cos2φ=U2R.3222
Từ (1) và (2) ⇒P=200.322=150W
Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, R là một biến trở,C=10−42πF;L=22πH, điện áp giữa hai đầu mạch điện có phương trình u=1002cos100πtV , thay đổi giá trị của R thì thấy có hai giá trị đều cho cùng một giá trị của công suất, một trong hai giá trị là 200Ω . Xác định giá trị thứ hai của R.
502Ω
25Ω
100Ω
1002Ω
Đáp án B
Phương pháp giải:
Công thức tính công suất tiêu thụ: P=U.I.cosφ=U2RZ2
Giải chi tiết:
Theo bài ra ta có:
P1=P2⇔U2R1R12+ZL−ZC2=U2R2R22+ZL−ZC2
⇔R1.R22+ZL−ZC2=R2.R12+ZL−ZC2
⇔R1R22+R1ZL−ZC2=R2R12+R2ZL−ZC2
⇔R1R2=ZL−ZC2*
Lại có: ZL=100π.22π=502ΩZC=1100π.10−42π=1002ΩR=200Ω
Thay vào (*) ta được: 200.R2=502−10022⇒R2=25Ω
Có x nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động là 3V điện trở trong là 2Ω mắc với mạch ngoài là một bóng đèn loại 6V−6W thành một mạch kín. Để đèn sáng bình thường thì giá trị của x là
x = 3
x = 6
x = 4
x = 2
Đáp án B
Phương pháp giải:
Để đèn sáng bình thường thì Id=Idm
Cường độ dòng điện chạy qua đèn: I=ξbrb+Rd
Điện trở của đèn: Rd=Udm2Pdm
Công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp: ξb=n.ξrb=nr
Giải chi tiết:
Điện trở của đèn:
Rd=Udm2Pdm=626=6Ω
Cường độ dòng điện định mức của đèn: Idm=PdmUdm=66=1A
Giả sử bộ nguồn gồm x nguồn giống nhau mắc nối tiếp: ξb=x.ξ=3xrb=xr=2x
Cường độ dòng điện chạy qua đèn: I=ξbrb+Rd=3x2x+6
Để đèn sáng bình thường thì I=Idm
⇔3x2x+6=1⇔3x=2x+6⇒x=6
Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 10g, lò xo nhẹ độ cứng 10Nm đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát, lấy π2=10. Tác dụng vào vật một ngoại lực tuần hoàn có tần số f thay đổi được. Khi tần số của ngoại lực tương ứng có giá trị lần lượt là f1=3,5Hz;f2=2Hz;f3=5Hz thì biên độ dao động của vật có giá trị tương ứng là A1,A2,A3. Tìm hiểu thức đúng?
A2<A1<A3
A1<A2<A3
A1<A3<A2
A3<A2<A1
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tần số dao động riêng: f0=12πkm
Biên độ dao động của vật càng lớn khi fcb−f0 càng nhỏ.
Giải chi tiết:
Tần số dao động riêng: f0=12πkm=1210.100,01=5Hz
Ta có đồ thị cộng hưởng cơ:

Tần số của ngoại lực tương ứng: f1=3,5Hz;f2=2Hz;f3=5Hz
⇒f3−f0<f1−f0<f2−f0
⇒A2<A1<A3
Con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 200N / m , quả cầu M có khối lượng 1kg đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ 12,5cm . Ngay khi quả cầu xuống đến vị trí thấp nhất thì có một vật nhỏ khối lượng 500g bay theo phương trục lò xo, từ dưới lên với tốc độ 6m / s tới dính chặt vào M. Lấy g=10m/s2. Sau va chạm, hai vật dao động điều hòa. Biên độ dao động của hệ hai vật sau va chạm là:
10cm
20cm
17,3cm
21cm
Đáp án B
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: ptr→=ps→⇒v
VTCB mới cách VTCB cũ: x0=mgk⇒ Li độ x tại vị trí va chạm.
Tần số góc của hệ: ω=kM+m
Biên độ dao động: A=x2+v2ω2
Giải chi tiết:
Áp dụng định luật bảo toàn vecto động lượng cho hệ ngay trước và sau va chạm:
ptr→=ps→⇔mv0=m+M.v
⇒v=m.v0m+M=0,5.60,5+1=2m/s=200cm/s
VTCB mới ở dưới VTCB mới một đoạn: x0=mgk=0,5.10200=0,025m=2,5cm
Li độ ngay sau khi va chạm so với VTCB mới là: x=A−x0=12,5−2,5=10cm
Tần số góc dao động của hệ: ω=kM+m=2001+0,5=203rad/s
Biên độ dao động của hệ hai vật sau va chạm là: A=x2+v2ω2=102+20022032=20cm
Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sống kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ=2cm. Một đường thẳng Δ song song với AB và cách AB một khoảng là 2 cm, cắt đường trung trực của AB tại điểm C. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại trên Δ nằm về hai phía điểm C gần nhất với giá trị nào dưới đây:
2cm
3,75cm
2,25cm
3,13cm
Đáp án C
Phương pháp giải:
Điều kiện có cực đại giao thoa trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha: d2−d1=kλ;k∈Z
Sử dụng định lí Pitago.
Giải chi tiết:
Gọi M và N là hai điểm dao động với biên độ cực đại trên Δ nằm về hai phía của điểm C.
Khoảng cách từ M đến C là x.

Từ hình vẽ ta có: d1=22+4−x2d2=22+4+x2
M là điểm dao động với biên độ cực đại nên: d2−d1=kλ=2kcm
+ M gần C nhất nên M thuộc cực đại ứng với k=1
⇒d2−d1=2
⇔22+4+x2−22+4−x2=2⇒x=1,1255cm⇒MC=1,1255cm
+ N gần C nhất nên N thuộc cực đại ứng với k=−1.
Hoàn toàn tương tự ta tính được: NC=1,1255cm
⇒MN=1,1255+1,1255=2,251cm
Cho mạch điện AB gồm đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm R,C và đoạn MB gồm hộp kín X có thể chứa hai trong ba phần tử: điện trở, tụ điện và cuộn dây thuần cảm mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu AB điện áp xoay chiều u=1202cos100πtV thì cường độ dòng điện ở mạch là i=22cos100πt+π12A. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM và MB vuông pha với nhau. Dùng vôn kế lí tưởng lần lượt mắc vào hai đầu đoạn mạch AM, MB thì số chỉ vôn kế tương ứng là U1,U2, cho U1=3U2. Giá trị của mỗi phần tử trong hộp X là
R=36,74Ω;C=1,5.10−4F
R=25,98Ω;L=0,048H
R=21,2Ω;L=0,068H
R=36,74Ω;L=0,117H
Đáp án C
Phương pháp giải:
Sử dụng lí thuyết của mạch RLC mắc nối tiếp.
Vẽ giản đồ vecto.
Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, định lí hàm cos, định lí Pitago.
Định luật Ôm: I=UZ=ULZL=UCZC=URR
Giải chi tiết:
Đoạn AM gồm R,C mắc nối tiếp.
Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM và MB vuông pha với nhau ⇒ MB gồm R,L nối tiếp.
Ta có giản đồ vecto:

Có UAB→=UAM→+UMB→UAM→⊥UMB→⇒UAB=UAM2+UMB2=120V1
Lại có U1=3U22
Từ (1) và (2) ⇒UAM=U1=603VUBM=U2=60V
Áp dụng định lí hàm số cos trong tam giác UMBOUAM có:
UAM2=UMB2+UAB2−2.UMBUAB.cosUMBOUAB^
⇔6032=602+1202−2.60.120.cosUMBOUAB^
⇒cosUMBOUAB^=0,5⇒UMBOUAB^=π3
⇒UMBOUR2^=UMBOUAB^−π12=π3−π12=π4
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông UMBOUR2 ta có:
UR2=UMB.cosUMBOUR2^=60cosπ4UL=UMB.sinUMBOUR2^=60sinπ4
Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong mạch: I=2A
⇒ R2=UR2I=60cosπ42=21,21ΩZL=ULI=60sinπ42=21,21Ω⇒L=21,21100π=0,068H
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cos2πT+φV vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ 1. Biết R=r=30Ω. Đồ thị biểu diễn điện áp uAN và uMB theo thời gian như hình vẽ 2. Công suất của mạch AB có giá trị gần đúng là:
86,2W
186,7W
98,4W
133,8W
Đáp án C
Phương pháp giải:
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB:
P=I2.R+r=UAB2R+rZ2=UAB2R+r.cos2φ
Sử dụng giản đồ vecto.
Từ giản đồ vecto tính được UAB
Hệ số công suất: cosφ=R+rZ=UR+rUAB
Giải chi tiết:
Từ đồ thị ta viết được phương trình: uAN=1002.cos2πTt−π2VuMB=602.cos2πTt−πV
⇒UAN→⊥UMB→
Ta có giản đồ vecto:

Theo bài ra ta có: R=r⇒URUr=Rr=1
⇒UR=Ur⇒UR+r=UR+Ur=2Ur
Từ giản đồ vecto ta có:
cosα=ULC60=UR+r100⇔ULC60=2Ur100⇒ULC=1,2Ur
Mà: UMB=Ur2+ULC2⇔60=Ur2+1,2Ur2
⇒Ur=602,44V
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:
UAB=UR+r2+ULC2=2Ur2+1,2Ur2
=Ur.5,44=602,44.5,44≈89,6V
Hệ số công suất: cosφ=UR+rUAB=2.602,4489,6=0,857
Công suất tiêu của đoạn mạch AB: P=U2R+r.cos2φ=89,6230+30.0,8572=98,3W
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 7](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq36053-1773083683.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)