[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 11
Đề thi

[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 11

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT99 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của hiệu điện thế là

Vôn (V)

Culong (C)

Oát (W)

Ampe (A)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về hiệu điện thế

Giải chi tiết:

Đơn vị của hiệu điện thế là Vôn (V)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của con lắc đồng hồ là dao động

tắt dần

duy trì

cưỡng bức

cộng hưởng

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về các loại dao động

Giải chi tiết:

Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn chiều dài l đang dao động điều hòa tại nơi gia tốc rơi tự do g. Một con lắc lò xo có độ cứng k và vật có khối lượng m đang dao động điều hòa. Biểu thức km có cùng đơn vị với biểu thức

1l.g

lg

gl

l.g

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Vận dụng biểu thức tính tần số góc của con lắc đơn và con lắc lò xo: 

+ Tần số góc của con lắc lò xo: ω=km

+ Tần số góc của con lắc đơn: ω=gl

Giải chi tiết:

Ta có biểu thức km là biểu thức xác định tần số góc của tần số góc của con lắc lò xo.

Nó có cùng đơn vị với biểu thức gl là biểu thức xác định tần số góc của con lắc đơn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ hình sin truyền theo dọc Ox với bước sóng λ. Một chu kì sóng truyền đi được quãng đường là

0,5λ

λ

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Quãng đường sóng truyền trong 1 chu kì chính bằng bước sóng.

Giải chi tiết:

Một chu kì sóng truyền đi được quãng đường chính bằng bước sóng λ .

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L, C không phân nhánh một điện áp xoay chiều, biết cảm kháng của cuộn cảm thuần là ZL, dung kháng của tụ điện là ZC và điện trở thuần R. Biết i trễ pha so với với u. Mỗi quan hệ đúng là

ZL<ZC

ZL=ZC

ZL=R

ZL>ZC

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

+ Vận dụng biểu thức xác định độ lệch pha của u và i: tanφ=ZL−ZCR

+ Vận dụng lí thuyết về mạch dao động 

Giải chi tiết:

Ta có, Itrễ pha hơn u hay u nhanh pha hơn i

Mạch có tính cảm kháng

⇒ZL>ZC

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng vôn kế xoay chiều đo điện áp giữa hai đầu của đoạn mạch xoay chiều và chỉ 50V .Giá trị đo được là giá trị

trung bình

hiệu dụng

tức thời

cực đại

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Số chỉ của Ampe kế hay Vôn kế chỉ giá trị hiệu dụng.

Giải chi tiết:

Giá trị đo được của vôn kế xoay chiều là giá trị hiệu dụng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R và tụ điện mắc nối tiếp thì dung kháng của tụ điện là ZC. Hệ số công suất của đoạn là

R2+ZC2R

RR2+ZC2

R2−ZC2R

RR2−ZC2

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức tính hệ số công suất trong mạch RLC mắc nối tiếp.

Giải chi tiết:

Hệ số công suất của đoạn mạch: cosφ=RZ=RR2+ZC2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ghép n nguồn điện giống nhau song song, mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là

ξ và nr

ξ và rn

và rn

và nr

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức xác định suất điện động của bộ nguồn và điện trở trong khi mắc các nguồn song song.

Giải chi tiết:

Khi ghép các nguồn giống nhau song song với nhau:

+ Suất điện động của bộ nguồn: ξb=ξ

+ Điện trở trong của bộ nguồn: rb=rn

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa có chiều dài biến thiên từ 20cm đến 26cm. Biên độ dao động là

12cm

6cm

3cm

1,5cm

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức: lmax−lmin=2A

Giải chi tiết:

Ta có: lmax−lmin=2A⇒A=lmax−lmin2=26−202=3cm

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm sắc của âm là một đặc trưng sinh lý của âm phụ thuộc vào

tần số âm

đồ thị dao động âm

cường độ âm

mức cường độ âm

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về mối liên hệ giữa đặc trưng sinh lí và đặc trưng vật lí của âm.

Giải chi tiết:

Âm sắc của âm là một đặc trưng sinh lí phụ thuộc vào đồ thị dao động âm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m đang dao động điều hòa theo phương trình x=Acosωt+φ. Biểu thức tính giá trị cực đại của lực kéo về tại thời điểm t là

mω2A

mωA2

mωA

mω2A2

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Lực kéo về cực đại: Fmax=kA

Giải chi tiết:

Lực kéo về cực đại: Fmax=kA=mω2A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa sóng với hai nguồn đồng bộ dao động phương thẳng đứng phát ra hai sóng có bước sóng λ. Xét một điểm M trên mặt nước có vị trí cân bằng cách hai nguồn lần lượt là d1,d2. Biểu thức độ lệch pha hai sóng tại M là

Δφ=πd1+d2λ

Δφ=πd2−d1λ

Δφ=2πd1+d2λa

Δφ=2πd2−d1λ

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức tính độ lệch pha trong giao thoa sóng

Giải chi tiết:

Độ lệch pha trong giao thoa sóng: Δφ=2πΔdλ=2πd2−d1λ

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là N1 và N2 . Nếu máy biến áp này là máy tăng áp thì

N1N2>1a

N1N2>1

N1N2=1

N1N2<1

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức: 

Giải chi tiết:

Ta có: U1U2=N1N2

Máy biến áp là máy tăng áp ⇒U2>U1⇒N1N2<1

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm cảm kháng cuộn cảm thuần, dung kháng của tụ điện và điện trở thuần lần lượt là 200Ω,120Ωvà 60Ω. Tổng trở của mạch là

100

140Ω

200Ω

380Ω

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức tính tổng trở: Z=R2+ZL−ZC2

Giải chi tiết:

Ta có: 

Tổng trở của mạch: Z=R2+ZL−ZC2=602+200−1202=100Ω

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là A1 và A2. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là A=A1+A2. Hai dao động đó

lệch pha πrad

ngược pha.

vuông pha

cùng pha

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Vận dụng biểu thức xác định biên độ của dao động tổng hợp:A2=A12+A22+2A1A2cosΔφ

Giải chi tiết:

Ta có, biên độ dao động tổng hợp:A=A1+A2

Hai dao động cùng pha với nhau.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc đơn có chiều dài l dao động điều hòa với biên độ góc α0( đo bằng độ). Biên độ cong của dao động là

α0l

lα0

πα0l180

180lπα0

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Vận dụng biểu thức: S0=lα0 (trong đó  có đơn vị rad)

Giải chi tiết:

Ta có: S0=lα0  (trong đó  có đơn vị rad)

⇒S0=lα0π180 (với  có đơn vị độ)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 20cm. Bước sóng λ bằng

10cm.

40cm.

20cm.

80cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng liên tiếp chính bằng bước sóng.

Giải chi tiết:

Ta có khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng liên tiếp chính bằng bước sóng

⇒λ=20cm

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình chuyển động là x=5cos4πtcm . Biên độ của dao động là

2,5cm

20πcm

5cm

10cm

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Đọc phương trình dao động điều hòa: x=Acosωt+φ

A – biên độ dao động của vật

Giải chi tiết:

Biên độ của dao động là 5cm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc ω vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm là L. Cảm kháng của cuộn dây là

1ωL

ωL

ωL

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức tính cảm kháng

Giải chi tiết:

Cảm kháng của cuộn dây:ZL=ωL

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,6mhai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có bước sóng 0,2m.Số bụng sóng trên dây là

8

20

16

32

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức chiều dài sóng dừng trên dây hai đầu cố định: l=kλ2 ( k = số bụng sóng)

Giải chi tiết:

Ta có, l=kλ2( k = số bụng sóng)

⇒k=2lλ=2.1,60,2=16

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng 100gdao động điều hòa theo phương trình x=3cos2πt(trong đó x tính bằng cm và t tính bằng s). Lấy π2=10 . Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của vật là

12J

1,2mJ

36J

1,8mJ

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

+ Đọc phương trình dao động 

+ Sử dụng biểu thức tính cơ năng: W=12kA2=12mω2A2

Giải chi tiết:

Cơ năng của vật: W=12kA2=12mω2A2

=120,1.2π2.0,032=1,8.10−3J=1,8mJ

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật AB đặt vuông góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính 20cm. Thấu kính có tiêu cự 10cm. Khoảng cách từ ảnh đến vật là

40cm.

20cm.

10cm.

30cm.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức thấu kính: 1f=1d+1d'

Giải chi tiết:

Ta có 1f=1d+1d' ⇔110=120+1d'⇒d'=20cm 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3V và điện trở trong là 1Ω. Biết điện trở ở mạch ngoài lớn hơn gấp 2 lần điện trở trong. Dòng điện trong mạch chính là

2A

3A

12A

1A

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức định luật Ohm cho toàn mạch:I=ER+r

Giải chi tiết:

+ Điện trở mạch ngoài:R=2r=2Ω

+ Cường độ dòng điện trong mạch chính: I=ER+r=32+1=1A 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không khí khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d+10cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn tương ứng là 4.10−6N và 10−6N . Giá trị của d là

10cm

2,5cm

20cm

5cm

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Vận dụng biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích F=kq1q2εr2

Giải chi tiết:

+ Khi khoảng cách giữa hai điện tích là d:F1=kq1q2εd2

+ Khi khoảng cách giữa hai điện tích là d+0,1:F2=kq1q2εd+0,12

⇒F1F2=d+0,12d2=4.10−61.10−6 ⇒d+0,1=2d⇒d=0,1m=10cm

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng, diện tích 50cm2, gồm 500 vòng dây, quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh một trục cố định Δ trong từ trường đều có cảm ứng từ B→. Biết Δ nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với B→. Suất điện động cực đại trong khung là 2002V. Độ lớn của B→

0,36T

0,51T

0,18T

0,72T

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức :E0=NBSω

Giải chi tiết:

Ta có:E0=2002VS=50cm2=5.10−3m2N=500ω=50.2π=100πrad/s

E0=NBSω ⇒B=E0NSω=2002500.5.10−3.100π=0,36T

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa với hai nguồn đồng bộ phát sóng kết hợp có bước sóng 2cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm cách S1và S2 lần lượt là 5cm và 17cm. Giữa M và đường trung trực của đoạn S1S2có số vân giao thoa cực tiểu là

5

6

7

4

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng điều kiện xảy ra cực tiểu trong giao thoa sóng của 2 nguồn cùng pha:d2−d1=k+12λ

Giải chi tiết:

Ta có:d2=17cmd1=5cmλ=2cm

d2−d1=17−5=12cm=6λ

Giữa M và đường trung trực của đoạn  có 6 vân giao thoa cực tiểu.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch gồm một điện trở R=50Ω, một cuộn cảm có L=1πH, và một tụ điện có điện dung C=2.10−43πF, mắc nối tiếp vào một mạng điện xoay chiều u=2002cos100πtV. Biểu thức dòng điện qua đoạn mạch là

i=4cos100πtA

i=4cos100πt−π4A

i=4cos100πt+π4A

i=42cos100πt−π4A

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

+ Sử dụng biểu thức xác định cảm kháng ZL=ωL và dung kháng ZC=1ωC

+ Sử dụng phương pháp số phức giải điện xoay chiều:i¯=u¯Z¯=U0∠φuR+ZL−ZCi

Giải chi tiết:

Ta có:ZL=ωL=100ΩZC=1ωC=150Ω

i¯=u¯Z¯=U0∠φuR+ZL−ZCi=2002∠050+100−150i=4∠π4

⇒i=4cos100πt+π4A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo có độ cứng k=40N/mtreo thẳng đứng đang dao động điều hòa với tần số góc ω=10rad/s tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2. Khi lò xo không biến dạng thì vận tốc dao động cảu vật triệt tiêu. Độ lớn lực hồi phục tại vị trí lò xo dãn 6cm là

2,4N

1,6N

5,6N

6,4N

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức tính lực hồi phục:F=kx

Giải chi tiết:

Ta có khi lò xo không biến dạng thì vận tốc của vật triệt tiêu

⇒A=Δl=mgk=gω2=10102=0,1m=10cm

Tại vị trí lò xo dãn 6cm Li độ dao động của vật tại vị trí đó:x=10−6=4cm=0,04m

Lực hồi phục của lò xo khi đó:F=kx=40.0,04=1,6N

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần, cho R=50Ω. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp u=1002cosωtV, biết điện áp giữa hai đầu cuộn dây và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch lệch pha nhau một góc π3. Công suất tiêu thụ của mạch điện là

50W

100W

150W

1003W

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

+ Sử dụng biểu thức tính hệ số công suất:cosφ=RZ

+ Sử dụng biểu thức tính công suất:P=UIcosφ

Giải chi tiết:

Ta có:

Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần, (ảnh 1)

Ta có độ lệch pha của u so với i:φ=π2−π3=π6

cosφ=RZ⇒Z=Rcosφ=50cosπ6=1003Ω

Lại có:P=UIcosφ=U2Z2R=1002.5010032=150W

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa có phương trình x1=A1cos6t−π2cmvà x2=23cos6tcm. Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng, khi động năng của con lắc bằng một phần ba cơ năng, thì vật có tốc độ 123cm/s. Biên độ dao động A1bằng

26cm

46cm

6cm

6cm

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

+ Nhận xét độ lệch pha của 2 dao động

+ Vận dụng biểu thức xác định biên độ của dao động tổng hợp:A2=A12+A22+2A1A2cosΔφ

+ Sử dụng biểu thức tính cơ năng:W=Wt+Wd=12kx2+12mv2

Giải chi tiết:

+ Hai dao động vuông pha với nhau Biên độ dao động tổng hợp:A=A12+A22=A12+12*

+ Khi động năng bằng  lần cơ năng:13W=Wd⇔13.12kA2=12mv2

⇔13mω2A2=mv2⇒A=3v2ω2=6cm

Thế vào (1) ta suy ra A1=26cm

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng ngang truyền trên sợi dây với tốc độ và biên độ không đổi, bước sóng 72cm. Hai phần tử sóng M, N gần nhau nhất lệch pha nhau π3. Tại một thời điểm li độ của M, N đối nhau và cách nhau 13,0cm. Biên độ sóng là

5cm.

12,5cm.

7,5cm.

2,5cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

+ Sử dụng biểu thức độ lệch pha của 2 điểm:Δφ=2πΔdλ

Giải chi tiết:

Độ lệch pha của M và N:Δφ=2πΔdλ=π3⇒Δd=λ6=726=12cm

Tại một thời điểm li độ của M, N đối nhau

li độ dao động của M và N ngược pha nhau:xM=−xN

Ta có, khoảng cách giữa M và N khi đó:d=Δd2+xM−xN2=122+xM−xN2 ⇒xM−xN=5cm

Lại có:xM=−xN=a

Biên độ sóng 2a=xM−xN=5cm

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm khảo sát chu kì dao động T của con lắc đơn, một học sinh làm thí nghiệm và vẽ đồ thị phụ thuộc của T2 (trục tung) theo chiều dài l (trục hoành) của con lắc, thu được một đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ, hợp với trục tung một góc β=140, lấy π=3,14. Gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm xấp xỉ là

g=9,83m/s2

9,88m/s2

9,38m/s2

9,80m/s2

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

+ Sử dụng biểu thức tính chu kì dao động của con lắc đơn:T=2πlg

+ Hệ số góc của đồ thị

Giải chi tiết:

Ta có:

+ Chu kì dao động:T=2πlg

+ Hệ số góc của đường thẳng:tanβ=T2l=tan90−140

⇒g=4π21tan90−14=9,833m/s2

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa có đồ thị li độ theo thời gian như hình vẽ. Tốc độ của vật tại N là

                             Một chất điểm dao động điều hòa có đồ thị li độ theo thời (ảnh 1)

15cm/s

16cm/s

20cm/s

30cm/s

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

+ Đọc đồ thị dao động x – t

+ Sử dụng biểu thức tính tốc độ dao động cực đại:vmax=Aω

Giải chi tiết:

Từ đồ thị ta có:

+ Biên độ dao động:A=6cm

+T+2T6=16π15⇒T=4π5s⇒ω=2,5rad/s

Điểm N – đang ở VTCB nên tốc độ của vật tại N:v=vmax=Aω=6.2,5=15cm/s

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn sóng kết hợp, đặt tại A và B cách nhau 20cm dao động theo phương trình u=acosωt trên mặt nước, coi biên độ không đổi, bước sóng λ=4cm. Một điểm nằm trên đường trung trưc của AB, dao động cùng pha với các nguồn A và B, cách A một đoạn nhỏ nhất là

16cm

12cm

10cm

24cm

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

+ Sử dụng điều kiện dao động cùng pha của điểm trên trung trực của đoạn thẳng nối 2 nguồn:d=kλ

Giải chi tiết:

Hai nguồn sóng kết hợp, đặt tại A và B cách nhau 20cm (ảnh 1)

Khoảng cách:AM=d

M dao động cùng pha với các nguồn A và B ⇒d=kλ

Lại có:  d≥AB2=10cm ⇔kλ≥10⇒k≥2,5cm

M cách A một đoạn nhỏ nhất ⇒k=3

⇒d=3.4=12cm

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp có tổng số vòng dây của hai cuộn là 2400 vòng. Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 240V thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 80V. Số vòng dây cuộn sơ cấp là

800 vòng

1600 vòng

600 vòng

1800 vòng

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức U1U2=N1N2

Giải chi tiết:

Ta có: U1U2=N1N2=24080 (1)

Lại có: N1+N2=2400 (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra N1=1800N2=600

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây nhẹ không dãn có chiều dài 1,5m được cắt thành hai con lắc đơn có chiều dài khác nhau. Kích thích cho hai con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g=9,8m/s2. Hình vẽ bên là đồ thị phụ thuộc thời gian của các li độ góc của các con lắc. Tốc độ dao động cực đại của vật nặng con lắc (2) gần giá trị nào nhất sau đây?

                           Media VietJack

0,17m/s

1,08m/s

0,51m/s

0,24m/s

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

+ Đọc đồ thị

+ Sử dụng biểu thức tính tần số góc:ω=gl

+ Sử dụng biểu thức tính vận tốc:v=2glcosα−cosα0

Giải chi tiết:

Từ đồ thị, ta có:

+ Biên độ góc của con lắc thứ nhất:α01=0,14rad

 = 8ô

+ Ban đầu  t = 0: Cả 2 con lắc đều ở VTCB theo chiều dương.

Đến thời điểm con lắc 1 lên VT biên độ góc thì con lắc 2 có li độ

Đến thời điểm con lắc 1 và 2 cùng li độ nhưng ngược chiều nhau α2=α012

Ta suy ra:α01=α02

+ Lại có:l1+l2=1,5 và ω1ω2=3=l2l1⇒l2l1=9

⇒l1=1,35ml2=0,15m

Tốc độ dao động cực đại của con lắc (2) :v2max=2gl21−cosα02=0,169m/s

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp uAB=402cos100πtVvào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ bên, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được. Khi L=L0thì tổng trở của đoạn mạch AB đạt giá trị cực tiểu và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM là 80V. Khi L=2L0thì điện áp cực đại hai đầu đoạn mạch MB là

206V

203V

403V

406V

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

+ Vận dụng các hệ quả từ mạch cộng hưởng

+ Sử dụng biểu thức tính tổng trở:Z=R2+ZL−ZC2

Giải chi tiết:

+ Khi L=L0thì mạch xảy ra cộng hưởng ZL0=ZC

URC=80VUR=40V⇒UC=UL0=URC2−UR2=403V

⇒RZC=URUC=13⇒R=ZC3

+ Khi L=2L0khi đó:ZL=2ZL0

ULU=ZLZ=ZLR2+ZL−ZC2=2ZL0ZL032+2ZL0−ZL02=3

⇒UL=U3=403V 

⇒U0L=UL2=406V

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng 100N/m,đầu trên lò xo cố định, đầu dưới gắn vật nhỏ có khối lượng 400g.Kích thích để con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương trình thẳng đứng, chọn mốc thế năng trùng với vị trí cân bằng của vật. Tại thời điểm ts, con lắc có thế năng 356mJ, tại thời điểm t+0,05s con lắc có động năng 288mJ,cơ năng của con lắc không lớn hơn 1J. Lấy π2=10. Trong 1 chu kì dao động, khoảng thời gian lò xo nén là

13s

215s

310s

415s

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

+ Sử dụng biểu thức tính chu kì:T=2πmk

+ Sử dụng biểu thức tính cơ năng:W=12kA2=Wt+Wd

+ Sử dụng biểu thức tính độ dãn của lò xo tại VTCB:Δl=mgk

+ Sử dụng biểu thức tính thời gian lò xo nén trong một chu kì:tnen=2αω với cosα=Δl0A

Giải chi tiết:

Ta có:

+ Chu kì dao động:T=2πmk=0,4s

+ Tại thời điểm t:x1=Acosφ⇒Wt1=kx122=kA22cos2φ=0,256J

⇔kA221+cos2φ2=0,256J1

+ Tại thời điểm t+0,05s=t+T8

x2=Acosφ+π4

⇒Wt2=W−Wd2=12kA2−Wd2=kA22cos2φ+π4

⇔kA22−0,288=kA22cosφ.cosπ4−sinφ.sinπ42

⇔kA22−0,288=kA2212cosφ−sinφ2

⇔kA22−0,288=kA241−sin2φ2

Từ (1) và (2) ta có:kA241+cos2φ=0,256kA241+sin2φ=0,288

⇒1+sin2φ1+cos2φ=0,2880,256=98⇒1+9cos2φ=8sin2φ

⇔1+9cos2φ2=8sin2φ2=641−cos22φ

⇔145cos22φ+18cos2φ−63=0⇒cos2φ=35⇒W=0,32Jtmcos2φ=−2129⇒W=1,856loai

Với W=0,32J=12kA2⇒A=0,08m

Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng:Δl0=mgk=0,04m

Thời gian lò xo nén trong một chu kì: tnen=2αωvới cosα=Δl0A=0,040,08=12⇒α=π3

⇒tnen=2π35π=215s

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định. Xét 3 phần tử A, B, C trên sợi dây: A là một nút sóng, B là bụng sóng gần A nhất, C ở giữa A và B. Khi sợi dây duỗi thẳng thì khoảng AB=21,0cmvà AB=3AC. Khi sợi dây biến dạng nhiều nhất thì khoảng cách giữa A và C là 9,0cm. Tỉ số giữa tốc độ dao động cực đại của phần tử B và tốc độ truyền sóng trên dây xấp xỉ bằng

0,56

0,42

0,85

0,60

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

+ Biên độ sóng dừng:A=2asin2πdλ

+  Tốc độ dao động cực đại:vmax=ωA

+ Tốc độ truyền sóng:v=λT=vf

Giải chi tiết:

Media VietJack

Ta có:AB=λ4=21cm⇒λ=84cm

⇒AC=AB3=λ12=7cm

Biên độ của B: aB=2a(điểm bụng)

Biên độ của C:aC=2asin2πdλ=2asin2πλ12λ=a

Khi dây bị biến dạng nhiều nhất khi đó AC'=9cm

Lại có:AC'2=AC2+a2⇒a=42cm

+ Tốc độ dao động cực đại của phần tử B:vB=2aω

+ Tốc độ truyền sóng trên dây:v=λf=λω2π

Tỉ số giữa tốc độ dao động cực đại của phần tử B và tốc độ truyền sóng:2aωλω2π=4aλ=4π.4284=0,846

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp xoay chiều ổn định u=U2cosωtVvào hai đầu một đoạn mạch ghép nối tiếp gồm điện trở R, một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và một tụ điện có điện dung C thay đổi được. Gọi i là cường độ dòng điện tức thời qua mạch, φ là độ lệch pha giữa u và i. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tanφtheo ZC . Thay đổi C để điện áp hai đầu đoạn mạch vuông pha với điện áp hai đầu đoạn mạch RL, giá trị của dung kháng khi đó là

Media VietJack

 

153Ω

30Ω

15Ω

60Ω

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị.

C thay đổi đểUCmax, khi đó:ZC=R2+ZL2ZL

Độ lệch pha giữa u và i:tanφ=ZL−ZCR

Giải chi tiết:

Từ đồ thị, ta có:

+ Khi tanφ=0hay φ=0thì ZL=ZC=15Ω

+ Khi tanφ1=13thì ZC=0

Khi đó,tanφ1=15−0R⇒R=1513=153Ω

Khi uRL⊥u (C thay đổi để UCmax) khi đó:ZC=R2+ZL2ZL=1532+15215=60Ω