[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 6
40 câu hỏi
Theo Anh-xtanh khi một êlectron hấp thụ phôtôn sử dụng một phần năng lượng làm công thoát, phần còn lại biến thành động năng ban ban đầu cực đại của nó. Chiếu bức xạ có bước sóng vào một tấm kim loại thì nhận được các quang e có vân tốc cực đại là v1=2.105m/s . Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ2=0,2μm thì vận tốc cực đại của quang điện tử là:
1,2.106m/s
6.105m/s
27.105m/s
6.105m/s
Đáp án A
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện : hcλ=A+Wdmax=hcλ0+12mv2
Giải chi tiết:
Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ1=600nm vào một tấm kim loại thì nhận được các quang e có vận tốc cực đại lần lượt là v1=2.105m/s, ta có:
hcλ1=A+12mv12
⇔hc0,6.10−6=A+12.m.2.1052⇒A=3,31.10−19J
Khi dùng bức xạ có bước sóng λ2=0,2μm thì
hcλ2=A+Wdmax⇔hc0,2.10−6=3,31.10−19+12.m.vomax2
⇒vmax=1206894m/s≈1,2.106m/s
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một trục cố định. Phát biểu nào sau đây đúng?
Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động.
Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi.
Quỹ đạo của vật là một đường hình sin.
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.
Đáp án D
Phương pháp giải:
+Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một trục cố định thì quỹ đạo là một đường thẳng.
+ Li độ x=A.cosωt+φ
+ Lực kéo về: F−k.x=−mω2A.cosωt+φ
Giải chi tiết:
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một trục cố định thì quỹ đạo là một đường thẳng.
Để so sánh độ bền vững của các hạt nhân người ta dùng đại lượng
năng lượng liên kết giữa hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử.
năng lượng liên kết giữa hai nuclôn.
năng lượng liên kết tính trên một nuclôn.
năng lượng liên kết tính cho một hạt nhân.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Năng lượng liên kết riêng wlkr=WlkA, tức là năng lượng liên kết tính trên một nuclon, là đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
Giải chi tiết:
Để so sánh độ bền vững của các hạt nhân người ta dùng đại lượng năng lượng liên kết tính trên một nuclon.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng:
dẫn sóng ánh sáng bằng cáp quang.
tăng nhiệt độ của một chất khi bị chiếu sáng.
giảm điện trở của một chất khi bị chiếu sáng.
thay đổi màu của một chất khi bị chiếu sáng.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn, khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào gọi là hiện tượng quang dẫn.
Giải chi tiết:
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm điện trở của một chất khi bị chiếu sáng.
Nhận định nào dưới đây về dao động cưỡng bức là không đúng?
Để dao động trở thành dao động cưỡng bức, ta cần tác dụng vào con lắc dao động một ngoại lực không đổi.
Nếu ngoại lực cưỡng bức là tuần hoàn thì trong thời kì đầu dao động của con lắc là tổng hợp dao động riêng nó với dao động của ngoại lực tuần hoàn.
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số ngoại lực tuần hoàn.
Sau một thời gian dao động chỉ là dao động của ngoại lực tuần hoàn.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Dao động cưỡng bức là dao động của hệ khi chịu tác dụng của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn.
Dao động cưỡng bức có đặc điểm:
+ Có biên độ không đổi và tần số bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
+ Biên độ của dao động cưỡng bức không chỉ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức mà còn phụ thuộc vào cả độ chênh lệch giữa tần số của lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ.
Giải chi tiết:
Dao động cưỡng bức là dao động của hệ khi chịu tác dụng của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn.
⇒ Phát biểu sai: Để dao động trở thành dao động cưỡng bức, ta cần tác dụng vào con lắc dao động một ngoại lực không đổi.
Chu kì của dao động điều hoà là:
Là khoảng thời gian ngắn nhất mà toạ độ, vận tốc, gia tốc lại có giá trị và trạng thái như cũ.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Khoảng thời gian vật đi từ li độ cực đại âm đến li độ cực đại dương.
Thời gian ngắn nhất vật có li độ như cũ.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Chu kì của dao động điều hoà là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần.
Giải chi tiết:
Chu kì của dao động điều hoà là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần, tức là khoảng thời gian ngắn nhất mà toạ độ, vận tốc, gia tốc của vật dao động lại có giá trị và trạng thái như cũ.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Năng lượng của các phôtôn ứng với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là như nhau.
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c=3.108m/s .
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có phôtôn đứng yên.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Nội dung thuyết lượng tử ánh sáng
– Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
– Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng bằng hf.
– Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có photon đứng yên. Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c=3.108m/s dọc theo các tia sáng.
– Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hoặc hấp thụ một phôtôn.
Giải chi tiết:
Năng lượng của các photon ánh sáng: ε=hf
⇒ Các ánh sáng đơn sắc khác nhau có tần số khác nhau ⇒ năng lượng của các photon là khác nhau.
⇒ Phát biểu sai là: Năng lượng của các phôtôn ứng với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là như nhau.
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ là A1 và A2. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động trên có giá trị lớn nhất bằng
A12+A22.
A1+A2
2A1
2A2
Đáp án B
Phương pháp giải:
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ là A1 và A2 thì biên độ dao động tổng hợp là A=A12+A22+2A1A2.cosφ1−φ2
Giải chi tiết:
Biên độ dao động tổng hợp: A=A12+A22+2A1A2.cosφ1−φ2
Khi độ lệch pha giữa hai dao động thay đổi, thì biên độ tổng hợp A có giá trị nằm trong khoảng: A1−A2≤A≤A1+A2⇒ Amax=A1+A2
Tại hai điểm A, B trên mặt nước cách nhau 16cm có hai nguồn phát sóng giống nhau. Điểm M nằm trên mặt nước và trên đường trung trực của AB cách trung điểm I của AB một khoảng nhỏ nhất bằng 45cm luôn dao động cùng pha với I. Điểm N nằm trên mặt nước và nằm trên đường thẳng vuông góc với AB tại A, cách A một khoảng nhỏ nhất bằng bao nhiêu để N dao động với biên độ cực tiểu.
2,14cm
8,75cm
9,22cm
8,57cm
Đáp án A
Phương pháp giải:
+ Phương trình giao thoa sóng:
uM=u1M+u2M=2A.cosπd2−d1λ.cosωt−πd2+d1λ
+ Sử dụng điều kiện cùng pha: Δφ =k2π
+ Số điểm dao động cực tiểu giữa hai nguồn cùng pha: −lλ−12<k<lλ−12
Giải chi tiết:
Ta có hình vẽ:

Phương trình dao động của một điểm M nằm trên đường trung trực là:
u=2A.cos2πft−d1+d22λ
Với d1;d2 là khoảng cách từ điểm ta xét đến hai nguồn.
Các điểm nằm trên đường trung trực đều dao động với biên độ cực đại (vì hai nguồn cùng pha, cùng biên độ).
Để M và I dao động cùng pha thì: 2πdAM+dBM2λ=2πdAI+dBI2λ+k2π
Vì M gần I nhất, cách I một khoảng 45cm, ứng với k=1, ta có:
2πdAM+dBM2λ=2πdAI+dBI2λ+2π
⇔2(IA2+IM2)2λ=AB2λ+2π⇔2.82+(45)22λ=162λ+1⇔λ=4,0cm
Số điểm dao động cực tiểu nằm trên AB bằng số giá trị k nguyên thõa mãn:
−ABλ−12≤k≤ABλ−12⇒−164−12≤k≤164−12
⇒−4,5≤k≤3,5⇒k=−4;±3;±2;±1;0
Điểm N nằm trên nằm trên đường thẳng vuông góc với AB tại A, dao động với biên độ cực tiểu, gần A nhất thì nằm trên hyperbol cực tiểu có bậc cao nhất về phía A, tức là k=−4
Điều kiển để N là dao động cực tiểu là:
dAN−dBM=k+12λ
⇒AN−AN2+AB2=−4+12.λ⇔AN−AN2+162=−3,5.4,0=−14
⇒AN=2,14cm
Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của âm?
Độ đàn hồi của nguồn âm.
Biên độ dao động của nguồn âm.
Tần số của nguồn âm.
Đồ thị dao động của nguồn âm.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số âm.
Độ to phụ thuộc vào tần số và mức cường độ âm.
Âm sắc phụ thuộc vào đồ thị dao động.
Giải chi tiết:
Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số âm.
Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1,S2 dao động cùng pha, cách nhau một khoảng S1S2 =40cm . Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f=10Hz , vận tốc truyền sóng v=2m/s . Xét điểm M nằm trên đường thẳng vuông góc với S1S2 tại S1 . Đoạn S1M có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu để tại M có dao động với biên độ cực đại?
50cm
40cm
30cm
20cm
Đáp án D
Phương pháp giải:
Điều kiện có cực đại giao thoa: d1−d2=kλ
Công thức tính bước sóng λ=v.T=vf
Giải chi tiết:
Ta có hình vẽ:

Bước sóng λ=v.T=vf=20010=20cm
M có dao động với biên độ cực đại và cách xa S1 nhất ⇒ M thuộc cực đại bậc 1 về phía A.
⇒d1−d2=kλ⇒AM−AM2+AB2=−λ
⇔AM−AM2+402=−20⇒AM=8,57cm
Một tụ điện có điện dung C=0,202μF được tích điện đến hiệu điện thế U0 . Lúc t=0 , hai đầu tụ được đấu vào hai đầu của một cuộn dây có độ tự cảm bằng 0,5H . Bỏ qua điện trở thuần của cuộn dây và của dây nối. Lần thứ hai điện tích trên tụ bằng một nửa điện tích lúc đầu là ở thời điểm nào?
1300s
1600s
1200s
1400s
Đáp án B
Phương pháp giải:
Điện tích trên hai bản tụ điện có biểu thức: q=Q0.cosωt+φ
Chu kì T được xác định bởi công thức: T=2πLC
Sử dụng VTLG và công thức tính thời gian: t=αω=α.T2π
Giải chi tiết:
Thời điểm ban đầu, tụ được nạp đầy điện và bắt đầu phóng điện, điện tích trên tụ giảm dần.
Ta có biểu thức: q=Q0.cosωt
Chu kì dao động của mạch: T=2πLC=2π0,202.10−6.0,5=2.10−3s
Biểu diễn trên VTLG:

Góc quét tương ứng: α=2π−π3=5π3
⇒ Lần thứ hai điện tích trên tụ bằng một nửa điện tích lúc đầu là:
t=αω=α.T2π=5π3.2.10−32π=1600s
Thế nào là 2 sóng kết hợp?
Hai sóng luôn đi kèm với nhau.
Hai sóng chuyển động cùng chiều và cùng tốc độ.
Hai sóng có cùng bước sóng và có độ lệch pha biến thiên tuần hoàn.
Hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Hai sóng kết hợp là hai sóng có cùng tần số, cùng phương dao động và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Giải chi tiết:
Hai sóng kết hợp là hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Một mạch dao động LC lí tưởng. Ban đầu nối hai đầu cuộn cảm thuần với nguồn điện có r=2Ω, suất điện động E. Sau khi dòng điện qua mạch ổn định, người ta ngắt cuộn dây với nguồn và nối nó với tụ điện thành mạch kín thì điện tích cực đại của tụ là 4.10−6C . Biết khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi năng lượng từ trường đạt giá trị cực đại đến khi năng lượng trên tụ bằng 3 lần năng lượng trên cuộn cảm là π6.10−6s . Giá trị của suất điện động E là:
2V
8V
C, 6V
4V
Đáp án B
Phương pháp giải:
Công thức liên hệ giữa :I0,Q0: I0=ωQ0=2πT.Q0
Năng lượng từ trường và năng lượng điện trường:Wt=12L.i2Wd=12C.u2
Năng lượng điện từ:W=12L.i2+12.C.u2=12L.I02=12C.U02
Sử dụng VTLG.
Giải chi tiết:
Năng lượng điện từ:W=12L.i2+12.C.u2=12L.I02=12C.U02
Khi năng lượng từ trường đạt giá trị cực đại thì Wt=0⇒i=0
Khi năng lượng trên tụ bằng 3 lần năng lượng trên cuộn cảm thì: Wt=14W⇔12L.i2=1412.L.I02⇒i=I02
Biểu diễn trên VTLG:

Ta có t=π6.10−6=π2−arccos122π.T
⇒t=112T⇒T=2π.10−6s
Điện tích cực đại trên tụ: Q0=I0ω=T2π.I0⇒I0=Q0.2πT=4.10−6.2π2π.10−6=4A
Suất điện động: E=I0.R=4.2=8V
Cho mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp u=U0cos(ωt)V . Công thức tính tổng trở của mạch là
Z=R2+ωC−1ωL2
Z=R2+ωL−1ωC2
Z=R2+ωL+1ωC2
Z=R2+ωL−1ωC2
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tổng trở:Z=R2+ZL−ZC2
Giải chi tiết:
Công thức tính tổng trở:Z=R2+ZL−ZC2=R2+ωL−1ωC2
Một đoạn mạch gồm một điện trở R=80Ω mắc nối tiếp vơi một tụ điện có điện dung C=10−4πF và một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=0,4πH . Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u=802cos100πt(V) . Khi đó công suất tỏa nhiệt trên R là:
40W
51,2W
102,4W
80W
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tổng trở :Z=R2+ωL−1ωC2
Cường độ dòng điện hiệu dụng :I=UZ
Công suất tỏa nhiệt trên R:P=I2.R
Giải chi tiết:
Tổng trở của đoạn mạch :Z=R2+ωL−1ωC2
=802+0,4π.100π−1100π.10−4π2=100Ω
Cường độ dòng điện hiệu dụng :I=UZ=80100=0,8A
Công suất tỏa nhiệt trên R :P=I2.R=0,82.80=51,2W
Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp đang có tính cảm kháng, khi tăng tần số của dòng điện xoay chiều thì hệ số công suất của mạch:
giảm.
không thay đổi.
tăng.
bằng 1.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tần số góc:ω=2πf
Cảm kháng và dung kháng : ZL=ωL ZC=1ωC.
Hệ số công suất :cosφ=RZ=RR2+(ZL−ZC)2=RR2+(ωL−1ωC)2
Giải chi tiết:
Hệ số công suất :cosφ=RZ=RR2+(ZL−ZC)2
Đoạn mạch điện đang có tính cảm kháng ⇒ZL>ZC.
Khi tăng tần số thì cảm kháng tăng, dung kháng giảm, do đó hệ số công suất :
cosφ=RR2+ωL−1ωC2 giảm.
Một khung dây hình vuông có cạnh dài 5cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=4.10−5T, mặt phẳng khung dây tạo với các đường sức từ một góc 300. Từ thông qua mặt phẳng khung dây nhận giá trị nào sau đây?
8,5.10−6Wb
5.10−6Wb
5.10−8Wb
8,5.10−8Wb
Đáp án C
Phương pháp giải:
Từ thông Φ=B.S.cosα;α=n→;B→
Giải chi tiết:
Từ thông qua mặt phẳng khung dây : =4.10−5.0,052.cos900−300=5.10−8Wb
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng một nửa bước sóng.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Khoảng cách giữa hai cực đại hoặc hai cực tiểu liên tiếp là λ2
Khoảng cách giữa một cực đại và 1 cực tiểu liên tiếp là λ4
Giải chi tiết:
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng một nửa bước sóng.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình li độ x=2cos2πt+π2 (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t=0,25s, chất điểm có li độ bằng:
-2cm
3cm
−3cm
2cm
Đáp án A
Phương pháp giải:
Thay t vào phương trình li độ x.
Giải chi tiết:
Tại thời điểm t=0,25s chất điểm có li độ bằng:x=2cos2π.0,25+π2=−2cm
Các hạt nhân đơtêri 12D; triti 13T; heli 24He có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22MeV;8,49MeV; 28,16MeV. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là ?
ε24He>ε13T>ε12D
ε13T>ε24He>ε12D
ε24He<ε13T<ε12D
ε12D>ε24He>ε13T
Đáp án A
Phương pháp giải:
Năng lượng liên kết riêng:wlkr=WlkA
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền.
Giải chi tiết:
Năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân là:
wD=WDAD=2,222=1,11(MeV/nuclon)
wT=WTAT=8,493=2,83(MeV/nuclon)
wHe=WHeAHe=28,164=7,04(MeV/nuclon)
⇒ Thứ tự giảm dần về mức độ bền vững là ε24He>ε13T>ε12D
Chu kì bán rã của hai chất phóng xạ A và B là TA và TB=2TA. Ban đầu hai khối chất A và B có số hạt nhân như nhau. Sau thời gian t=4TA thì tỉ số giữa số hạt nhân A và B đã phóng xạ là.
4
45
14
54
Đáp án D
Phương pháp giải:
Số hạt còn lại:N=N0.2−tT
Số hạt nhân đã phóng xạ:ΔN=N0.1−2−tT
Giải chi tiết:
+ Sau thời gian t :
Số hạt nhân A đã phóng xạ là:ΔNA=N0.1−2−tTA
Số hạt nhân B đã phóng xạ là:ΔNB=N0.1−2−tTB
Tỉ số hạt nhân A và B đã phóng xạ là:
ΔNAΔNB=N0.1−2−tTAN0.1−2−tTB=1−2−tTA1−2−tTB=1−2−4TATA1−2−4TA2TA=1−2−41−2−2=54
Đoạn mạch điện xoay chiều AB chỉ chứa một trong các phần tử: điện trở thuần, cuộn dây hoặc tụ điện. Khi đặt điện áp u=U0cosωt−π6V lên hai đầu A và B thì dòng điện trong mạch có biểu thức i=I0cosωt+π3A. Đoạn mạch AB chứa:
cuộn dây thuần cảm.
điện trở thuần.
cuộn dây có điện trở thuần.
tụ điện.
Đáp án D
Phương pháp giải:
+ Đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần R thì có u cùng pha với i.
+ Đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần thì có u sớm pha π2 so với i.
+ Đoạn mạch chỉ chứa tụ điện thì có điện áp u trễ pha π2 so với i.
Giải chi tiết:
Ta có: u=U0cosωt−−π6Vi=I0cosωt+π3A
⇒ Điện áp trễ pha π2 so với cường độ dòng điện.
⇒ Đoạn mạch AB chỉ chứa tụ điện.
Dòng điện i=22.cos100πtA có giá trị hiệu dụng bằng:
22A
2A
2A
1A
Đáp án C
Phương pháp giải:
Cường độ dòng điện hiệu dụng:I=I02
Giải chi tiết:
Ta có:i=22.cos100πtA⇒I0=22A
Cường độ dòng điện hiệu dụng:I=I02=222=2A
Trong mạch dao động lí tưởng có dao động điện từ tự do thì điện tích q trên mỗi bản tụ điện và cường độ dòng điện i trong cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian với:
Cùng tần số và cùng pha
Tần số khác nhau nhưng cùng pha
Cùng tần số và q trễ pha π2so với i
Cùng tần số và q sớm pha π2so với i
Đáp án C
Phương pháp giải:
Trong mạch dao động LC lí tưởng thì điện tích và cường độ dòng điện có biểu thức:q=Q0.cosωt+φ(C)i=q'=ωQ0.cosωt+φ+π2(A)
Giải chi tiết:
Biểu thức của điện tích và cường độ dòng điện:q=Q0.cosωt+φ(C)i=q'=ωQ0.cosωt+φ+π2(A)
⇒ q biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số trễ pha π2 so với i.
Một mạng điện xoay chiều 220V−50Hz, khi chọn pha ban đầu của điện áp bằng không thì biểu thức của điện áp có dạng
u=2202cos100tV
u=220cos50tV
u=220cos50πtV
u=2202cos100πtV
Đáp án D
Phương pháp giải:
Biểu thức điệp áp xoay chiều là u=U2.cosωt+φ (U là điện áp hiệu dụng)
Tần số góc:ω=2πf
Giải chi tiết:
Biểu thức của điện áp:u=U2.cosωt+φ
Tần số góc:ω=2πf=2π.50=100πrad/s
Pha ban đầu bằng 0⇒φ=0
⇒u=2202cos100πtV
Đặt điện áp u=2002.cos100πtV vào hai đầu cuộn dây có độ tự cảm L=1πH và điện trở r=100Ω. Biểu thức cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây là:
i=22.cos100πt+π4A
i=2.cos100πt+π4A
i=2.2.cos100πt−π4A
i=2.cos100πt−π4A
Đáp án D
Phương pháp giải:
Tổng trở Z=R2+(ωL)2
Cường độ dòng điện hiệu dụng:I=UZ
Độ lệch pha giữa u và i:tanφ=ZLR
Biểu thức tổng quát của cường độ dòng điện là i=I2.cosωt+φi
Giải chi tiết:
Tổng trở của đoạn mạch: Z=R2+(ωL)2=1002+100π.1π2=1002Ω
Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong mạch:I=UZ=2001002=2A
Độ lệch pha giữa u và i:tanφ=ZLR=100100=1⇒φ=π4
⇒i=I2.cosωt+φi=2.cos100πt−π4A
Giới hạn quang điện của một kim loại là 300nm. Lấy h=6,625.10−34J.s;c=3.108m/s. Công thoát êlectron của kim loại này là:
6,625.10−28J
6,625.10−19J
6,625.10−25J
6,625.10−22J
Đáp án B
Phương pháp giải:
Công thức tính công thoát:A=hcλ0
Giải chi tiết:
Công thoát êlectron của kim loại này là:A=hcλ0=6,625.10−34.3.108300.10−9=6,625.10−19J
Biểu thức li độ của vật dao động điều hòa có dạng x=Acos2ωt+φ, vận tốc của vật có giá trị cực đại là
vmax=2Aω
vmax=A2ω
vmax=Aω
vmax=Aω2
Đáp án A
Phương pháp giải:
Vật dao động điều hòa có phương trình li độ và vận tốc:x=A.cosωt+φv=x'=ωA.cosωt+φ+π2
Giải chi tiết:
Biểu thức li độ của vật :x=Acos2ωt+φ
⇒v=x'=2ωA.cos2ωt+φ+π2
⇒vmax=2ωA
Khi nói về sự điều tiết của mắt, phát biểu nào sau đây là đúng?
Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt.
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt cong dần lên
Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Mắt nhìn rõ các vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn trước mắt, gọi là khoảng nhìn rõ của mắt.
Mắt có thể nhìn được các vật ở xa, gần trước mắt là do mắt có sự điều tiết. Khi mắt quan sát vật ở xa, thể thủy tinh xẹp xuống, khi mắt quan sát các vật ở gần mắt thì thể thủy tinh phồng lên.
Giải chi tiết:
Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt, thể thủy tinh cong dần lên. Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt, thể thủy tinh xẹp dần xuống.
⇒ Phát biểu đúng về sự điều tiết của mắt: Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Hai điện trở R1,R2 R1 >R2 được mắc vào hai điểm A và B có hiệu điện thế U=12V . Khi R1 ghép nối tiếp với R2 thì công suất tiêu thụ của mạch là 4W ; Khi R1 ghép song song với R2 thì công suất tiêu thụ của mạch là 18W. Giá trị của R1,R2 bằng
R1 =24Ω;R2 =12Ω
R1 =2,4Ω;R2 =1,2Ω
R1=240Ω;R2 =120Ω
R1 =8Ω;R2 =6Ω
Đáp án A
Phương pháp giải:
Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp và song song:Rnt=R1+R2Rss=R1.R2R1+R2
Định luật Ôm cho đoạn mạch và công thức tính công suất tiêu thụ:I=URtdP=I2.R=U.I=U2Rtd
Giải chi tiết:
+ Khi R1ntR2 có: Pnt=4W⇔U2R1+R2=4W
⇒122R1+R2=4⇒R1+R2=361
+ Khi R1//R2 có:Pss=18W⇔U2R1.R2R1+R2=18W
⇒122.(R1+R2)R1.R2=18⇒R1.R2=2882
+ Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
R1.R2=288R1+R2=36⇒R1=24Ω;R2=12ΩR2=24Ω;R1=12Ω
Tìm phát biểu sai về điện trường
Điện trường tồn tại xung quanh điện tích
Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
Điện trường của điện tích Q ở các điểm càng xa Q càng yếu
Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Lí thuyết về điện trường:
+ Điện trường là môi trường xung quanh điện tích, gây ra lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó. Càng gần các điện tích thì điện trường mạnh, càng xa điện tích thì điện trường càng yếu.
+ Khi trong môi trường có nhiều điện tích điểm thì điện trường là điện trường tổng hợp của các điện trường do mỗi điện tích trong đó gây ra.
Giải chi tiết:
Khi trong môi trường có nhiều điện tích điểm thì điện trường là điện trường tổng hợp của các điện trường do mỗi điện tích trong đó gây ra.
⇒ Phát biểu sai là: Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.
Mạch dao động điện từ điều hòa gồm cuộn cảm L và tụ điện C, khi tăng điện dung của tụ điện lên 4 lần thì chu kì dao động của mạch:
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
tăng lên 2 lần
giảm đi 4 lần
Đáp án C
Phương pháp giải:
Chu kì của mạch LC làT=2πLC
Giải chi tiết:
Chu kì của mạch LC:T=2πLC⇒T~C
Khi tăng điện dung của tụ điện lên 4 lần thì chu kì dao động của mạch tăng lên 4=2 lần.
Một con lắc lò xo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k=25N/m một đầu được gắn với hòn bi nhỏ có khối lượng m=100g. Khi vật đang ở vị trí cân bằng, tại thời điểm t = 0 người ta thả cho con lắc rơi tự do sao cho trục lò xo luôn nằm theo phương thẳng đứng và vật nặng ở phía dưới lò xo. Đến thời điểm t1=0,0215s thì điểm chính giữa của lò xo đột ngột bị giữ lại cố định. Lấy g=10m/s2;π2=10. Bỏ qua ma sát, lực cản. Tốc độ của hòn bi tại thời điểm t2=t1+0,07s có độ lớn gần nhất với giá trị nào sau đây?
75cm/s
60cm/s
90cm/s
120cm/s
Đáp án A
Phương pháp giải:
Quá trình chuyển động của vật được chia thành hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Vật rơi tự do xuống dưới. Chọn HQC gắn với điểm treo lò xo,trục Ox thẳng đứng chiều dương hướng xuống dưới, gốc O tại vị trí cân bằng.
+ Giai đoạn 2. Lò xo bị giữ ở chính giữa, khi đó độ cứng k thay đổi, tần số góc và chu kì thay đổi, vị trí cân bằng thay đổi. Ta xác định vị trí và li độ ở hệ quy chiếu đất và vị trí cân bằng mới. Từ đó xác định biên độ mới. Sử dụng VTLG tìm vận tốc tại t2.
Giải chi tiết:
Độ biến dạng của lò xo tại VTCB:Δl0=mgk=0,1.1025=4cm
Quá trình chuyển động của vật được chia làm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Vật rơi tự do xuống dưới. Chọn HQC gắn với điểm treo lò xo,trục Ox thẳng đứng chiều dương hướng xuống dưới, gốc O tại vị trí cân bằng.
Vật nặng chịu tác dụng của các lực: trọng lực, lực đàn hồi của lò xo, lực quán tính Fqt=P.
Tại vị trí cân bằng và trong quá trình rơi, vật dao động điều hòa quanh vị trí lò xo không biến dạng với biên độA=Δl0
Thời điểm t=0, con lắc bắt đầu rơi thì vật đang ở biên dưới.
Tần số góc của dao động:
ω=km=5πrad/s⇒T=2πω=0,4s
Sau khoảng thời gian t1=0,0215=1520T ứng với góc quétφ=ωt1=690
Khi đó li độ của vật là:x1=A.cos690=1,4cm
Khi đó vật có vận tốc là:v=−ω.A2−x2=−58,93(cm/s)
+ Giai đoạn 2: Khi lò xo bị giữ ở chính giữa.
Xét trong hệ quy chiếu gắn với mặt đất, vật chịu tác dụng của 2 lực: Trọng lực và lực đàn hồi.
Độ cứng ⇒ VTCB mới ở cách vị trí cân bằng cũ 2cm, là vị trí lò xo dãnΔl=mgk'=2cm
Sau thời gian t1, vận tốc của vật nặng so với mặt đất là:v13→=v12→+v23→
⇒v13=−58,93+gt=18,53cm/s
Li độ của vật tại thời điểm t1 trong hệ quy chiếu gắn với mặt đất là:x13=−1,4−2=−3,4cm
Khi đó tần số góc:ω'=k'm=2ω=52πrad/s
Khi đó vật dao động quanh vị trị với biên độ:A'=x132+v13ω'2≈3,5cm
Sau thời gian Δt=0,07s
Vị trí ban đầu α=acrcos3,43,5=13,80
Góc quét được φ=ωΔt=52π.0,07=890
Li độ lúc đó là x=A.sinα+φ−900=0,77cm
Vận tốc lúc đó là v=ω'A'2−x2=75,8cm/s
Hai điểm sáng M và N dao động điều hòa trên trục Ox với cùng biên độ và vị trí cân bằng O. Hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của pha dao động Φ vào thời gian t. Từ thời điểm t = 0 tới thời điểm hai điểm sáng đi qua nhau lần thứ 5, tỉ số giữa khoảng thời gian li độ của hai điểm sáng cùng dấu với khoảng thời gian li độ của hai điểm sáng trái dấu là
2627
2930
1718
3536
Đáp án B
Phương pháp giải:
Từ đồ thị ta viết được các phương trình của pha ΦN và ΦM .
Khi hai vật có cùng li độ thì giải phương trình x1=x2.
Giải chi tiết:
Từ đồ thị ta có ΦN=2πt+π3 và ΦM=2πt−π6
⇒ N nhanh pha 90° so với M.
+ Mỗi chu kì, hai điểm sáng gặp nhau hai lần khi pha của N nằm ở PN−G1 và PN−G2
+ Li độ hai điểm chung trái dấu khi pha của M và N nằm hai bên trục tung.
⇒ Sau 2 chu kì, M và N gặp nhau 4 lần và PN quét 4 cung 90° để M và N có li độ trái dấu.
Lần thứ 5, pha PN chạy từ PN0 tới PN−G2; trong khoảng thời gian này, PN quét thêm 1 cung 90° để M và N có li độ trái dấu.

Vậy tỉ số cần tìm là :δ=2.360+165−5.905.90=2930
Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 và t2 =t1 +1s. Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm M trên dây gần giá trị nào nhất sau đây?
−3,029cm/s
−3,042cm/s
3,042cm/s
3,029cm/s
Đáp án A
Phương pháp giải:
Từ đồ thị tìm được bước sóng, chu kì, vận tốc sóng.
Viết phương trình dao động của O và phương trình dao động của M.
Tính được độ lệch pha giữa hai điểm M và O. Tìm được vận tốc của M.
Giải chi tiết:

Từ đồ thị ta thấy:λ4=110⇒λ=0,4m=40cm
Trong thời gian 1s pha dao động truyền được:320−110=0,05m=5cm=λ8
⇒ Chu kì:T=8s
⇒ Vận tốc sóng:v=λT=408=5cm/s
Độ lệch pha dao động của M và O là:Δφ=2πxλ=2π11300,4=11π6
Tại t1 M chuyển động theo chiều âm do nằm trước đỉnh sóng.
Hai thời điểm t1 và t2 lệch nhau 18 chu kì, ứng với góc π4
Tốc độ của M tại thời điểm t2 là: v=−vmax.cos150≈−3,029cm/s
Điện năng được truyền từ nơi phát đến một xưởng sản xuất bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tải là 90%. Ban đầu xưởng sản xuất này có 90 máy hoạt động, vì muốn mở rộng quy mô sản xuất nên xưởng đã nhập về thêm một số máy. Hiệu suất truyền tải lúc sau (khi có thêm các máy mới cùng hoạt động) đã giảm đi 10% so với ban đầu. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây, công suất tiêu thụ điện của các máy hoạt động (kể cả các máy mới nhập về) đều như nhau và hệ số công suất trong các trường hợp đều bằng 1. Nếu giữ nguyên điện áp nơi phát thì số máy hoạt động đã được nhập về thêm là:
100.
70.
50.
160.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Hiệu suất truyền tải điện năng:H=P−ΔPP
Công suất hao phí trên đường dây:ΔP=P2.RU
Giải chi tiết:
+ Hiệu suất truyền tải điện năng:H=P−ΔPP=1−ΔPP
⇒P1=0,9P1+90P0P2=0,8P2+90+nP0⇒0,9P1=90P00,8P2=90+nP01
Trong đó P1,P2 lần lượt là công suất truyền đi trước và sau khi nhập thêm n máy và P0 là công suất tiêu thụ mỗi máy.
+ Mặc khác ΔP=P2RU⇒ΔP1ΔP2=P1P22
⇒ΔP1ΔP2=1−H11−H2P1P2⇒P1P2=1−0,91−0,2=122
Từ (1) và (2) ⇒n=70
Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều có đồ thị điện áp tức thời phụ thuộc vào thời gian như hình vẽ. Trong đó điện áp cực đại U0 và chu kì dòng điện không thay đổi. Khi đóng và mở khóa K thì cường độ dòng điện tức thời trong mạch phụ thuộc vào thời gian như hình vẽ. Giá trị của I0 là
33A
3A.
1,53A
23A
Đáp án B
Phương pháp giải:
Viết biểu thức cường độ dòng điện, điện áp từ các đồ thị.
Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch: i=I0.cosωt+φ
Độ lệch pha giữa u và i: tanφ=tan(φu−φi)=ZL−ZCR
Tổng trở: Z=R2+(ZL−ZC)2
Giải chi tiết:
+ Khi khóa K mở, mạch gồm R,r,L,C nối tiếp
Từ đồ thị của điện áp, ta có: u=U0.cosωt
Từ đồ thị cường độ dòng điện khi K mở ta có: i=I0.cosωt+φi
Khi t=0⇒i=1,5=3.cosφi1⇒φi1=π6
⇒Δφm=φu−φi1=−π6
Mà tanΔφm=ZL−ZCR+r=−13⇒ZL−ZC=−13R+r
+ Khi K đóng, mach có r,L,C nối tiếp
Ta có phương trình cường độ dòng điện là i=I0.cosωt+φi2
Khi t=0⇒i=0,5I0=I0.cosφi2⇒φi2=π3
⇒Δφm=φu−φi1=−π3
Mà tanΔφm=ZL−ZCr=−3⇒ZL−ZC=−3r
⇒ZL−ZC=−3r=−13R+r⇒R=2r
⇒Z2=r2+(ZL−ZC)2=2rZ1=R+r2+(ZL−ZC)2=23r
I01=U0Z1I02=U0Z2⇒I01I02=Z2Z1=13⇒I02=I0=3A
Đồ thị của hai dao động điều hòa cùng tần số được cho như hình vẽ. Phương trình dao động tổng hợp của chúng là :
x=5cosπ2t
x=5cosπ2t+π
x=cosπ2t−π
x=cosπ2t−π2
Đáp án D
Phương pháp giải:
Từ đồ thị viết phương trình dao động x1;x2
Sử dụng máy tính Casio Fx 570 VN để cộng hai dao động.
Giải chi tiết:

Từ đồ thị, tá viết được phương trình hai dao động: x1=3.cosωt−π2cmx2=2.cosωt+π2cm⇒x=x1+x2=3∠−π2+2∠π2=1∠−π2
=1.cosωt−π2cm
Khi bắn hạt α có động năng K vào hạt nhân 714N đứng yên thì gây ra phản ứng 24He+714N→817O+X . Cho khối lượng các hạt nhân trong phản ứng lần lượt là mHe=4,0015u , mN=13,9992u , mO=16,9947u , mX=1,0073u . Lấy 1uc2=931,5MeV . Nếu hạt nhân X sinh ra đứng yên thì giá trị của K bằng
1,21MeV
1,58MeV
1,96MeV
0,37MeV
Đáp án B
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn năng lượng toàn phần: ptr→=ps→Kα+ΔE=KO
Với ΔE=mtr−ms.c2 và p=2mK
Giải chi tiết:
Ban đầu hạt N đứng yên, nên N có động lượng bằng 0.
Lúc sau, hạt X sinh ra đứng yên, nên X có động lượng bằng 0.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:
ptr→=ps→⇔pα→=pO→⇒pα=pO
⇔2mα.K=2mO.KO⇒KO=417K
Với ΔE=mtr−ms.c2=mα+mN−mO−mX.c2
⇒ΔE=4,0015+13,9992−16,9947−1,0073.931,5
=−1,21MeV
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần
Kα+ΔE=KO⇒K−1,21=417K⇒K=1,58MeV
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 6](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq35886-1773083179.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)